Thực trạng về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với sự nghiệp CNH HĐH ở tỉnh Bắc Ninh - Pdf 73

Thực trạng về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với
sự nghiệp CNH HĐH ở tỉnh Bắc Ninh.

2.1. KháI quát về tình hình cnh, hđh ở tỉnh bắc ninh
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh.
Về vị trí địa lý
Thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ X Quốc hội khoá IX tỉnh Bắc Ninh đợc tái lập
đi vào hoạt động theo đơn vị hành chính từ 1/11/1997.
Bắc Ninh có 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 7 huyện. Diện tích đất tự nhiên là
803,9km
2
.
Bắc Ninh là một tỉnh cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, trung tâm xứ Kinh Bắc
cổ xa, mảnh đất địa linh nhân kiệt, nơi có truyền thống khoa bảng và nền văn hóa lâu
đời. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía
Nam giáp tỉnh Hng Yên, phía Đông giáp tỉnh Hải Dơng. Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có các hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với các tỉnh
trong vùng nh quốc lộ 1A nối Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn; Đờng cao tốc 18 nối
sân bay Quốc tế Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh - Hải Dơng
- Hải Phòng; Trục đờng sắt xuyên Việt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn và Trung
Quốc; Mạng đờng thủy sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình rất thuận lợi nối Bắc
Ninh với hệ thống cảng sông và cảng biển của vùng tạo cho Bắc Ninh là địa bàn mở
gắn với phát triển của thủ đô Hà Nội, theo định hớng xây dựng các thành phố vệ tinh
và sự phân bố công nghiệp của Hà Nội. Đây là những yếu tố rất thuận lợi để phát
triển kinh tế - xã hội và giao lu của Bắc Ninh với bên ngoài.
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và là một trong 8 tỉnh thuộc
vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, khu vực có mức tăng trởng kinh tế cao, giao lu kinh
tế mạnh của cả nớc, tạo cho Bắc Ninh nhiều lợi thế về phát triển và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
Là cửa ngõ phía Đông Bắc và là cầu nối giữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền
núi phía Bắc và trên hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng -

Phong. Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trng của cấu trúc địa chất thuộc vùng
trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hởng rõ rệt của cấu trúc mỏng.
Với đặc điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội
và các đô thị vùng đồng bằng Bắc Bộ khác trong việc xây dựng công trình. Bên cạnh
đó có một số vùng trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh thái đầm nớc
vào mùa ma để phục vụ cho các hoạt động văn hoá và du lịch.
Về đặc điểm thuỷ văn, Bắc Ninh có mạng lới sông ngòi khá dày đặc, mật độ l-
ới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km
2
, có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm
sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình.
Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lợng nớc bình
quân 31,6 tỷ m
3
. Mực nớc cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64m, cao hơn so với
mặt ruộng là 3 - 4 m. Sông Đuống có hàm lợng phù sa cao, vào mùa ma trung bình
cứ 1 m
3
nớc có 2,8 kg phù sa.
Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc
Ninh dài 70 km, lu lợng nớc hàng năm khoảng 5 tỷ m
3
. Sông Cầu có mực nớc trong
mùa lũ cao từ 3 - 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1 - 2 m, trong mùa cạn mức n-
ớc sông lại xuống quá thấp ( 0,5 - 0,8 m ).
Sông Thái Bình: thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385 km,
đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km. Do phần lớn lu vực sông bắt nguồn từ các
vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị sói mòn nhiều nên nớc sông rất đục, hàm l-
ợng phù sa lớn. Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên sông Thái Bình là
một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất. Theo tài liệu thực đo thì mức nớc lũ lụt

