LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thực trạng kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty phát
triển xây dựng và xất nhập khẩu sông
Hồng Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
1
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở DOANH NGHIỆP.
I. KHÁI QUÁT VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.
1. Quá trình bán hàng và kết quả bán hàng.
Trong điều kiện xu hướng khu vực hóa toàn cầu hóa, tự do thương mại
tự do cạnh tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước và ngoài
nước ngày càng mờ nhạt, điều đó vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiêu
thụ, như
ng lại đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước thử thách một lớn hơn
do đối thủ cạnh tranh ngày một nhiều và mạnh. Đứng trước tình hình hnày đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính sách sản phẩm, chính
sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường vừa tăng
hiệu quả kinh doanh, do vậy yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đối với quá
trình bán hàng ngày càng trở nên quan trọng và tuân theo các yêu cầu cơ bản
sau :
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá
theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị của chúng.
- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản
phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị tr
ường, áp dụng các phương thức
bán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm không
ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động.
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng.
Kế toán nói chung, kế toán doanh thu bán hàng nói riêng là một công
cụ quản lý kinh tế không thể thiếu. Nó cung cấp thông tin cần thiết cho các
nhà quản trị doanh nghiệp, các
đối tượng có lợi ích kinh tế trực tiếp, gián tiếp
với doanh nghiệp giúp họ nhận biết được tình hình tiêu thụ và kết qủa bán
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
*) Thành phẩm :
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
4
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của
quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
2. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
2.1. Doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệ
p góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu được
xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ
đi các chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh có các loại doanh thu sau :
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia.
Ngoài ra còn có các khoản thu nh
ập khác.
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 5
điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữa quyền quản lý hàng hoá như
người sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sử d
hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở s
ản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu
nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.
3. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng.
3.1. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán.
*) Chứng từ kế toán.
Trong kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán
hàng sử dụng các chứng từ chủ yếu sau :
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
6
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 - GTKT) : Dùng trong doanh nghiệp áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hóa đơn GTGT cần phải ghi rõ 3 chỉ tiêu :
Giá bán chưa tính thuế GTGT, thuế GTGT và tổng giá thanh toán. Mỗi hóa
đơn được lập cho những sản phẩm, dịch vụ có cùng thuế suất.
- Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 - GTKT) : Dùng trong doanh nghiệp áp
dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải
chịu thuế GTGT.
- Bản thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ qu
ầy hàng
- Các chứng từ thanh toán : Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh
toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng.
- Tờ khai thuế GTGT.
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại.
*) Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng các
tài khoản sau :
. TK 511 : “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh
4. Phương thức bán hàng.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường để thúc đẩy quá trình tiêu thụ
các doanh nghiệp sử dụng rất linh hoạt các phương thức bán hàng. Phương
thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức công tác kế toán thành
phẩm, hàng hoá đặc biệt đối vớ
i việc xác định thời điểm bán hàng và ghi nhận
doanh thu tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Tùy theo góc độ xem
xét, quá trình bán hàng có thể khái quát theo những phương thức bán hàng
sau:
Nếu căn cứ vào thời điểm thu tiền bán hàng thì quá trình bán hàng chia
thành hai phương thức là phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp và phương
thức bán hàng chịu.
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
8
Nếu căn cứ vào điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định là
bán hàng, có thể chia quá trình bán hàng thành hai phương thức : phương thức
hàng trực tiếp và phương thức gửi bán.
Phương thức bán hàng trực tiếp :
Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hoá, thànhphẩm
hoặc dịch vụ cho khách hàng thì đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán ngay. Nghĩa là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận
doanh thu diễn ra đồng thời. Doanh nghiệp đ
ã chuyển giao phần lớn lợi ích
hoặc rủi ro gắn với quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng vào ngay lúc
chuyển giao hàng và đã thỏa mãn đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu.
