ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------
BÙI KIM OANH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHI TRẢ
LƢƠNG, THƢỞNG TỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI
NGÂN HÀNG XĂNG DẦU PETROLIMEX
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------
BÙI KIM OANH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHI TRẢ
LƢƠNG, THƢỞNG TỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI
NGÂN HÀNG XĂNG DẦU PETROLIMEX
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN ANH TÀI
Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn cỗ vũ động viên giúp tôi
thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu những tác động của chính sách chi trả lƣơng, thƣởng
tới ngƣời lao động tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex từ năm 2010 đến
năm 2017 nhằm tìm hiểu và phân tích thực trạng tác động của chính sách chi trả
lƣơng, thƣởng tới ngƣời lao động, tìm ra những bất hợp lý còn tồn tại và nguyên
nhân của những tồn tại đó, đồng thời đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chính
sách này.
Chƣơng 1 trích dẫn các nghiên cứu quan trọng và tài liệu mà dựa vào đó tác
giả đang tiếp tục nghiên cứu cũng nhƣ cơ sở lý luận về tác động của chính sách
lƣơng, thƣởng tới ngƣời lao động.
Chƣơng 2 trình bày các vấn đề liên quan đến phƣơng pháp nghiên cứu, bao
gồm các nội dung về: Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng; Địa điểm và thời
gian thực hiện nghiên cứu; Các công cụ đƣợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu;
Phƣơng pháp điều tra cũng nhƣ phƣơng pháp phân tích số liệu.
Chƣơng 3 trình bày các nghiên cứu thu đƣợc thông qua việc thu thập tài liệu
thực tế tại ngân hàng và số liệu mà tác giả thu thập đƣợc. Nội dung chƣơng này chủ
yếu đƣa ra thực trạng chính sách chi trả lƣơng, thƣởng tại ngân hàng và những tác
động của nó tới ngƣời lao động. Sau khi nghiên cứu thực trạng và dựa trên kết quả
phân tích, tác giả tiến hành đánh giá và phân tích các yếu tố tác động của chính sách
này tới ngƣời lao động tại PG Bank để đƣa ra giải pháp và kiến nghị ở Chƣơng tiếp
theo.
Chƣơng 4 đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện chính sách
chi trả lƣơng, thƣởng cho ngƣời lao động tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu
Petrolimex dựa trên kết quả phân tích và những định hƣớng phát triển của Ngân
hàng trong thời gian tới.
BANK..................................................................................................................... 43
3.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex.......................43
3.1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex..........................43
3.1.2. Giới thiệu về Bộ phận Chế độ chính sách - Phòng Nhân sự Ngân hàng
TMCP Xăng dầu Petrolimex............................................................................. 46
3.2. Chính sách chi trả lƣơng, thƣởng tại Ngân hàng TMCP PG Bank...............48
3.2.1. Mục tiêu của chính sách chi trả lương, thưởng của Ngân hàng TMCP
Xăng dầu Petrolimex........................................................................................ 48
3.2.2. Thực trạng của chính sách chi trả lương, thưởng tại Ngân hàng TMCP
Xăng dầu Petrolimex........................................................................................ 49
3.2.3. Thực trạng tác động của chính sách chi trả lương, thưởng tại ngân hàng
Xăng dầu Petrolimex tới người lao động.......................................................... 68
3.2.4. Đánh giá chính sách chi trả lương, thưởng tại PG bank........................78
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN CHÍNH
SÁCH CHI TRẢ LƢƠNG, THƢỞNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU
PETROLIMEX........................................................................................................ 81
4.1. Phƣơng hƣớng phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới........................81
4.2 Mục tiêu, phƣơng hƣớng cải thiện chính sách lƣơng, thƣởng tại PG bank...82
4.3 Giải pháp, kiến nghị cải thiện chính sách lƣơng, thƣởng của ngân hàng Xăng
dầu Petrolimex..................................................................................................... 84
4.3.1. Hoàn thiện thang bảng lương cho người lao động.................................85
4.3.2. Hoàn thiện chính sách tăng lương cho người lao động..........................87
4.3.3. Hoàn thiện chính sách thưởng cho CBNV trong các phòng ban.............88
4.4 Kiến nghị với ban lãnh đạo ngân hàng........................................................... 89
KẾT LUẬN............................................................................................................. 91
DANH MỤC TÀI LIỆU TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................ 92
PHỤ LỤC 01: PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁN BỘ NHÂN VIÊN...............95
PHỤ LỤC 02: TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA................................................ 97
4
Bản
5
Bản
6
Bản
7
Bản
8
Bản
8
Bản
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đang trên con đƣờng hội nhập kinh tế quốc tế, điều này đặt
ra cho nƣớc ta nhiều cơ hội phát triển, nhƣng cũng không ít những thách thức phải
vƣợt qua. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp, những thách thức ấy đòi hỏi các doanh
nghiệp phải phát huy đƣợc tối đa các nguồn lực của mình, trong đó nguồn lực con
ngƣời đƣợc coi là yếu tố tiên phong, quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
một tổ chức. Một đội ngũ ngƣời lao động có năng lực, luôn sáng tạo và cống hiến hết
sức mình cho công việc sẽ tạo nên sức mạnh thành công của doanh nghiệp.