. Ngoài ra còn có than bùn ở Yên
Phong với trữ lợng 60.000 - 200.000 tấn.
Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 822,7 km
2
,
trong đó đất nông nghiệp chiếm 55,81%; đất lâm nghiệp chiếm 0,76%, đất chuyên
dùng và đất ở chiếm 29,67%, đất cha sử dụng còn 0,78%.
Biểu 1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2008
Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng số 82271,10 100,00
Đất nông nghiệp 43680,1 55,81
Đất nuôi trồng thủy sản 5071,5 6,20
Đất lâm nghiệp 619,8 0,76
Đất chuyên dùng 14698,5 17,89
Đất ở 9914,0 11,78
Đất cha sử dụng 636,1 0,78
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trờng Bắc Ninh
Tài nguyên nhân văn, du lịch, Bắc Ninh có tiềm năng văn hóa phong phú, đậm
đà bản sắc dân tộc. Miền đất Kinh Bắc xa là vùng đất địa linh nhân kiệt, quê hơng
của Kinh Dơng Vơng, Lý Bát Đế, nơi hội tụ của kho tàng văn hóa nghệ thuật đặc sắc
với những làn điệu Quan họ trữ tình đằm thắm, dòng nghệ thuật tạo hình, tranh dân
gian Đông Hồ nổi tiếng. Con ngời Bắc Ninh mang trong mình truyền thống văn hóa
Kinh Bắc, mang đậm nét dân gian của vùng trăm nghề nh tơ tằm, gốm sứ, đúc đồng,
trạm bạc, khắc gỗ, vẽ tranh dân gian... cộng với nhiều cảnh quan đẹp là tiềm năng
lớn để phát triển du lịch văn hóa, lễ hội, du lịch sinh thái, du lịch thắng cảnh, du lịch
làng nghề, du lịch làng Việt cổ.
Các di tích lịch sử văn hoá. Bắc Ninh có rất nhiều các di tích lịch sử, văn hoá,
mật độ phân bố các di tích chỉ đứng sau Thủ đô Hà Nội. Tính đến 31/12/2003, toàn
tỉnh có 233 di tích lịch sử, văn hoá đợc cấp bằng công nhận di tích cấp Quốc gia và
cấp địa phơng. Các địa phơng tập trung nhiều di tích lịch sử xếp hạng quốc gia là Từ

Bắc Ninh nằm trong vùng văn minh châu thổ sông Hồng, có 3 con sông lớn
chảy qua các làng mạc, thôn xóm và bồi đắp hình thành các bãi bồi ven sông xanh
ngắt bãi lúa, nơng dâu là điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái,
làng quê Kinh Bắc.
Đặc điểm dân số, Năm 2008, dân số trung bình của Bắc Ninh là 1022,3 ngàn
ngời, cơ cấu dân số Bắc Ninh thuộc loại trẻ: nhóm 0-14 tuổi chiếm tới 27,7%; nhóm
15-64 tuổi khoảng 66% và 6,3% số ngời trên 65 tuổi. Do đó, tỉ lệ nhân khẩu phụ
thuộc còn cao (0,59). Dân số nữ chiếm tới 51,73% tổng dân số của tỉnh, cao hơn so
với tỉ lệ tơng ứng của cả nớc (50,83%). Kết quả này có thể do nguyên nhân kinh tế -
xã hội là chủ yếu.
Phân bố dân c Bắc Ninh mang đậm sắc thái nông nghiệp, nông thôn với tỉ lệ
85,2%, dân số sống ở khu vực thành thị chỉ chiếm 14,8%, cha bằng 1/2 tỉ lệ dân đô
thị của cả nớc. Mật độ dân số trung bình năm 2007 của tỉnh là 1243 ngời/km2. Dân
số phân bố không đều giữa các huyện/thành phố. Mật độ dân số của Quế Võ và Gia
Bình chỉ bằng khoảng 1/3 của thành phố Bắc Ninh và 1/2 của Từ Sơn.
Nguồn nhân lực, Ước tính 2008, dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động chiếm 61,9% tổng dân số, tơng đơng với khoảng 633,0 ngàn ngời. Nh vậy,
trong 8 năm 2001-2008, mức gia tăng dân số trong tuổi lao động tăng hàng năm
khoảng 34,9 ngàn với tốc độ bình quân 5,16%/năm. Nguồn nhân lực chủ yếu tập
trung ở khu vực nông thôn. Nguồn nhân lực trẻ và chiếm tỉ trọng cao, một mặt là lợi
thế cho phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; mặt khác, cũng tạo sức ép lên hệ thống
giáo dục-đào tạo và giải quyết việc làm.
Chất lợng của nguồn nhân lực đợc thể hiện chủ yếu qua trình độ học vấn và
đặc biệt là trình độ chuyên môn kĩ thuật. Trình độ học vấn của nguồn nhân lực
(NNL) Bắc Ninh cao hơn so với mức trung bình cả nớc nhng thấp hơn so với mức
trung bình của ĐB Sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tuy chỉ còn
1,12% NNL mù chữ, 6,92% cha tốt nghiệp tiểu học, 70,6% tốt nghiệp tiểu học và
THCS nhng số tốt nghiệp THPT chỉ 21,36%.
Năm 2008, tỉ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật của Bắc Ninh là
24,8%, trong đó số có bằng từ công nhân kỹ thuật trở lên chiếm 11,31%. Nh vậy,

