Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi vức, thành phố thanh hoá, tỉnh thanh hoá - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------

ĐẶNG VĂN THÀNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI MỎ
ĐÁ VÔI NÚI VỨC, THÀNH PHỐ THANH HOÁ,
TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------

ĐẶNG VĂN THÀNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI MỎ
ĐÁ VÔI NÚI VỨC, THÀNH PHỐ THANH HOÁ,
TỈNH THANH HOÁ
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn thành.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình
của ban giám hiệu Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa sau
Đại học, cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong khoa Môi trường đã giúp
tôi hoàn thành khóa học của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS. Nguyễn Thanh Hải đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên
động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự
nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./.

Tác giả

Đặng Văn Thành


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát......................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................................. 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ........................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................... 4

2.3.5. Phương pháp đối chiếu, so sánh .............................................................................. 27
2.3.6. Phương pháp chuyên gia.......................................................................................... 27
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 28
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu ................................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................... 28
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội......................................................................................... 33
3.2. Tình hình khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố
Thanh Hóa........................................................................................................................... 36
3.2.1. Vị trí khu vực, trữ lượng khai thác .......................................................................... 38
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức đến
môi trường.......................................................................................................................... 39
3.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến
môi trường đất..................................................................................................................... 39
3.3.2. Chất lượng môi trường nước ................................................................................... 44
3.3.3. Chất lượng môi trường không khí........................................................................... 53
3.3.4. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường và sức khoẻ dân
cư qua ý kiến của người dân ................................................................................................ 57
3.4. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi
trường tại mỏ đá vôi núi Vức ............................................................................................. 62
3.4.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước .......................................................................... 62
3.4.2. Đối với đơn vị hoạt động khoáng sản ..................................................................... 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................... 70
1. Kết luận ........................................................................................................................... 70
2. Kiến nghị......................................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 72


v

DANH MỤC CÁC BẢNG

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác .......................................................9
Hình 11.2: Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác lớp xiên gạt chuyển và dòng thải 12
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp và dòng thải ............13
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đá và dòng thải ...............................14
Hình 3.1. Vị trí núi Vức, thành phố Thanh Hóa .......................................................28
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH ................................................................42
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện hàm lượng OM ...............................................................42
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện hàm lượng NTS ...............................................................43
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện hàm lượng PTS ................................................................43
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện hàm lượng KTS ...............................................................43
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH ................................................................47
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện hàm lượng DO ...............................................................47
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS ..............................................................48
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD...........................................................48
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD5 .........................................................48
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH ..............................................................51
Hình 3.13. Biều đồ thể hiện hàm lượng BOD5 .........................................................52
Hình 3.14. Biều đồ thể hiện hàm lượng BOD5 .........................................................52
Hình 3.15. Biều đồ thể hiện hàm lượng Colifrom ....................................................52
Hình 3.16. Biều đồ thể hiện hàm lượng Bụi .............................................................56
Hình 3.17. Biều đồ thể hiện hàm lượng NOx ............................................................56
Hình 3.18. Biều đồ thể hiện hàm lượng SO2 .............................................................57
Hình 3.19. Biều đồ thể hiện hàm lượng CO..............................................................57
Hình 3.20. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới môi trường đất ..............59
Hình 3.21. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới nguồn nước mặt ............59
Hình 3.22. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới nguồn nước mặt ............59
Hình 3.23. Biểu đồ thể hiện tình hình sức khỏe của người dân trên địa bàn ............61

2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá
vôi vúi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá từ đó đề xuất một số biện pháp
quản lý nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hoạt động khai thác và chế biến đá vôi của mỏ đá vôi núi Vức,
thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức
đến môi trường đất, nước, không khí.
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến
môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Áp dụng và bổ sung và phát huy các kiến thức đã học vào thực tiễn;
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh giá
hiện trạng môi trường;
- Bổ sung tư liệu, kinh nghiệm, kỹ năng thực hành cho việc học tập và nghiên cứu.


3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nắm được ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi tới môi
trường đất, nước, không khí để từ đó giúp cho các đơn vị tổ chức khai thác có các
biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường. Tạo cơ
sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá;
- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho các
thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản.

- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra
trên bề mặt trái đất);


5

- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu,
kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây
dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy).
Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng
sản. “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các loại khoáng sản
do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”.
1.2. Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn;
- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ
công nghiệp;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về
vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác
khoáng sản;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban
hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 265/GP-UBND ngày 28/7/2014 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất


7

tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng và xã Đông Vinh, thành phố Thanh Hóa đối
với Công ty TNHH MTV Tân Thành 9;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 335/GP-UBND ngày 23/9/2014 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất
tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa đối với Công ty CP bê
tông thương phẩm Thanh Hóa;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 77/GP-UBND ngày 23/2/2016 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất
tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa đối với Công ty CP
Tân Thành;
- Công văn số 9064/UBND-CN ngày 16/8/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản
tại các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh.
1.3. Tình hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng trên thế giới
Đá vôi chiếm khoảng 10% tổng khối lượng của tất cả các đá trầm tích, đo đó đá
vôi rất phổ biến trong kiến trúc, đặc biệt ở Châu Âu và Bắc Mỹ. Nhiều nơi trên thế
giới bao gồm cả các kim tự tháp và các công trình liên quan phức tạp ở Giza, Ai Cập


CaO

SiO2

Fe2O3

MgO

MKN

55,44

0,2

0,48

0,4

41,36

Chùa Trầm (Hà Nội)

55,33

0,23

0,1

0,41


1,24

0,24

3,12

43,57

Tràng Kênh (Hải
Phòng)

(Nguồn: Tập đoàn hoá chất Việt Nam, năm 2002)
Ở miền Bắc Việt Nam hiện có 340 mỏ và các điểm khai thác đá vôi đang hoạt
động với quy mô công suất khai thác khác nhau khá nhiều.Trên các mỏ đá lớn ở
Việt Nam người ta áp dụng công nghệ khai thác lớp bằng. Hiện nay, đá vôi ở nước
ta chủ yếu được khai thác để phục vụ cho làm đường giao thông và sản xuất xi
măng…, sản lượng phục vụ các ngành khác như luyện kim, thủy tinh, sản xuất hóa
chất… là tương đối ít [24].


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn thành.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình
của ban giám hiệu Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa sau
Đại học, cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong khoa Môi trường đã giúp
tôi hoàn thành khóa học của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS. Nguyễn Thanh Hải đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu

khi mở hào chung cho mỏ thì cũng phải mở trên vùng có tài nguyên vì vậy càng khó
khăn cho công tác quản lý nhà nước.
- Ngoài ra nhiều vị trí điểm mỏ nằm trong khu vực có mật độ mỏ cao, các mỏ
có biên giới liền kề nhau nên khó có không gian để thiết kế hay thi công tuyến
đường hào mở mỏ hoàn chỉnh mà không chồng lấn lên diện tích của mỏ liền kề.
Từ những lý do đó các mỏ lựa chọn hình thức mở vỉa bằng hào trong biên giới mỏ.
- Các đơn vị được phép khai thác là các thành phần kinh tế khác nhau, được
thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, đăng ký hành nghề khai thác chế
biến khoáng sản. Trong số các tổ chức cá nhân được cấp phép khai thác một số ít là
doanh nghiệp lớn còn lại chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, năng lực tài chính hạn chế,
vốn đầu tư cho mỏ không tập trung mà công tác mở vỉa mỏ là giai đoạn cần huy
động nguồn vốn lớn nhất, trong thời gian ngắn để hoàn thiện xây dựng cơ bản mỏ.
Vì thiếu vốn, khả năng tài chính không đáp ứng cũng là lý do dẫn đến công tác mở
vỉa thực hiện không tốt.


11

b. Về hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác thường được lựa chọn là hệ thống khai thác hỗn hợp. Giai
đoạn đầu của mỏ do độ cao khai thác lớn, diện tích tầng công tác nhỏ, hệ thống hào
mở vỉa dốc thì áp dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp đứng. Ở giai đoạn sau, khi
mỏ được hạ thấp về cao độ khai thác, diện tích mặt tầng đã lớn hơn, hệ thống hào
mở vỉa có thể cải tạo để giảm độ dốc, mở rộng nền hào, có thể cho phép các máy
khoan, máy xúc, ô tô lên mặt tầng thực hiện khai thác. Hệ thống khai thác áp dụng ở
giai đoạn sau là hệ thống khai thác chia lớp bằng xúc chuyển hoặc gạt chuyển.
Về mặt lý thuyết việc áp dụng hệ thống khai thác theo từng giai đoạn trên (hệ
thống khai thác hỗn hợp theo thời gian) là hợp lý nhưng các điều kiện để thực hiện
hệ thống khai thác hỗn hợp của các mỏ không thực hiện được.
Qua nghiên cứu thực tế ở mỏ, các mỏ hiện nay hầu hết đều thực hiện khấu tự

khó khăn cho công tác quản lý của địa phương.
Một số hệ thống khai thác đang được áp dụng tại các mỏ khai thác đá vôi hiện nay.