Việc xác định đúng vai trò của nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp khai
thác tối đa các nguồn lực khác, đồng thời phát huy đƣợc thế mạnh của doanh
nghiệp để họ đứng vững đƣợc trong môi trƣờng cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị
trƣờng. Do vậy, để có thể động viên, khuyến khích kịp thời ngƣời lao động, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải có chính sách nhân sự hợp lý, trong đó có chính sách chi trả
lƣơng, thƣởng và các phúc lợi khác. Năng lực và sự cống hiến của ngƣời lao động
có đƣợc ghi nhận hay không thể hiện rất rõ ở mức lƣơng, thƣởng mà Doanh nghiệp
chi trả cho họ, từ đó tạo nên sự gắn bó giữa ngƣời lao động với doanh nghiệp.
Đặc biệt đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng
mang tính chất đặc thù nhƣ Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) thì
công tác chi trả lƣơng, thƣởng càng cần đƣợc coi trọng nhƣ một nhân tố quyết
định tới sự phát triển của Ngân hàng, việc có một chính sách hợp lý sẽ giúp Ngân
hàng thu hút và giữ chân đƣợc những lao động giỏi nhƣng mức chi phí không quá
cao ảnh hƣởng tới lợi ích của Ngân hàng
Dựa trên chính sách đang đƣợc ban hành tại Ngân hàng, đề tài hy vọng sẽ
đƣa ra và phân tích đƣợc những tác động và ảnh hƣởng của việc chi trả lƣơng,
Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác chi trả lƣơng của đơn vị
và tác
động của chính sách chi trả lƣơng thƣởng đến ngƣời lao động tại Ngân hàng PG
Bank, tìm ra những bất hợp lý còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện chính sách chi trả lƣơng, thƣởng
tại PG
Bank.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a, Đối tượng nghiên cứu:
- Tác động của chính sách chi trả lƣơng, thƣởng tới ngƣời lao động
tại
Ngân hàng PG Bank
2
b, Phạm vi nghiên cứu::
-
Về nội dung: Chính sách chi trả lƣơng thƣởng thƣởng có tác động nhiều
mặt đến đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời lao động, tuy nhiên đề tài giới hạn
nghiên cứu ở các tác đông sau: Tác động đến thu nhập và đời sống; tác động đến
động lực làm việc, đến sự gắn bó của ngƣời lao động với doanh nghiệp và đến việc
nuôi dƣỡng và phát triển nhân tài của doanh nghiệp
-
Về không gian: chính sách chi trả lƣơng, thƣởng tại Ngân hàng PG Bank –
3
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng tác động của chính sách chi trả lƣơng, thƣởng tới
ngƣời lao động tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex.
Chƣơng 4: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện chính sách chi trả
lƣơng, thƣởng tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC
ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHI TRẢ TIỀN LƢƠNG, THƢỞNG TỚI
NGƢỜI LAO ĐỘNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trả lƣơng, thƣởng cho ngƣời lao động là một hoạt động quản lý có ý nghĩa rất
lớn trong việc giúp cho tổ chức đạt đƣợc hiệu suất cao cũng nhƣ tác động một cách
tích cực tới tâm lý làm việc của ngƣời lao động. Đối với một doanh nghiệp, một chính
sách tiền lƣơng, thƣởng hợp lý sẽ là động lực cho nhân viên hăng hái làm việc, nâng
cao năng suất lao động, tạo thế đứng cho doanh nghiệp, đặc biệt trong sự cạnh tranh
gay gắt của nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay, từ đó càng thấy rõ vai trò, tầm quan
trọng của nguồn lực con ngƣời. Vì vậy họ phải tìm ra mọi cách để sử dụng con ngƣời
ngày càng có hiệu quả hơn. Để làm đƣợc điều đó thì doanh nghiệp phải ngày càng
hoàn thiện quy chế trả lƣơng, thƣởng cho ngƣời lao động.