đồng/ngời (tơng đơng 525,7 USD/ ngời) và năm 2008 tăng lên 12.844 ngàn đồng/ng-
ời (tơng đơng 794,7 USD/ngời) .
Có thể khẳng định, sau 10 năm tái lập cơ cấu kinh tế của Bắc Ninh đã chuyển
dịch đúng hớng, phù hợp với định hớng đa tỉnh Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công
nghiệp vào năm 2015 và sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc. Tỷ trọng khu vực Nông, lâm
nghiệp và thuỷ sản đã giảm từ 45,05% năm 1998 xuống còn 37,96% năm 2000,
26,26% năm 2005 và 18,65% năm 2008; khu vực công nghiệp-xây dựng tăng từ
23,77% năm 1997 lên 35,67% năm 2000, từ năm 2001 tỷ trọng công nghiệp-xây
dựng đã vợt lên trên tỷ trọng nông nghiệp để chiếm vị trí đầu trong cơ cấu GDP và
đến năm 2008 đã là 51,01%; trong khi đó, khu vực dịch vụ lại giảm xuống từ 31,18%
năm 1997 còn 26,38% năm 2000, từ năm 2001-2008 đã tăng trở lại và duy trì ở mức
từ 27-30%.
Sản xuất công nghiệp luôn duy trì tốc độ tăng trởng cao, nhất là khu vực kinh
tế ngoài nhà nớc. Kết quả, từ năm 2001-2008 giá trị sản xuất công nghiệp liên tục
tăng ở mức 2 con số duy trì ở mức 20-35%; năm 2008 giá trị sản xuất công nghiệp
trên địa bàn (giá cđ 1994) đạt 11.406,4 tỷ đồng, tăng 30,3% so năm 2006 và gấp 4,4
lần năm 2001. Sản xuất nông nghiệp bớc đầu phát triển theo hớng sản xuất hàng hoá,
cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch theo hớng hiệu quả cao, các
loại giống cây, con mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật đợc áp dụng rộng rãi; năm 2008
giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản đạt 2.218,8 tỷ đồng, tăng 0,6% so năm 2006 và
gấp 1,3 lần năm 2001. Khu vực dịch vụ có nhiều chuyển biến, tổng mức lu chuyển
hàng hoá bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng khá, đáp ứng tốt hơn nhu cầu về sản
xuất kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dânThu ngân sách trên địa bàn đạt kết
quả cao, từ năm 2001 đến năm 2008 bình quân tăng 30,6%/năm. Công tác bồi thờng
giải phóng mặt bằng thu hổi đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng tuy có
lúc, có nơi gặp khó khăn, vớng mắc nhng đều đợc giải quyết, tạo mặt bằng cho các
dự án đầu t và tạo nguồn quỹ vốn cho đầu t phát triển. Thu hút vốn đầu t, nhất là
nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong nớc đầu t vào sản xuất đạt kết quả khá.
Chất lợng hoạt động các lĩnh vực văn hóa, xã hội tiếp tục đợc nâng lên. Năm 2002
toàn tỉnh cơ bản không còn hộ đói, tỷ hộ nghèo giảm từ 12,31% năm 2006 xuống