Hình 1.2. Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác lớp xiên gạt chuyển và dòng thải


13

Hình 1.3. Sơ đồ quy trình khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp và dòng thải


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát......................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................................. 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ........................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 4
1.2. Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 5
1.3. Tình hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng trên thế giới .................................. 7
1.4. Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam ...................................................................... 8
1.4.1. Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam................................................................... 8
1.4.2. Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến ....................................................... 9
1.4.3. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi đến môi trường ............. 15

nay thì đa số sử dụng loại 105mm nhưng máy không có bộ phận di chuyển, bộ phận
hút bụi. Vì sử dụng những máy khoan này các thao tác như thay hoặc nối dài
choòng khoan, di chuyển trên bãi mìn đều thực hiện thủ công, năng suất khoan thấp
từ đó để chạy theo năng suất bố trí mạng khoan thưa, không phù hợp làm ảnh hưởng
đến chất lượng nổ mìn, tăng tỷ lệ đá quá cỡ, mặt tầng sau khi nổ mìn không bằng
phẳng, độ dốc sườn tầng không duy trì từ đó mất nhiều thời gian cho công tác cải
tạo sườn tầng, phá mô chân tầng.
Thiết bị bốc xúc chủ yếu sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược di chuyển bằng
xích, dung tích gầu xúc từ 0,5 m3 đến 1,25 m3. Thực hiện xúc tại chân núi nơi tiếp
nhận đá từ tầng khai thác.
Thiết bị vận tải sử dụng các loại xe ô tô tự đổ tải trọng từ 5 đến 15 tấn.
Thiết bị phụ trợ như máy gạt, ủi thường sử dụng loại D85A, D185, D6D, T75.
1.4.3. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi đến môi trường
Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển, gắn liền với sự phát triển đó là hàng
loạt các công trình xây dựng mọc lên, đòi hỏi nguồn nguyên vật liệu ngày càng lớn
cả về số lượng và chất lượng. Do đó việc khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu
xây dựng là rất cần thiết và ý nghĩa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong xây dựng phát
triển mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho vùng và đất nước.


16

Song song với những lợi ích kinh tế mà các hoạt động khai thác và chế biến
đá vôi mang lại thì trong quá trình khai thác và chế biến không tránh khỏi các tác
động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe và con người.
1.4.3.1. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đến môi trường không khí
a. Tác động do bụi, khí độc, tiếng ồn và độ rung
* Tác động do bụi
Bụi chủ yếu là bụi silic phát tán vào trong môi trường không khí với nồng độ
và tải lượng khá lớn, nhất là trong khu vực khai thác. Bụi sẽ ảnh hưởng đến sức

khu vực dự án.
* Tác động do tiếng ồn:
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động nổ mìn, đập đá, chế biến đá, bốc xúc và
phương tiện vận chuyển đá…. sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh, môi
trường lao động của công nhân. Khi tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn ở mức cao, người
tiếp xúc trực tiếp có thể mắc các bệnh về tai (thủng màng nhỉ, ù tai, điếc…)
* Tác động do độ rung:
Quá trình nổ mìn gây chấn động và rung lớn nhất nhưng không liên tục và
thời gian tác động ngắn, mức lan tỏa rộng.
Độ rung do các phương tiện vận chuyển, máy đập đá và khoan đá có thời gian
tác động lâu dài hơn và liên tục hơn, ảnh hưởng mạnh hơn và trực tiếp nhất tới người
lao động. Rung động và chấn động tác động lên con người có thể làm chấn thương các
cơ quan trên cơ thể nhất là cơ và xương. Đối với các công trình kiến trúc có thể bị biến
dạng, hư hỏng, nứt gãy… khi bị tác động.
b. Tác động do nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt
* Tác động do nước mưa chảy tràn:
Tác động dễ nhận thấy của nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này là sự ngập
úng cục bộ tạo ra các ổ vi khuẩn tập trung có thể truyền nhiễm bệnh cho con người
và động vật. Nước mưa chảy tràn cuốn theo một lượng lớn đất, cát, bột đá nguyên
vật liệu thừa và các chất hữu cơ rơi vãi, gây nên hiện tượng bồi lắng, tăng độ đục
của nước và giảm lượng ôxy hòa tan trong nước. Sự ô nhiễm này sẽ góp phần làm
suy giảm động vật, thực vật dưới nước.
Lưu lượng nước mưa chảy tràn ở giai đoạn này thường có xu hướng lớn hơn ở
giai đoạn trước do diện tích che phủ và lớp đất tơi xốp giúp giữ nước bị bóc phủ
không còn khả năng giữ nước.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status