Phương thức bán hàng trực tiếp đã xuất hiện từ rất lâu và áp dụng rộng rãi đối
với các doanh nghiệp. Theo phương thức này, quá trình bán hàng được thực
hiện nhanh chóng, dứt khoát, tiết kiệm được các chi phí về vận chuyển, bảo
quản thành phẩm, hàng hoá và giảm rủi ro cho doanh nghiệp. Tuy nhiên
giá vốn hàng hoá khi sản phẩm hàng hoá xuất kho g
ửi bán, kế toán sử dụng
tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán. Chỉ khi đã xác định là nghiệp vụ bán hàng,
kế toán mới ghi nhận giá vốn và doanh thu bán hàng ở TK 632, 511 và các tài
khoản liên quan.
Ngoài các phương thức bán hàng chủ yếu trên, tại các doanh nghiệp có
thể thực hiện một số phương thức bán hàng khác như : Bán buôn, bán lẻ, bán
hàng nội bộ, bán đổi hàng.
III. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN.
1. Khái niệm về giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá
mua thực tế của hàng hoá cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất
kho trong kỳ.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng hoá, thành phẩm xuất kho.
2.1. Phương pháp tính hàng hoá xuất kho.
Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho được kế toán xác định bằng
một trong bốn phương pháp sau :
*) Phương pháp đích danh : Theo phương pháp này khi xuất kho hàng
hóa thì căn cứ vào số lượng xuấ
t kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
10
để tính trị giá vốn thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa
xuất kho.
*) Phương pháp bình quân gia quyền : Trị giá vốn thực tế của hàng hoá
xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình
quân gia quyền theo công thức :
Trị giá vốn thực tế vật
tư xuất kho
hàng đầu kỳ
Chi phí thu mua
phát sinh trong
kỳ
Chi phí thu
mua cho
hàng xuất
kho
=
Trị giá mua thực tế
của hàng còn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực
tế của hàng nhập
trong kỳ
x
Trị giá mua
thực tế của
hàng xuất
kho
2.2. Phương pháp tính thành phẩm xuất kho.
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
11
Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm được đánh giá theo giá thành
sản xuất thực tế xuất kho được áp dụng một trong bốn phương pháp :
+) Phương pháp tính theo giá đích danh
+) Phương pháp bình quân gia quyền
+) Phương pháp nhập trước, xuất trước
+) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
Số lượng thành phẩm
nhập kho trong kỳ
3. Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán” để theo dõi trị giá vốn của
hàng hoá, sản phẩm, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ.
4. Phương pháp kế toán
Trình tự kế toán giá vốn hàng hoá, thành phẩm xuất bán theo phương
pháp kê khai thường xuyên (xem phụ lục 2 và 3)
IV. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP.
1. Kế toán chi phí bán hàng.
1.1. Khái niệm về chi phí bán hàng.
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
12
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định
của chế độ tài chính bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo
hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ…
1.2. Tài khoản sử dụng
TK 641 : “Chi phí bán hàng” dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản
chi phí thực tế trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu th
ụ sản phẩm, hàng hoá
của doanh nghiệp.
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 :
+ TK 6411 : “Chi phí nhân viên”
+ TK 6412 : “Chi phí vật liệu”
+ TK 6413 : “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”
+ TK 6414 : “Chi phí khấu hao TSCĐ”
Ngoài ra, kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn
sử dụng các tài kho
ản liên quan khác : TK 111, 112, 131, 152.
2.3. Phương pháp kế toán.
Trình tự kế toán thể hiện qua sơ đồ kế toán chi phsi quản lý doanh
nghiệp (xem phụ lục 5).
V. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.
1. Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ từ hoạt động bán
hàng trong một thời kỳ nhất định. Kết quả bán hàng cùng với kết quả hoạt
động chính tạo thành kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hoá, dịch
vụ thì kết qủa bán hàng thường chiếm tỷ trọng lớn. Kết quả bán hàng thường
được xác định theo công thức :
K
ết quả bán
hàng
=
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Giá vốn
của hàng
bán
-
CPBH, CPQLDN
phân bổ cho số
hàng đã bán
Trong đó, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
hoạt động của doanh nghiệp. Kế toán kết quả
bán hàng cần đảm bảo yêu cầu
cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
2.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
- TK 911 : “Xác định kết quả kinh doanh”
- TK 421 : “Lợi nhuận chưa phân phối”
TK 421 có 2 tài khoản cấp 2 :
+ TK 4211 : “Lợi nhuận năm trước”
+ TK 4212 : “Lợi nhuận năm nay”
Ngoài ra, kế toán xác định kết qủa bán hàng còn sử dụng các tài khoản
liên quan khác : TK 111, 112, 511, 512, 641, 642.
