LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Thực trạng kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại tổng công ty
đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
Ngô Thị Phương Anh
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD
1
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1. Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích
theo lương.
1.1. Tiền lương
doanh nghiệp và 5% trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động.
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia
đóng góp trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, h
ưu trí, mất sức… Quỹ BHXH được quản lý tập
trung ở Bộ LĐ -TB-XH thông qua hệ thống tổ chức BHXH theo ngành
dọc.
Tại doanh nghiệp, hàng tháng trực tiếp chi trả BHXH cho cán bộ công
nhân viên bị ốm đau, thai sản… trên cơ sở lập các chứng từ hợp lý hợp lệ (
Kế toán lập phiếu nghỉ hưởng BHXH theo mẫu số 03-LĐTL chế độ chứng
từ kế toán). Cuối tháng (quý) doanh nghiệ
p phải quyết toán với cơ quan
quản lý quỹ BHXH.
1.2.2.Quỹ Bảo Hiểm Y Tế.
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT được trích
lập bằng 3% tổng mức lương cơ bản, trong đó 2% được tính vào cho phí
sản xuất kinh doanh còn 1% trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động.
Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách dưới hình thức mua
BHYT để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ
cho công nhân viên như : khám
chữa bệnh, viện phí… trong thời gian ốm đau, sinh đẻ bệnh tật.
1.2.3.Kinh phí Công đoàn.
KPCĐ là một bộ phận quỹ được sử dụng chi tiêu cho hoạt động công
đoàn, quỹ này được hình thành trên cơ sở trích lập theo một tỷ lệ quy định
trên tổng số lương thực tế phát sinh trong tháng tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh. Tỉ lệ KPCĐ là 2%, trong đó một phần nộp lên cơ quan quản lý
c
ấp trên, một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh
nghiệp.
Nhìn chung KPCĐ không phải là nguồn nâng đỡ về mặt vật chất cho
( thường gọi tắt là Tiền lương và Tiền thưởng). Tiền lương và tiền thưởng
trong các doanh nghiệp hiện nay thực hiện theo nghị định 26 CP ngày
23/5/1993 của Chính Phủ và thông tư liên bộ số 20/TT- LB ngày 2/6/1993
của liên bộ
LĐ-TB-XH và Bộ Tài chính. Theo đó, nhà nước quản lý quỹ
tiền lương của doanh nghiệp nhà nước bằng cách quy định xét duyệt định
mức chi phí tiền lương , thường gọi là đơn giá tiền lương.
Ngô Thị Phương Anh
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD
4
Đơn giá tiền lương được tính căn cứ vào bậc lương, bảng lương, các chế
độ phụ cấp và theo các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý. Đơn giá tiền
lương được điều chỉnh theo biến động giá cả thị trường trong từng thời kỳ.
Cụ thể có 3 cách xác định đơn giá tiền lương như sau:
Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm ( hoặ
c sản phẩm quy đổi):
được xác định dựa trên các yếu tố như hệ số và định mức lương theo cấp
bậc công việc, định mức sản phẩm, định mức thời gian, định mức lao động
của viên chức và mức phụ cấp lương các loại theo quy định của nhà nước.
Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận kế hoạch: cách này thường áp
dụng cho các doanh nghiệp sản xuấ
t kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác
nhau nhưng có định mức lao động chi tiết do đó khó xác định chi phí tiền
lương trong tổng chi phí, nó được tính bằng:
Tổng số lao động x tiền lương bình quân
Đơn giá tiền lương =
Tổng lợi nhuận kinh tế
Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu:
Tổng số lao động x Tiền lương bình quân
Đơn giá tiền lương =
và trả lương trong các ngày hội họp, học tập.
Tiền lương ngày
Tiền lương giờ =
8 giờ
Lương giờ là căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.
Tiền lương trả theo
thời gian giản đơn
=
Số thời gian làm việc
thực tế
x Đơn giá tiền lương
Tiền lương trả theo thời gian có thưởng
Thực chất đây là hình thức kết hợp giữa trả lương theo thời gian lao
động giản đơn và tiền thưởng thường xuyên từ quỹ lương. Phần tiền thưởng
tuỳ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ
do đó có tác dụng thúc đẩy, khuyến
khích nhân viên hơn tuy nhiên vẫn còn chưa thực sự gắn với kết quả lao
động và trình độ chuyên môn của người lao động.
