ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
TRỊNH THỊ MAI CHI
VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH NINH BÌNH
TRONG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU LỊCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
TRỊNH THỊ MAI CHI
VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH NINH BÌNH
TRONG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU LỊCH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Bùi Tuấn Anh
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giảng dạy, giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo, giúp tôi tiếp thu được nhiều kiến thức căn bản và
quan trọng trong nghiên cứu khoa học, giúp tôi nâng cao và hoàn thiện kỹ năng
chuyên môn và năng lực công tác của bản thân.
Trước hết, tôi xin gửi lời tri ân tới Ban Giám hiệu Trường Đaịhocc̣ Kinh tế –
Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các Thầy , Cô giáo đa g ̃ iảng daỵ vàgiúp đỡtâṇ tinh ̀
vềmoịmăṭđểtôi hoàn th ành tốt khóa đào tạo Thạc s ĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế
của Trường Đaịhocc̣ Kinh tế.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Bùi Tuấn Anh - người đã
tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo cũng như các cán bộ công tác tại Sở
Du Lịch tỉnh Ninh Bình đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp thông
tin tư liệu để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn này
không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các
Thầy giáo, Cô giáo và Quý độc giả để luận văn được hoàn thiện và đề tài có giá trị
thực tiễn cao hơn./.
Hà Nội,
ngày
thán
g
Tác giả
năm
MỤC LỤC
hoạt động xúc tiến du lịch............................................................................... 33
1.4.3. Kinh nghiệm thực hiện vai trò của chính quyền thành phố Đà Nẵng
trong hoạt động xúc tiến du lịch..................................................................... 34
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện vai trò của chính quyền tỉnh
Ninh Bình trong hoạt động xúc tiến du lịch.................................................... 37
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................... 39
2.1. Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu............................................ 39
2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu......................................................... 39
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp..................................................... 40
2.2.2. Phương pháp so sánh............................................................................ 40
2.2.3. Phương pháp thống kê mô tả................................................................ 40
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH
TRONG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH..................41
3.1. Tình hình hoạt động xúc tiến du lịch ở tỉnh Ninh Bình................................ 41
3.1.1. Điều kiện, tiềm năng và thế mạnh của Ninh Bình trong phát triển du lịch
41
3.1.2. Thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2016...46
3.1.3. Thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2016
50
3.2. Hiện trạng vai trò của chính quyền tỉnh Ninh Bình trong hoạt động xúc tiến
du lịch................................................................................................................. 52
3.2.1. Công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch
giúp các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch định hướng phát triển........53
3.2.2. Công tác tổ chức bộ máy hỗ trợ hoạt động xúc tiến du lịch..................54
3.2.3. Công tác tổ chức thực hiện chính sách về hoạt động xúc tiến du lịch...56
3.2.4. Công tác điều phối các hoạt động xúc tiến du lịch...............................58
3.2.5. Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động xúc tiến du
lịch.................................................................................................................. 60
Ký hiệu
1
ASEAN
2
EATOF
3
EU
4
GDP
5
PR
6
PTTH
7
TCVN
8
2
ii
DANH MỤC HÌNH
STT
1
2
iii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài
Khi kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất được nâng cao thì
nhu cầu về văn hóa, tinh thần được con người ngày càng xem trọng. Cùng với sự
tăng trưởng mạnh mẽ trong nhu cầu về các hoạt động vui chơi giải trí, du lịch cũng
được xem như một lựa chọn hàng đầu khi con người muốn nâng cao đời sống tinh
thần. Từ góc nhìn vĩ mô, du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, ngành công nghiệp
không khói, đây là một ngành dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao, không những
tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động mà còn góp phần bảo tồn và
gìn giữ những cảnh quan thiên nhiên của đất nước. Xúc tiến du lịch có vai trò cực
kỳ quan trọng trong sự phát triển du lịch, là chất xúc tác, là đòn bẩy để phát triển du
lịch, là một phần không thể thiếu, một nhân tố quan trọng góp phần vào sự phát
2. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng vai trò của chính
quyền tỉnh Ninh Bình trong hoạt động xúc tiến du lịch tỉnh Ninh Bình, từ đó đề xuất
giải pháp tăng cường vai trò của chính quyền tỉnh Ninh Bình trong hoạt động xúc
tiến du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tới năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài xác định cho mình những
nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về xúc tiến du lịch; vai trò của chính quyền
cấp tỉnh trong hoạt động xúc tiến du lịch.
- Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của chính quyền tỉnh Ninh Bình trong
đẩy mạnh xúc tiến du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thời gian qua.
- Đề xuất các nhóm giải pháp tăng cường vai trò của chính quyền tỉnh trong
hoạt động xúc tiến du lịch trên địa bàn Ninh Bình đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn này tập trung nghiên cứu vai trò của chính quyền tỉnh Ninh Bình
trong hoạt động xúc tiến du lịch trên địa bàn cụ thể - tỉnh Ninh Bình.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng vai trò của
NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH
TRONG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU LỊCH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của chính quyền
địa phương cấp tỉnh, công tác quản lý nhà nước về du lịch và hoạt động xúc tiến du
lịch. Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan tới hướng
nghiên cứu của luận văn như sau:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu đề xuất giải pháp đẩy
mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại một số thị trường quốc
tế trọng điểm” do Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch làm cơ quan chủ quản do TS.
Đỗ Thị Thanh Hoa chủ nhiệm đề tài (2005); Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận
nghiên cứu thị trường du lịch và thị trường du lịch quốc tế trọng điểm, chỉ ra kinh
nghiệm tổ chức tuyên truyền quảng bá du lịch của các nước trên thế giới, khu vực
và thực trạng ở Việt Nam, đồng thời chỉ ra các giải pháp nhằm tăng cường các hoạt
động tuyên truyền quảng bá của Du lịch Việt Nam tại các thị trường du lịch quốc tế
trọng điểm;
- Luận án tiến sĩ luật học, của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2007) Khoa Luật
- Đại học Quốc gia Hà Nội: “Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay”; Đề tài đã làm rõ những vấn đề lý
luận cơ bản về kinh tế thị trường và tìm hiểu những thay đổi trong vai trò của chính
quyền cấp tỉnh từ nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung sang nền kinh tế thị trường
định hướng Xã hội Chủ nghĩa;
- Luận án tiến sĩ kinh tế, của tác giả Nguyễn Tấn Vinh (2008) Trường đại
học Kinh tế Quốc dân: “Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng”; Mục đích nghiên cứu của Luận án là đề xuất phương hướng, biện pháp
4
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập khá rõ và đầy đủ những vấn đề
lý luận cũng như thực tiễn về vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh, công tác
quản lý nhà nước về du lịch và hoạt động xúc tiến du lịch, từ đó đề xuất hệ thống
các giải pháp và kiến nghị. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu
5
chính thức nào được công bố liên quan đến vai trò của chính quyền tỉnh Ninh Bình
trong hoạt động xúc tiến du lịch. Điều đó thúc đẩy tác giả mạnh dạn chọn vấn đề
này làm đề tài nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Luận văn sẽ làm rõ thêm về cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của chính
quyền cấp tỉnh trong hoạt động xúc tiến du lịch, phân tích thực trạng và đề xuất một
số giải pháp chủ yếu, nhằm nâng cao vai trò của chính quyền tỉnh Ninh Bình trong
hoạt động xúc tiến du lịch. Trong quá trình thực hiện tác giả sẽ kế thừa, học tập kết
quả của các công trình nghiên cứu trước đó là những tài liệu tham khảo có giá trị
nhất định cho việc nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về xúc tiến du lịch
1.2.1. Khái niệm về xúc tiến du lịch
Xúc tiến du lịch bắt nguồn từ thuật ngữ tiếng Anh “Tourism promotion” và
cũng được hiểu là tuyên truyền quảng bá hay chiêu thị du lịch. Hiện nay, có nhiều
quan điểm khác nhau về xúc tiến du lịch như: Quan điểm của Lawton và Weaver
(2005, trang 14): “Xúc tiến du lịch là cố gắng làm gia tăng nhu cầu bằng truyền tải
một hình ảnh tích cực về một sản phẩm tới các khách hàng tiềm năng thông qua
những đòi hỏi, nhu cầu, thị hiếu, giá trị và thái độ đã biết của thị trường hoặc một
phân đoạn thị trường mục tiêu nào đó”. Theo Simon Hudson (2008, trang 255) “xúc
tiến du lịch là một thành phần trong marketing du lịch hỗn hợp, nó có vai trò thuyết
phục khách hàng tiềm năng về những lợi ích của việc hoặc sử dụng các sản phẩm
hoặc dịch vụ của một tổ chức nào đó”. Các quan điểm này mới phản ánh được bản
chất, vai trò của hoạt động xúc tiến đối với những sản phẩm, dịch vụ du lịch đơn lẻ
như là một khách sạn, một chương trình du lịch.