Dƣới đây là những nghiên cứu tiêu biểu về việc xây dựng chính sách chi trả
lƣơng, thƣởng đã thực hiện trong những năm qua, cũng nhƣ các tài liệu mà tác giả
cơ chế xin – cho, trong đó ngƣời lao động ở thế yếu nên khó phát huy đƣợc sức
mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực. Do vậy, cần thay đổi từ duy về đãi ngộ nhân sự
để có một triết lý rõ ràng. Triết lý đãi ngộ nhân sự phải dựa trên cơ sở tạo lập cuộc
sống tối ƣu cho ngƣời lao động, phải thực hiện theo phƣơng châm „„Tất cả vì con
ngƣời, do con ngƣời‟‟.Triết lý đãi ngộ nhân sự phải thể hiện đƣợc lợi ích cho kết
quả đầu ra của ngƣời lao động, phải hƣớng ngƣời lao động vƣơn lên, đảm nhận
những công việc khó hơn, phức tạp hơn. Bên cạnh việc thay đổi tƣ duy về đãi ngộ
nhân sự, chính sách lƣơng thƣởng là một đòn bẩy quan trọng để nhà quản lý chiêu
dụ ngƣời tài, giữ ngƣời giỏi và khuyến khích nhân viên cống hiến hết mình cho tổ
chức. Để ngƣời lao động thực sự là chủ nhân của doanh nghiệp, quan tâm đến kết
quả công việc và tham gia vào quản trị doanh nghiệp thì các doanh nghiệp Việt Nam
cần phải bổ sung các công cụ đãi ngộ tài chính đối với ngƣời lao động (Sử dụng cổ
phiếu trong chính sách đãi ngộ tài chính). Ngoài ra, doanh nghiệp nên chú trọng
hoàn thiện các chính sách phi tài chính để tăng thêm động lực làm việc cho ngƣời
lao động.
Theo Tác giả Trần Kim Dung – Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh đã đƣa ra các “Giải pháp hoàn thiện chính sách lương thưởng cho doanh
nghiệp Việt” Tác giả đã nhận định: Tạo ra các chính sách, chế độ tốt chính là khâu
then chốt đột phá để các doanh nghiệp chuyển từ mô hình nghèo khó của vòng luẩn
6
quẩn: năng suất thấp, tiền lƣơng thấp, không nhiệt tình, kỷ luật thấp sang mô hình
hiệu quả: năng suất cao, tiền lƣơng cao, nhiệt tình, kỷ luật cao. Với các chính sách,
chế độ tốt, doanh nghiệp sẽ khuyến khích ngƣời lao động có động lực làm việc tốt,
tạo ra các sản phẩm dịch vụ tốt cho khách hàng, làm khách hàng hài lòng, từ đó
Bài “Nguyên tắc và chính sách trả lương của doanh nghiệp” trên
Blog
Lê Quân (Phó Giám đốc Đại học Quốc Gia) đƣa ra ba nguyên tắc cơ bản bao gồm:
nguyên tắc công bằng, nguyên tắc cạnh tranh, nguyên tắc cân bằng tài chính và các
chính sách trả lƣơng tại doanh nghiệp nhƣ Trả lƣơng chú trọng thâm niên, bằng
cấp; chú trọng chức danh, công việc; chú trọng thành tích, năng suất lao động; chính
sách trả lƣơng hỗn hợp; Nguyên lý Pareto (20/80) trong trả lƣơng và một số xu
hƣớng trả lƣơng trên thế giới.
Bài “Chính sách tiền lương của một số nước và những vấn đề đặt ra
đối với Việt Nam” trên báo Tài chính của nhà báo Hoàng Thị Huyền. Bài báo đã đƣa
ra một số cải cách về chính sách tiền lƣơng và hiệu quả của chính sách này tại
Singapore, Trung Quốc và Hàn Quốc (có đặc điểm kinh tế - xã hội tƣơng đồng với
Việt Nam) để từ đó có sự so sánh và khái quát những gợi ý cho Việt Nam từ kinh
nghiệm trong cải cách chính sách cho công chức của những nƣớc trên.