2.2. Phương pháp kế toán.
Trình tự kế toán thể hiện qua sơ
đồ xác định kết quả bán hàng (xem phụ
lục 6).
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XẤT
NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG.
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
15
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ
TỔ CHỨC CÔNG TÁC CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty :Công ty Phát triển và Xuất nhập khẩu Sông Hồng
Tên giao dịch quốc tế: SongHong Construction Development and
Import Export Company (viết tắt là: SHODEX)
- Thi công đường dây và lắp đặt trạm biến thế điện, kinh doanh phát
triển nhà. Thi công lắp đặt thiết bị chuyên ngành cấp thoái nước, đường dây
cao thế.
- Đầu tư phát triển kinh doanh nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công
nghiệp dân dụng.
- Kinh doanh vận tải thuỷ bộ, vật t
ư, vật liệu xây dựng, bốc xếp vật tư,
vật liệu xây dựng và các hàng hoá khác.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng du lịch lữ hành và các dịch vụ du
lịch khác.
- Khai thác chế biến nông, lâm sản và thực phẩm, khai thác các loại
quạng phục vụ luyện gang thép.
- Thực hiện xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, vật liệu sản xuất, nông lâm
sản và thực phẩm, các loại hàng hoá khác mà pháp luật không cấm khai thác
và chế
biến.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
* Ban giám đốc gồm :
- Giám đốc Công ty
- Hai phó giám đốc : Phó giám đốc phụ trách xây lắp và phó giám đốc
phụ trách xuất nhập khẩu và kinh doanh.
* Các phòng chức năng gồm : Phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch và đầu
tư, phòng tổ chức lao động, phòng kinh doanh và XNK, phòng tài chính kế
toán, văn phòng đại diện phía Nam và các đội xây lắp được tổ chức theo yêu
cầu của quản lý kinh doanh.
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
17
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau :
kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kế hoạch
Phòng
Tổ chức
lao động
Phòng
Kinh doanh
và XNK
Văn phòng
đại diện
phía Nam
Đội XL số 1 Đội XL số 2 Đội XL số 3 Đội XL số 4
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
18
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty phát triển xây dựng và xuất
nhập khẩu Sông Hồng.
theo lương, CCDC
TSCĐ
Kế toán xí nghiệp, các đội sản xuất
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
19
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
4.3. Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty đạt được trong 2 năm gần đây.
ĐVT : nghìn đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Giá trị Tỷ lệ %
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
100.180.518 102.651.355 2.470.837 2,46
Khoản giảm trừ 1.196.421 258.807 -937.614 -78,36
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU SÔNG HỒNG.
1. Tổ chức kế toán hàng hoá, thành phẩm
1.1. Đặc điểm hàng hoá, thành phẩm của Công ty.
Hiện nay Công ty thực hiện hai hoạt động chính là :
+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng như công trình nhà
điều hành các ban quản lý dự án Gienco I, công trình trại kỹ sư tư vấn MDI
Sóc Trăng, biểu tượng nút giao thông cầu Tân Đệ, công trình nhà chung cư
Nhạc viện Hà Nội, công trình xây dựng và cải tạo nhà điều hành Công ty 128.
+ Kinh doanh thương mại các loại hàng hoá như : Chè, đá, lốp, nguyên
liệu sơn, máy móc thiết bị.
1.2. Đánh giá thành phẩm hàng hoá ở Công ty.
* Đánh giá hàng hoá.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên và tính giá thực té hàng xuất bán theo phương pháp giá bình quân liên
hoàn. Toàn bộ chi phí mua hàng hoá theo dõi trên tài khoản 1562. Khi nào
hàng bán ra chi phí mua mới được phân bổ cho hàng xuất bán.
Khi đó :
Trị giá vốn thực tế
hàng hoá xuất kho
=
Trị giá mua thực tế
của hàng hoá xuất kho
+
Chi phí mua phân bổ
cho hàng hoá xuất kho
* Đánh giá thành phẩm.