cáo (advertisment), xúc tiến bán (sales promotion), bán hàng trực tiếp (personal
selling), tiếp thị trực tiếp (direct marketing) quan hệ công chúng (public relation).
Tùy theo từng giai đoạn, các công ty xác định thứ tự ưu tiên sử dụng các công cụ
truyền thông trong chương trình xúc tiến hỗn hợp của mình.
Luật Du lịch 2005 của Việt Nam đã xác định xúc tiến du lịch gồm 4 nội dung
chính: (1) Tuyên truyền giới thiệu về điểm đến; (2) Nâng cao nhận thức xã hội về
du lịch; (3) Huy động các nguồn lực để phát triển du lịch; (4) Nghiên cứu thị trường
và xây dựng sản phẩm du lịch. Đây là bốn vấn đề lớn, để thực hiện hiệu quả đòi hỏi
sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp, cộng đồng doanh
nghiệp và dân cư địa phương.
7
(1) Tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi về đất nước, con người Việt Nam, danh
lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạng, di sản văn hoá, công trình lao
động sáng tạo của con người, bản sắc văn hoá dân tộc cho nhân dân trong nước và
cộng đồng quốc tế;
(2) Nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh,
lành mạnh, an toàn, phát huy truyền thống mến khách của dân tộc;
(3) Huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển các đô thị du lịch, khu du lịch,
điểm du lịch đa dạng, độc đáo, có chất lượng cao, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc
trong cả nước, từng vùng và từng địa phương; phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất
- kỹ thuật du lịch, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch;
(4) Nghiên cứu thị trường du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch phù hợp với thị
hiếu khách du lịch; tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm du lịch.
Điểm đến du lịch có thể coi là một sản phẩm du lịch, nhưng không phải là
phẩm điện tử như, đĩa CDrom, đĩa DVD, USB, băng casset hoặc băng video...
Hai là, hoạt động quảng cáo du lịch.
Trong marketing du lịch, quảng cáo được hiểu là một hình thức phải trả tiền để
truyền tải một thông điệp hay hình ảnh về một sản phẩm, điểm đến nhằm thu hút khách
hàng hay khách du lịch. Quảng cáo có thể được xem là một hình thức truyền thông giới
thiệu các ý tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ, do một tổ chức hoặc cá nhân nào đó đứng ra
trả tiền thực hiện bằng cách sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để thuyết
phục hoặc ảnh hưởng tới một nhóm công chúng mục tiêu (Hudson, 20008). Quảng cáo
điểm đến du lịch là hoạt động của các cá nhân và tổ chức phải trả tiền để sử dụng các
phương tiện, kênh truyền thông khác nhau để giới thiệu đến các thị trường khách về
điểm đến, sản phẩm, dịch vụ nhất định làm gia tăng số lượng khách từ các thị trường
này đối với điểm đến (Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch, 2005).
Mục tiêu của quảng cáo du lịch là tạo ra sự nhận biết về các hình ảnh của
điểm đến theo từng giai đoạn khác nhau một cách khác biệt và hấp dẫn để thu hút
khách du lịch đến hoặc trở lại với điểm đến.