Nghiên cứu của Nhóm tin tức Eduviet đã đƣa ra quan điểm về chính
sách đãi ngộ tại các doanh nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều công ty
lớn đặt ra mục tiêu tăng trƣởng cao đã buộc phải chú trọng việc cải thiện năng lực cạnh
tranh toàn diện, trong đó khả năng cạnh tranh thu hút nhân tài thông qua các chính sách
về lƣơng, thƣởng và phúc lợi đƣợc xem là một trong những ƣu tiên hàng đầu. Các
công ty phải thiết kế lại hệ thống lƣơng thƣởng và phúc lợi cho phù hợp với tình hình
mới để vừa đáp ứng đúng kỳ vọng của ngƣời lao động (nhất là những nhân tài), vừa
giúp doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu phát triển lâu dài. Theo nghiên cứu của Tác
giả trên, mức lƣơng cao không còn là yếu tố duy nhất để giúp các Công ty thu hút và
giữ đƣợc nhân tài. Mặc dù lƣơng vẫn là yếu tố quan trọng, nhƣng một phần ba ngƣời
lao động thỏa mãn với những phúc lợi ngoài lƣơng. Do vậy, các công ty cần phải chú
Trâm về “Đề xuất mô hình nghiên cứu yếu tố tác động đến động lực làm việc tại
Vinafco” với các trích dẫn từ các nghiên cứu của các tác giả nổi tiếng trên thế giới
đã chỉ ra và phân tích các tác động ảnh hƣởng đến động lực làm việc của ngƣời lao
động, trong đó có yếu tố lƣơng, thƣởng giữ vai trò quan trọng nhất trong các tác
động này.
PGS.TS Nguyễn Minh Thuyết, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Văn hoá, Giáo
dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng Quốc hội khóa XII trong bài “Phân tích
chính sách”, đã nêu rõ khái niệm chính sách, nội dung và phƣơng pháp phân tích
chính sách (trong đó có đánh giá tính khả thi của chính sách, đánh giá tác động của
chính sách cũng nhƣ các đối tƣợng chịu tác động của chính sách...) .
Shaemi Barzoki và các cộng sự (2012) đã tiến hành phân tích các yếu
tố ảnh hƣởng đến động lực của nhân viên dựa trên thuyết của Herzberg. 7 yếu tố
ảnh hƣởng đến động lực làm việc của nhân viên mà tác giả đề xuất gồm: an toàn
9
nghề nghiệp, chính sách của công ty, mối quan hệ với đồng nghiệp, giám sát và mối
quan hệ với cấp trên, điều kiện làm việc, cuộc sống cá nhân, tiền lƣơng và thƣởng.
Marko Kukanja (2012) đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng
nghĩa khái quát. Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính, một doanh
nghiệp, một nhà trƣờng.
+ Chính sách “thiết kế sự lựa chọn quan trọng nhất (đã) đƣợc làm ra
(thực
thi)”, đối với các tổ chức, cũng nhƣ đời sống cá nhân (Lasswell 1951). Điểm lƣu ý
ở đây là, chính sách phải là quyết định đã đƣợc lựa chọn thực hiện, không phải một
dự định.
+
Chính sách là một chuỗi (tập hợp) những hành động có mục đích nhằm
giải quyết một vấn đề (Anderson1984)
+
Chính sách là những gì mà chính phủ làm, lý do làm, và sự khác biệt nó
tạo ra (Dye 1972)
+
Chính sách là những gì mà chính phủ làm, hoặc bỏ qua không làm
(Klein&Mamor 2006)
+
Chính sách là một hành động mang tính quyền lực nhà nƣớc nhằm sử
dụng nguồn lực để thúc đẩy một giá trị ƣu tiên (Considine 1994)
11
hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm (theo James
Anderson).
Nhƣ vậy, có thể hiểu: “Chính sách là chương trình hành động do các nhà
lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi
thẩm quyền của mình”.
Phân tích khái niệm “chính sách” thì thấy:
-
Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đƣa ra
Chính sách đƣợc ban hành căn cứ vào đƣờng lối chính trị chung và tình
hình thực tế
-
Chính sách đƣợc ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất định
nhằm thực hiện một mục tiêu ƣu tiên nào đó; chính sách đƣợc ban hành đều có sự
tính toán và chủ đích rõ ràng.
12