tiểu thủ công nghiệp chuyển hẳn nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá mở rộng
và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Tăng trởng kinh tế cao, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng CNH, HĐH, phấn đấu đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành
tỉnh công nghiệp...
Đến Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 17 (2006-2007), một trong những nhiệm
vụ chủ yếu là: Đẩy mạnh CNH, HĐH tăng trởng cao hơn, bền vững hơn.
Trong văn kiện nêu rõ; Tăng cờng đầu t xây dựng các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp , làng nghề hiện có. Tiếp tục phát triển mới các khu công công
nghiệp và khu đô thị dọc các đờng quốc lộ, tỉnh lộ theo hớng hiện đại. Đến năm 2010
phấn đấu lấp đầy 60 80% diện tích quy hoạch các khu công nghiệp tập trung và
54 khu công nghiệp vừa và nhỏ, cụm công nghiệp làng nghề, chủ động trong quy
hoạch xây dựng hạ tầng, chuẩn bị mặt bằng để thu hút các nhà đầu t có uy tín phát
triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, công nghệ hiện đại... Có chính
sách kêu gọi thu hút dầu t, tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi, thông thoáng có sức
hấp dẫn đối với các nhà đầu t. Tạo chuyển biến cơ bản trong thu hút đầu t nớc ngoài,
u tiên các ngành công nghệ cao, công nghiệp chế biến, cơ khí và công nghệ thông
tin.
- Nội dung cơ bản của chiến lợc CNH, HĐH ở tỉnh Bắc Ninh.
Mục tiêu chung:
Nhanh chóng xây dựng Bắc Ninh đạt mục tiêu cơ bản trở thành tỉnh công
nghiệp vào năm 2015 với một hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tơng đối
hiện đại và đồng bộ gắn kết chặt chẽ với hệ thống hạ tầng của vùng Thủ đô Hà Nội.
Trở thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực và y tế chất lợng cao
của vùng. Văn hóa phát triển lành mạnh hiện đại và đậm đà bản sắc dân tộc.
Hình thành không gian kinh tế thống nhất giữa đô thị hạt nhân với các khu
vực nông thôn bằng bộ khung kết cấu hạ tầng đồng bộ, rút thời gian đi từ điểm xa
nhất trong tỉnh đến trung tâm tỉnh lỵ xuống còn khoảng 30 phút.
Chiến lợc CNH, HĐH ở tỉnh Bắc Ninh đợc biểu hiện thông qua một số nội
dung cụ thể sau:
+Về phát triển kinh tế

vật thể và phi vâth thể; đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, thể thao
thành tích cao.
Đến năm 2010, tỷ lệ đô thị hoá đạt 20%, đến năm 2020 ít nhất đạt khoảng
45 50%.
Đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 45%, đến năm 2020
khoảng 65%. Đến năm 2010, có 80% lao động có việc làm sau khi đào tạo. Đến năm
2010 giảm tỷ lệ ngèo còn dới 7%.
Dự kiến năm 2010 giảm tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em dới 5 tuổi xuống dới
18% và đến năm 2020 dới 12%.
+ Về bảo vệ môi trờng
Môi trờng đợc giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề.
Đến năm 2010 khoảng 98% dân số đợc sử dụng nớc sạch; thu gom và sử lý 100% rác
thải sinh hoạt; quản lý và sử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế.
Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa
dạng sinh học, các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể đợc bảo tồn và tôn tạo.
Mục tiêu cụ thể:
Tiếp tục phát triển Bắc Ninh với tốc độ nhanh nhng phải bền vững, hiệu
quả và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại để phát huy các lợi thế so sánh
về vị trí kinh tế và nguông nhân lực của tỉnh.
Nền kinh tế phát triẻn năng động, linh hoạt và hiệu quả phù hợp với kin tế
thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh quốc tế.
Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh đặt trong mối quan hệ và sự
hợp tác chặt chẽ với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và đồng bằng
sông Hồng, đặc biệt là thủ đô Hà Nội.
Đảm bảo phát triển bền vững, phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát
triển xã hội, gắn tăng trởng kinh tế với công bằng, tiến bộ xã hội. Phát triển kinh tế
gắn với bảo vệ môi trờng, cân bằng sinh thái. Không làm tổn hại và suy thoái cành
quan thiên nhiên, các di tích văn hoá lịch sử.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, củng cố hệ
thống chính trị và xây dựng nền hành chính vững mạnh, hiệu quả.

8782,2 15477,2 27890,3 13,0 12,0 12,5
2- % so cả nớc 1,05 1,35 1,65 2,08

Phơng án II

1- Tổng GDP 4766,
6
8978,2 16541,7 29152,1 13,5 13,0 12,0
2- % so cả nớc 1,05 1,38 1,77 2,17