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
21
PGĐ kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm giao dịch bán hàng và thu
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
22
tiền hàng. Khi có nghiệp vụ bán hàng, kế toán hàng hoá sẽ viết phiếu xuất
kho, kế toán phụ trách bán hàng kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT (Mẫu số 01.
GTKT – 3LL BK.01-B của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/7/1998 theo quyết
định số 885/1998/QĐ).
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để giao cho khách theo đúng như số
lượng hàng trên phiếu xuất kho. Cuối ngày thủ kho có nhiệm vụ nộp toàn bộ
phiếu xuất kho lên phòng kế toán để làm căn cứ đố
i chiếu. Kế toán hàng hoá
công ợ có nhiệm vụ theo dõi và nhập dữ liệu vào máy tính. Mặc dù khi giao
hàng, khách hàng thanh toán tiền hàng ngay hay trả chậm nhưng Công ty vẫn
hạch toán qua công nợ (TK131). Sau đó làm phiếu thu tiền hàng thông qua
thu công nợ (TK 131).
Doanh thu bán hàng ở Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu
Sông Hồng bao gồm doanh thu từ bán hàng hoá và doanh thu từ các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp – thành phẩm của Công ty. Trong đó
mỗi loại doanh thu lại được mở chi tiết cho từng loại mặt hàng, từng công
trình xây dựng : Doanh thu hàng hoá có : doanh thu bán nguyên liệu sơn,
doanh thu bán lốp, doanh thu bán đá, doanh thu bán ché xuất khẩu, doanh thu
bán chè nội địa. Doanh thu thành phẩm có : doanh thu công trình nhà điều
hành các BQLDA CiencoI, doanh thu công trình biểu tượng nút giao thông
cầu Tân Đệ, doanh thu công trình chung cư Nhạc viện Hà Nội, doanh thu
công trình nhà máy bia Việt Hà, doanh thu công trình xây dựng và cải tạo nhà
điều hành Công ty 128.
2.2. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng
* Chứng từ kế toán.
Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng là đơn vị
tiền, thuế GTGT, tổng giá thanh toán và có đầy đủ chữ ký.
Cuối ngày kế toán tổng hợp các hóa đơn phát sinh cho từng đối tượng
khách hàng, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn và tiến hành cập nhật
hóa đơn vào máy. Hiẹn tại, Công ty chỉ mở một tài khoản 5111 và sổ cái tài
khoản 5111 – doanh thu bán hàng hoá để
phản ánh toàn bộ doanh thu bán
hàng hoá và doanh thu sản phẩm xây lắp của đơn vị. Do đó toàn bộ các hóa
đơn bán hàng hóa và sản phẩm xây lắp để được nhập vào máy tương tự như
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Tạ Tuyết Nhung MSV : 2001D1171
24
nhau trên cùng một màn hình nhập liệu, theo cùng một định khoản và số liệu
được chuyển vào các sổ như nhau.
* Kế toán tổng hợp bán hàng hoá
Khi thực hiện hợp đồng đã ký kết hoặc yêu cầu đặt mua của khách
hàng, nhân viên bán hàng sẽ xuất kho giao hàng hóa cho khách hàng và viết
phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT. Sau đó phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT
được chuyển về phòng kế toán để hạch toán.
Ví dụ : Ngày 16/12/2004 Công ty xuất khẩu chè sang Ba Lan như sau :
Chè đen : 14.500 kg
C
ộng thành tiền 160.784.880đ, thuế suất GTGT 0%, tổng cộng tiền
thanh toán 160.784.880đ.
Công ty sử dụng hóa đơn GTGT số 0094386 (xem phụ lục 7)
Ví dụ : Ngày 16/12/2004 căn cứ vào sổ cái TK 5111 (xem phụ lục 8)
Doanh thu xuất khẩu chè sang Ba Lan, số tiền 160.784.880đ
Kế toán định khoản như sau :
Nợ TK 131 : 160.784.880
Có TK 5111 : 160.784.880
Kế toán nhập số liệu vào máy ta vào các sổ kế toán : sổ nhật ký chung