2.2.2.Trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất
lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành và đơn giá tiền lương tính cho một
đơn vị sản phẩm lao vụ đó. Việc tr
ả lương theo sản phẩm có thể được thực
hiện theo nhiều dạng khác nhau:
Ngô Thị Phương Anh
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD
6
Trả lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp: hình thức này thường được
áp dụng cho các đối tượng làm việc độc lập, công nhân trực tiếp sản xuất,
Đơn giá tiền lương
công nhân phụ
x
Mức độ hoàn thành sản phẩm của
công nhân chính
Tiền lương theo sản phẩm nhóm lao động ( tập thể) : Theo hình thức
này thì doanh nghiệp trả lương cho người lao động theo nhóm ( đội,
xưở
ng…) sau đó tiền lương nhóm được chia cho từng người lao động trong
nhóm căn cứ vào lương cơ bản và thời gian làm việc thực tế của từng
người.
Công thức tính lương
Ngô Thị Phương Anh
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD
7
L
i
=
L
T
Σ T
i
K
i
nâng cao chất lượng sản phẩm…
L
th
=
L +
L.(M +H)
100
Trong đó : L
th
là tiền lương theo sản phẩm có thưởng
L là tiền lương theo sản phẩm trực tiếp
M là tỉ lệ % lương vượt mức kế hoạch
H là tỉ lệ % sp vượt mức kế hoạch.
Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến : Theo hình thức này người phương
pháp vừa được hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp cộng thêm tiền lương
theo tỉ lệ luỹ
tiến được tính căn cứ vào mức độ vượt định mức sản xuất sản
phẩm.
2.2.3. Một số hình thức trả lương khác
Ngô Thị Phương Anh
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD
8
Ngoài các hình thức trả lương chủ yếu trên, tuỳ theo quy mô, điều kiện
và đặc thù tổ chức sản xuất kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp mà có thể áp
Ngô Thị Phương Anh
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD
9
TK112 :Tiền gửi ngân hàng
TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 :Chi phí sản xuất chung
TK 641 : Chi phí bán hàng
TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp…
1.3.Phương pháp kế toán tiền lương
a. Hàng tháng tính lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các
đối tượng sử dụng kế toán ghi
Nợ TK 622, 6271, 6411, 6421
Có TK 334 Phải trả cán bộ công nhân viên
b. Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng:
Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
c. Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên
Nợ TK 334 – Tổng số các khoả
n khấu trừ
Có TK 141 – Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138 – Các khoản bồi thường thiệt hại, tiền nhà,
điện
Có TK 333 – Thuế thu nhập phải nộp
d. Khấu trừ vào lương khoản BHXH, BHYT
Nợ TK 334 6% lương cơ bản
Có TK 3383, 3384 : BHXH, BHYT
e. Trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng tiền
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
f. Trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng vật tư, hàng hoá
Cách tính mức trích trước như sau:
Mức trích trước theo
kế hoạch của công
nhân sản xuất trực
tiếp
=
Tiền lương thực tế
phải trả công
nhân sản xuất trực tiếp
trong tháng
Tỉ lệ trích
x
trước
Tổng lương phép kê hoạch năm của
Ngô Thị Phương Anh
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD
11
Tỉ lệ trích trước (%) =
công nhân sản xuất trực tiếp
Tổng lương cơ bản kế hoạch năm của
công nhân sản xuất trực tiếp
x 100%
Sơ đồ hạch toán tiền lương ( Phụ lục 01)
2. Nội dung kế toán các khoản trích theo lương
Có TK 3383: BHXH( = 15% lương cơ bản).
Có TK 3384: BHYT ( = 2% lương cơ bản).
b. Khấu trừ vào lương khoản BHXH, BHYT
Nợ TK 334: ( = 6% lương cơ bản của công nhân viên)
Có TK 3383: BHXH ( = 5% lương cơ bản).
Có TK 3384: BHYT ( = 1% lương cơ bản).
c. Nộp BHXH, mua BHYT, nộp KPCĐ và chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 3382: ( nộp 1% cho cơ quan cấp trên, 1% chi tiêu tại cơ sở)
Nợ TK 3383: BHXH (= 20% lương cơ bản)
Nợ
TK 3384: BHYT (=3% lương cơ bản)
Có TK 111, 112
d. Tính số BHXH trả cho cán bộ công nhân viên.
Nợ TK 3383
Có TK 334
e. Chỉ tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị kế toán ghi
Nợ TK 3382, 3383
Có TK 111, 112
f. BHXH và KPCĐ chi vượt được cấp bù kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 ( số tiền được cấp bù đã nhận)
Có TK 3388
g. Thanh toán BHXH cho công nhân viên
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương ( Phụ lục 02)