Phơng án III

1- Tổng GDP 4766,
6
9177,7 17286,7 31849,6 14,0 13,5 13,0
2- % so cả nớc 1,05 1,41 1,85 2,37 - Phơng án I
Phơng án này giả sử các dự án mang tính đột phá lớn ở các khu vực trọng
điểm chậm triển khai và tác động không thuận của các yếu tố bên ngoài đối với cả n-
ớc nói chung và Bắc Ninh nói riêng... Theo theo phơng án này, dự báo khả năng tăng
trởng kinh tế của Bắc Ninh thời kỳ 2006-2010 sẽ thấp hơn những năm vừa qua,
GDP/ngời vào năm 2005 đạt 7,5 triệu đồng, bằng khoảng 68%, đến năm 2010 đạt tới
77% và năm 2015 khoảng 87%, năm 2020 đạt 102% so với mức bình quân của vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nhịp độ tăng trởng kinh tế t rong giai đoạn 2006-2010 đ
ạt khoảng 13%/năm, giai đoạn 2011-2015 đạt 12%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt
12,5%/năm. Với tốc độ tăng trởng của phơng án này, Bắc Ninh vẫn cha phát huy đợc
lợi thế so sánh của mình, cha trở thành tỉnh có vai trò động lực trong vùng KTTĐ Bắc
Bộ và khoảng cách tụt hậu về GDP/ngời so với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tuy

hàng nằm thời kỳ 2006-2010 đạt khoảng 14%, giai đoạn 2011-2015 đạt 13,5% và
khoảng 13,0% giai đoạn 2016-2020. Theo phơng án này đến năm 2020 GDP/ngời
của Bắc Ninh cao hơn GDP bình quân đầu ngời của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
1,18 lần và cao hơn 2 lần so với mức bình quân chung của cả nớc.
Đây là phơng án rất tích cực, hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để có thể thu hút
đợc khối lợng lớn vốn đầu t, có bớc chuyển mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, đến năm
2020 tỷ trọng nông nghiệp chỉ còn 5%, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp đã chiếm
95% trong cơ cấu kinh tế tính theo GDP của tỉnh. Bắc Ninh khi đó trở thành tỉnh có
cơ cấu kinh tế phát triển và là đầu tàu cùng với Hà Nội và các tỉnh trong vùng KTTĐ
Bắc Bộ thúc đẩy phát triển kinh tế của cả khu vực Bắc Bộ và cả nớc.
Nhu cầu vốn đầu t theo phơng án III cho cả thời kỳ 2006-2020 là 178,3
nghìn tỷ đồng.
Từ 3 phơng án trên trong quy hoạch này lựa chọn phơng án 2 làm phơng án
cơ sở cho việc luận chứng phát triển các ngành và lĩnh vực. Phơng án 3 là phơng án
dự phòng khi có các cơ hội thuận lợi và sẽ là phơng án phấn đấu, còn phơng án 1 là
phơng án khó chấp nhận khi mà chỉ duy trì tốc độ tăng bình quân nh hiện nay và
khoảng cách vợt trung bình cả nớc không thay đổi nhiều và cha đạt mức bình quân cả
nớc đến năm 2020.
Biểu 3: Dự báo một số chỉ tiêu tăng trởng GDP tỉnh Bắc Ninh
(theo phơng án chọn)
Chỉ tiêu 2010 2015 2020
Nhịp độ tăng trởng,%
2006-
2010
2011-
2015
2016-
2020
1-Tổng GDP, giá 94 8978 16542 29152 13,5 13,0 12,0
- Công nghiệp+XD 4855 9555 17219
Từ việc luận chứng và lựa chọn phơng án về tăng trởng và cơ cấu kinh tế
trên, xác định mục tiêu phát triển của tỉnh thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu đợc
diễn tả nh sau:
Từ nay đến năm 2020 Bắc Ninh cần phải lựa chọn các khâu đột phá sau để
đầu t phát triển:
Tập trung hình thành và phát triển tạo ra các hạt nhân phát triển kinh tế của
tỉnh trên cơ sở phát triển nhanh Bắc Ninh thành thành phố loại III, sau đó lên thành
phố loại II và hình thành thêm các thị xã, đồng thời xây dựng các khu đô thị mới theo
hớng hiện đại nhằm chuyển nhanh cơ cấu lao động của tỉnh.. Xây dựng đô thị mới
Tiên Sơn cùng với việc hình thành khu công nghiệp Tiên Sơn. Phát triển thị trấn Từ
Sơn đến năm 2010 trở thành đô thị loại IV, các thị trấn - huyện lỵ khác là đô thị loại
V với quy mô dân số khoảng 15-25 ngàn ngời, đến năm 2020 khoảng 25-35 nghìn
ngời. Đẩy mạnh vai trò trung tâm kinh tế, chính trị, thơng mại và giao dịch, đầu mối
trung chuyển Đông - Tây, Bắc - Nam của thành phố Bắc Ninh để đảm nhận chức
năng công nghiệp, dịch vụ thơng mại và trung tâm du lịch của vùng đồng b ằng Sông
Hồng và vùng KTTĐ Bắc bộ.
Đẩy nhanh tốc độ đột phá về phát triển công nghiệp dựa trên phát triển mạnh
các Khu công nghiệp tập trung trở thành hạt nhân thu hút công nghiệp bên ngoài vào
tỉnh, đồng thời đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ và các cụng
công nghiệp làng nghề góp phần tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động cho
khu vực nông thôn.
Tạo thêm việc làm ở khu vực phi nông nghiệp, cấy thêm các ngành nghề phi
nông nghiệp vào nông thôn để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa tại khu vực nông thôn
và hiện đại hóa c dân nông thôn, hình thành hệ thống đô thị vệ tinh, thị trấn thị tứ
trên địa bàn tỉnh của tỉnh. Bố trí lại cơ cấu kinh tế theo hớng hiệu quả, thu hút nhiều
lao động trên cơ sở đầu t hoàn thiện kết cấu hạ tầng để phát triển công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, xây dựng và các hoạt động dịch vụ. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá
theo hớng thâ m canh gắn với điều kiệ n sinh thái. Sự phát triển nông thôn tới đây