Có nhiều mô hình khác nhau về quảng cáo. Theo mô hình AIDA, quảng cáo
cần lôi cuốn sự chú ý (attention), tạo sự quan tâm (interest), tạo ham muốn về sản
phẩm – dịch vụ (desire) và kích thích hành động mua hàng (action). Mô hình của
9
Colley bắt đầu với sự nhận biết, rồi hiểu, sau đó bị thuyết phục và kết thúc bằng
việc mua. Việc lựa chọn hay sử dụng kết hợp các phương tiện truyền thông phù hợp
sẽ nâng cao hiệu quả quảng cáo, vì mỗi loại quảng cáo có một đối tượng công
chúng, thị trường riêng, có ảnh hưởng và chi phí khác nhau, có thể kể đến các loại
quảng cáo phổ biến như: trang web, báo chí, truyền hình, phát thanh, tạp chí, quảng
cáo ngoài trời…
Ba là, hoạt động quan hệ công chúng.
Quan hệ công chúng, thường được gọi tắt là PR, là việc sử dụng các bên thứ
để có thể lựa chọn chiến lược đẩy (push) hoặc chiến lược kéo (pull) cho từng thị
trường mục tiêu.
Chiến lược xúc tiến bán “đẩy” là việc sử dụng các biện pháp bán hàng và
khuyến mãi để đẩy sản phẩm, dịch vụ ra kênh phân phối. Các kênh trung gian, đến lượt
mình, lại dùng các biện pháp tiếp thị đẩy sản phẩm, dịch vụ đến người bán lẻ hoặc
khách hàng cuối cùng (khách du lịch) (Hudson, 20008). Chiến lược này liên quan đến
việc khuyến mại, bán hàng gián tiếp. Điểm đến không bán hàng hay giới thiệu trực tiếp
cho khách hàng mà thông qua các kênh phân phối, kênh trung gian (công ty tour, đại lý
lữ hành). Để thu hút được nhiều khách, điểm đến thường áp dụng chính sách trích hoa
hồng, giá ưu đãi đặc biệt với các công ty du lịch, đại lý lữ hành.
Chiến lược xúc tiến bán “kéo” liên quan đến việc khuyến mại và bán hàng trực
tiếp. Trong chiến lược này, điểm đến sẽ kéo khách hàng về với mình. Khách hàng sẽ
tìm đến mua sản phẩm ở các kênh phân phối và do vậy tạo ra lực “kéo” đối với kênh
phân phối. Để có các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng, các kênh phân
phối phải yêu cầu hay kéo sản phẩm từ nhà sản xuất, điểm đến du lịch (Hudson, 2008).
Tuy nhiên, các chiến lược này hầu như không được sử dụng riêng lẻ, mà thường được
áp dụng đồng thời, mà với từng thành phần trong kênh phân phối marketing với những
thành phần khác nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến chung.
Chương trình khuyến mãi, giảm giá là một trong những hình thức phổ biến
nhất của hoạt động xúc tiến bán. Quà tặng là một hay những món quà miễn phí
dành cho khách hàng khi họ mua một sản phẩm hay dịch vụ. Tâm lý hầu hết mọi
người đều thích nhận được một món quà gì đó miễn phí, do đó tặng quà sẽ thu hút
được sự quan tâm và ghi nhận của khách hàng. Những cuộc thi và phần thưởng
cũng là các công cụ xúc tiến bán hiệu quả, có thể tạo ra sự kích thích, thu hút đối
11
với khách hàng. Đối với điểm đến, việc tổ chức các cuộc thi trên webiste hoặc các
phương tiện thông tin đại chúng với các phần thưởng hấp dẫn, có giá trị sẽ là những
tiếp thị điểm đến để thiết lập các mạng lưới quan hệ với nhau, đồng thời thu thập
thông tin về các đối thủ cạnh tranh.
Sáu là, hoạt động marketing thông qua ứng dụng công nghệ thông tin
Tiếp thị trên internet hay tiếp thị số là việc sử dụng mạng internet kết hợp với
các phương tiện truyền thông tích hợp và tương tác khác nhằm tiếp thị quảng bá sản
phẩm, dịch vụ hay điểm đến du lịch tới công chúng và khách hàng mục tiêu.