thuật cao (cách nhiệt, chịu mài mòn), sứ polyme cách điện, polyme dẫn điện, vật liệu
mới, vật liệu composit, polyme tổng hợp...; công nghiệp cơ khí chế tạo đáp ứng nhu
cầu chế biến nông sản thực phẩm và hàng tiêu dùng cao cấp v.v
Công nghiệp cơ khí.
Đầu t chiều sâu những cộng đoạn cần thiết để nâng cao chất lợng các nhà máy
cơ khí hiện có đáp ứng nhu cầu máy móc thiết bị, dụng cụ cho sản xuất nông, lâm
nghiệp và thủ công mỹ nghệ của tỉnh.
Coi trọng phát triển các ngành sản xuất phụ kiện cho ngành dệt may, giày da,
các ngành cơ khí chế tạo thiết bị và phù tùng nh các thiết bị cho sản xuất ô tô, xe
máy, sản xuất thiết bị điện, linh kiện điện tử, sản xuất động cơ nổ, động cơ điện (nhất
là động cơ điện công suất lớn), thiết bị chế biến nông, thuỷ sản...; thiết bị cho công
nghiệp sản xuất vật liệu xi măng, cho sản xuất sản phẩm gốm sứ các loại, vật liệu nội
thất và vật liệu lợp; thiết bị cho công nghiệp dợc phẩm...
Công nghiệp chế nông sản, thực phẩm, đồ uống.
Ưu tiên đầu t đổi mới trang thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lợng, sức
cạnh tranh của các sản phẩm của các xí nghiệp hiện có... Các xí nghiệp đầu t mới
phải đi ngay vào công nghệ hiện đại.
Các ngành sản xuất bia, nớc giải khát trong những năm tới chủ yếu đầu t chiều
sâu đối với các xí nghiệp hiện có, không xây dựng thêm nhà máy mới.
Phát triển công nghiệp nông thôn.
Khôi phục các làng nghề truyền thống, trên cơ sở đó từng bớc phát triển công
nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn theo hớng công nghệ tiên tiến, hình thành nhiều điểm
công nghiệp gắn với các thị trấn, thị tứ có quy mô lớn liên xã và xã làm vệ tinh cho
các doanh nghiệp công nghiệp lớn. Làm tốt công tác xây dựng cơ sở hạ tầng tại các
cụm công nghiệp làng nghề.
Hớng phát triển chủ yếu công nghiệp nông thôn là: chế biến thực phẩm: từng
bớc chế biến phục vụ nhu cầu tại chỗ đến mức có sản phẩm phục vụ đô thị và xuất
khẩu. Tập trung phát triển công nghiệp xay xát, chế biến rau, thịt; sản xuất vật liệu
xây dựng; sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ trên cơ sở hoàn thiện, phát triển các làng
nghề truyền thống; phát triển cơ khí sản xuất công cụ thông thờng, bộ đồ dùng gia