Hình thức truyền thông tích hợp mang tính tương tác hai chiều này cho phép
người dùng, hay độc giả có thể tham gia viết hoặc sửa đổi hình thức, nội dung thông
tin họ nhận được. Tiếp thị số không chỉ bao gồm internet, các thiết bị tương tác mà
nó bao gồm cả đĩa CD-ROMs, kiosks và truyền hình tương tác. Tuy nhiên Internet
vẫn là phương tiện tương tác có “tác động, ảnh hưởng mạnh nhất đối với hoạt động
tiếp thị”, đặc biệt là tiếp thị du lịch thông qua các công cụ tìm kiếm như google
search, google adword, yahoo, MSN, email, e-brochure, video games, các blog cá
nhân, các mạng xã hội (facebook, twitter...) trên mạng toàn cầu.
1.2.3. Vai trò của hoạt động xúc tiến du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế không khói, hoạt động du lịch là hoạt động liên
ngành. Phát triển du lịch là một xu thế tất yếu của bất kỳ địa phương nào trong cả
nước. Hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch được coi là một nhân tố tối quan trọng
góp phần vào sự phát triển của ngành du lịch mỗi địa phương. Trong quán trình phát
triển kinh tế - xã hội, vai trò của hoạt động xúc tiến du lịch thể hiện cụ thể ở các
khía cạnh sau:
1.2.3.1. Mở ra những cơ hội mới cho sự phát triển của du
lịch Thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Hoạt động xúc tiến du lịch ngày nay đã mở rộng trên phạm vi lớn với sự trợ
giúp của các thiết bị khoa học kĩ thuật hiện đại đã mang lại những hiệu quả hết sức
to lớn trong đó có việc thu hút các nhà đầu tư. Với những ưu đãi lớn và các chính
sách thông thoáng của các địa phương, các nhà đầu tư có nhiều cơ hội thuận lợi để
mở rộng phạm vi đầu tư của mình và ngược lại các địa phương cũng tranh thủ được
nguồn vốn để xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật.
13
năng thu hút khách, tăng khả năng đáp ứng và cạnh tranh đối với các đối thủ.
1.2.3.3. Mở ra cơ hội tiếp cận các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.
14
Việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào hoạt động du lịch sẽ
tăng cường khả năng thu hút khách cũng như giảm bớt được nhiều khâu mà trước
đây cần có sự tham gia trực tiếp của con ngời. Trong bất cứ lĩnh vực nào, việc lợi
thế hơn đối thủ dù chỉ một phần nhỏ cũng là cơ hội để tạo ra lợi thế và hoạt động du
lịch cũng không nằm ngoài quy luật đó. Chính vì vậy việc khai thác và sử dụng hợp
lí các thành tựu khoa học công nghệ ứng dụng vào các hoạt động trong du lịch là
điều cần thiết cho sự phát triển của ngành này.
1.2.3.4. Tranh thủ nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật. Trong
thời đại ngày nay, khi du lịch càng vượt khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia thì
càng chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế. Điều đó dẫn đến việc các nước muốn thu
hút khách cần tạo ra những điều kiện thuận lợi, những đặc điểm hấp dẫn…tuy nhiên để
thực hiện được điều đó đòi hỏi cần có các nguồn vốn lớn mà không phải bao giờ cũng
tự mình có thể đầu tư được. Chính vì vậy cần có sự tham gia của các tổ chức cá nhân cả
trong và ngoài nước, sự phối kết hợp giữa các ban ngành để sử dụng hiệu quả các
nguồn vốn đó cũng như tăng khả năng ảnh hưởng và chia sẻ rủi ro cho các bên.
1.2.3.5. Tận dụng nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ.
Đây là xu hướng chung của các ngành kinh tế không chỉ du lịch bởi con
người bao giờ cũng đóng vai trò làm trọng tâm trong mọi hoạt động. Có nguồn nhân
lực với trình độ cao thì cơ hội thành công và phát triển sẽ cao hơn. Chính vì vậy đây
là một trong những vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động xúc tiến. Các nhà
hoạch định nếu nắm bắt và hiểu sâu sắc về khía cạnh này tức là tạo bước tiến và nền
tảng cho sự phát triển của du lịch sau này.
1.2.3.6. Tăng cường khả năng khai thác, bảo vệ và sử dụng tài nguyên du lịch.
Phát triển du lịch "bền vững" đang là xu hướng chung cho sự phát triển du