Công nghiệp rời: Dự kiến quy hoạch gần 40 ha diện tích đất cho các dự án đầu
t rời trên địa bàn 8 huyện, thị xã đến năm 2010.
* Dịch vụ
Tiếp tục nâng cao chất lợng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ để đáp ứng nhu
cầu sản xuất, đô thị hoá và đời sống, tăng phần đóng góp vào tăng trởng GDP.
Tổ chức mạng lới tiêu thụ rộng khắp, nhất là thị trờng nông thôn, đầu t và quản
lý tốt hệ thống chợ hiện có, tiếp tục thực hiện quy hoạch hệ thống chợ trên địa bàn
tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu t xây dựng siêu thị loại 3 kinh doanh bán
lẻ các ngành hàng hoặc chuyên doanh. Phát triển các HTX thơng mại dịch vụ ở
các huyện, thị xã nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ kỹ thuật, vật t nông nghiệp và tổ
chức tiêu thụ nông sản cho nông dân.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm xúc tiến Thơng mại - Du lịch; làm
tốt công tác quản lý thị trờng.
Tích cực đẩy mạnh công tác xuất khẩu, thực hiện tốt dự án những mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của tỉnh. Chủ động nguồn hàng, nắm bắt thông tin diễn biến thị
trờng để có kế hoạch phù hợp mở rộng thị trờng xuất khẩu; sử dụng có hiệu quả quỹ
hỗ trợ xuất khẩu.
Đẩy mạng công tác tuyên truyền quảng bá xúc tiến phát triển du lịch, triển khai
các hoạt động thu hút du khách đến du lịch tại các làng quan họ cổ, làng nghề. Khảo
sát thu thập các tài nguyên du lịch vật thể và phi vật thể để xuất bản cuốn sách du
lịch Bắc Ninh. Đầu t xây dựng một số sản phẩm du lịch đặc trng của tỉnh, từng bớc
hoàn thiện tuyến du lịch Sông Cầu và các dịch vụ du lịch khác. Đẩy nhanh tiến độ
đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng Khu du lịch văn hoá quan họ Cổ Mễ, các dự án xây
dựng nhà ở để bán cho thuê, các công trình dịch vụ văn hoá nh: Nhà thi đấu đa năng,
Bảo tàng tỉnh, Th viện tỉnh.
Tăng cờng công tác huy động vốn tại địa phơng của các chi nhánh NHQD và
TCTD, mở rộng đầu t vốn cho các thành phần kinh tế, đảm bảo tín dụng tăng trởng
ổn định, an toàn bền vững và hiệu quả.
Nông lâm ng nghiệp
Nông nghiệp

chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, có
khả năng thu hút lao động ở nông thôn, từ đó tạo tiền đề để nông nghiệp phát triển có
hiệu quả hơn, đi vào thâm canh và sản xuất hàng hoá. Phát triển công nghiệp tạo cơ
sở thúc đẩy quá trình đô thị hoá và cấu trúc lại sự phân bố dân c trên địa bàn tỉnh.
Trên cơ sở phát triển công nghiệp và nông nghiệp tất yếu sẽ kéo theo sự phát triển
đồng bộ các ngành dịch vụ,và ngợc lại dịch vụ phát triển sẽ tác động trở lại thúc đẩy
các ngành sản xuất tăng trởng nhanh hơn.
Giai đoạn 2001 - 2010: Sự phát triển công nghiệp trong giai đoạn này có
nhiều yếu tố thuận lợi nh: Đờng cao tốc 18 từ Hạ Lonh qua Bắc Ninh đi sân bay Nội
Bài đã bắt đầu đợc xây dựng, nâng cấp theo 4 làn xe, dự kiến sẽ hoàn thành năm
2005, đờng 1B đoạn Bắc Ninh - Hà Nội với 4 làn xe sẽ hoàn thành vào năm 2002, đ-
ờng 38 đợc cải tạo, nâng cấp sẽ tạo ra môi trờng thuận lợi cho phát triển kinh tế nói
chung cũng nh công nghiệp của Bắc Ninh nói riêng.
Quá trình phát triển công nghiệp trong giai đoạn này rất quan trọng, nó quyết
định sự thanh đổi về chấtcủa quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm nền tảng để
đa Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
Tiếp tục đầu t xây dựng và phát huy hiệu quả khu công nghiệp Tiên Sơn, Quế
Võ, tạo môi trờng thuận lợi thu hút nguồn vốn từ các nhà dầu t trong và ngoài nớc.
Từ những định hớng chung trên, đến năm 2010 công nghiệp Bắc Ninh phải
đạt các mục tiêu cụ thể sau:
- Nhịp độ tăng trởng GDP ngành công nghiệp tăng bình quân hàng năm là
18,9%. Đến năm 2010 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm 50,5% trong tổng số
GDP của tỉnh, trong đó riêng công nghiệp đóng góp 43% (tính theo giá 1994).
- Hàng năm thu hút khoảng 5 0 6 nghìn lao động, dự kiến đến năm 2010 lao
động công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 21,5% trong tổng số lao động xã hội
của tỉnh.
Giai đoạn 2011 - 2020: Đây là giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô
thị hoá nông thôn. Để tiếp tục tạo ra bớc phát triển nhanh, cần thiết phải đầu t chiều
sâu, tăng cờng mở rộng và khai thác hết công suất các khu công nghiệp tập trung
Quế Võ và Tiên Sơn. Thị xã Bắc Ninh đợc xây dựng và đi vào thế ổn định cùng với

- Có nớc ngầm đủ để phát triển công nghiệp
- Địa hình bằng phẳng, hệ thống thoát nớc tốt
- Địa chất công trình tơng đối tốt, thích hợp cho xây dựng công trình công
nghiệp có qui mô vừa và nhỏ (2 - 4 tầng)
- Thuận lợi về liên lạc viễn thông, có đờng cáp quang đi qua.
- Ngoài ra khu công nghiệp này nằm trong vùng có nhiều lao động làm nghề
thủ công và nghề xây dựng.
Đây là khu công nghiệp có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý và các hạ
tầng kỹ thuật, phù hợp với sự phát triển của một số ngành công nghiệp sạch và một
số ngành khác với qui mô vừa và nhỏ nh:
- Các nhà máy chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất, lắp ráp máy nông
nghiệp, phụ tùng ô tô, xe máy, vật liệu xây dựng cao cấp, hàng tiêu dùng, hàng điện
tử, tin học, tự động hoá, sản xuất bao bì, giấy, nhựa, xốp...
Số lao động thu hút khoảng 50 - 6- nghìn ngời; Dự tính nhu cầu điện khoảng
80.000 KVA và 25 - 35.000 m n ớc/ngày.
Khu công nghiệp tập trung Quế Võ
Khu công nghiệp này thuộc xã Phơng Liễu, Vân Dơng (Quế Võ), cách Bắc
Ninh 6 km, nằm bên phải quốc lộ 18 (Bắc Ninh - Phả Lại) và gần diểm giao nhau
giữa quốc lộ 18 và quốcc lộ 1B (mới), có quy mô 150 ha.
- Hiện tại có hai nhà máy liên doanh với Nhật và Pháp (Kính nổi và khí công
nghiệp)
- Có nguồn điện 110 KV đi qua cách 2 km
- Có nguồn nớc ngầm đủ đảm bảo cho sản xuất công nghiệp
- Khu công nghiệp đợc xây dựng trên vùng đất bạc màu, trồng lúa năng suất
thấp, 2 vụ bấp bênh.
- Thuận lợi về liên lạc viễn thông, có đờng cáp quang đi qua.
Định hớng qui hoạch các ngành công nghiệp:
Chủ yếu phát triển các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp nặng nh: Vật liệu
xây dựng cao cấp, cơ khí, hoá chất phân bón, các ngành công nghiệp khác phục vụ
nông nghiệp với quy mô vừa và nhỏ.

cấu trong bản thân ngành nông nghiệp là đẩy mạnh chăn nuôi, đa các giống có năng
suất cao chất lợng tốt vào trồng trọt và chăn nuôi, chuyển một số diện tích đất ở
những nơi có điều kiện, gần thị trờng sang trồng rau, cây trái và trồng hoa.

Trích đoạn Về Hệ thống thuỷ lợ Về bu chính viễn thông và công nghệ thông tin Về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh BắcNinh Tạo ra sự đồng thuận của nhân dân đối với sự nghiệp CNH,HĐH trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status