Thực Trạng Quản Trị Cung Ứng Nguyên Vật Liệu Của Công Ty Cổ Phần May X19 - Pdf 69

Thực Trạng Quản Trị Cung Ứng Nguyên Vật Liệu Của Công Ty Cổ Phần
May X19.
1: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Hoạt Động Của Quản Trị Cung Ứng Nguyên vật
Liệu Tại Công Ty Cổ Phần May X19:
1.1 Cơ sở vật chất của công ty :
A : Kho tàng nhà xưởng:
- Diện tích của toàn Xí nghiệp là : 9282 m2
- Diện tích sử dụng: 6280 m2
- Diện tích nhà kho: 500 m2
-Nơi đặt phân xưởng sản xuất: 311-Trường Trinh-Đống Đa-Hà Nội
Đặc điểm chính của kiến trúc nhà xưởng là nhà xây 3 tầng có cầu thang đi
lại thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cho các phân xưởng. Xung
quanh phân xưởng được lắp kính tạo ra một không gian rộng rãi thoải mái cho
công nhân. Các phân xưởng đều có hệ thống điều hoà không khí. đường xá
trong Xí nghiệp đều được đổ bê tông
Nhận xét:
Xí nghiệp may đo X19 đã tạo điều kiện làm việc tốt cho công nhân vào việc
đầu tư nhà xưởng, nâng cấp chất lượng môi trường làm việc. Điều đó đã tạo ra
sự an toàn trong sản xuất, vệ sinh cho các sản phẩm làm ra. Chính điều kiện sản
xuất cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Do đó để khách hàng trong và
ngoài nước chấp nhận sản phẩm thì tất yếu Xí nghiệp ngày càng phải hoàn thiện
điều kiện làm việc trong nhà xưởng. Điều kiện làm việc tốt cũng góp phần nâng
cao năng xuất lao động của công nhân.
Nhà kho của Xí nghiệp được đặt ở tầng 1 tạo điều kiện dễ dàng cho việc
vận chuyển nguyên vật liệu lên tầng và chuyển thành phẩm từ tầng xuống. Điều
kiện bảo quản nhà kho rất tốt giúp cho sản phẩm không bị hỏng do bị ẩm hay
mất vệ sinh. Với hệ thống nhà kho rộng 500m2 sẽ tạo điều kiện cho Xí nghiệp
dự trữ các khối lượng lớn để cung cấp kịp thời cho các thị trường khi có nhu cầu
tạo điều kiện mở rộng thị trường cho Xí nghiệp
Tuy nhiên do Xí nghiệp nằm trong nội thành nên diện tích mặt bằng hạn
hẹp, Xí nghiệp không thể mở rộng sản xuất, xây dựng thêm kho tàng nhà xưởng

2 Máy may một kim
bằng brother
1995 Cái 20 132960000 53184000
3 Máy may một kim
bằng brother
1995 Cái 25 126181150 81090575
4 Máy may một kim
bằng juki
1996 Cái 20 135766400 70598528
5 Máy may một kim
bằng juki
1996 Cái 14 95036480 58147725
6 Máy may một kim
bằng juki
1996 Cái 10 71825000 44531500
7 Máy may một kim
bằng juki
1997 Cái 24 175580064 1229060448
8 Máy may một kim 1998 Cái 11 93275710 78351596
2
2
bằng juki
9 Máy may một kim
bằng juki
1999 Cái 20 167268010 153886570
10 Máy may một kim
bằng juki
1999 Cái 14 115946432 111308566
11 Máy may một kim
bằng juki5

23 Máy vắt gấu jukj 1999 Cái 1 38586415 35499502
24 Máy thùa juki 1995 Cái 1 38292368 19146185
25 Máy thùa đầu tròn
singer
1996 Cái 1 150646000 85868220
3
3
Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng của mọi Doanh nghiệp đảm
bảo cho quá trình sản xuất diễn ra một cách đều đặn, liên tục. Đặc biệt đối với
ngành may mặc, nguyên vật liệu càng chở nên đặc biệt quan trọng vì nó chiếm
khoảng 70-> 80% giá trị của giá thành sản phẩm.
Tổng số nguyên vật liệu được sử dụng cho sản suất của Xí nghiệp bao
gồm 17 danh mục sau đây:
Biểu Đồ 2: Số lượng vải tiêu thụ của Xí nghiệp may đo X19
Đơn Vị Tính: Mét.
stt Chủng loại
Số lượng
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
1 Ksơmia 2328 2425 2500
2 Royl 2793 2910 3000
3 Accuna 3293 3395 3500
4 Sline 3724 3380 4000
5 Topline 2141 2208 2300
6 Típ si bogo 6798 7901 7300
7 Típ si boy 5028 5238 5400
8 Len tím than 132800 242500 250007
9 Típ si tím than VT 5289 5510 5842
10 Típ si tím than BT 79152 82550 875620
11 Len Liên xô 55872 57600 60714

sau:
Qua bảng phân tích cho thấy các hệ số phân tích hiệu quả sử vốn kinh
doanh của Xí nghiệp trong 3 năm đều tăng. Trong đó mức tăng bình quân của
doanh thu là 10,45%/năm, mức tăng của lợi nhuận là 12,22%/năm và vốn chủ
sở hữu tăng 3,704%/năm. Qua đó nó phản ánh qui mô sản xuất của Xí nghiệp
ngày càng tăng.
Năm 2000 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 15,5 đồng lợi nhuận mức
tăng bình quân là 8,4%/năm và 100 đồng doanh thu tạo ra được 4,4 đồng lợi
nhuận mức tăng bình quân là 2,35%/năm điều đó phản ánh tình hình sử dụng
vốn kinh doanh của Xí nghiệp qua các năm đều tăng. Nhưng xét đến các chỉ tiêu
hiệu quả sử dụng vốn thì chỉ đạt ở mức độ trung bình nguyên nhân chính là do
trong các năm qua Xí nghiệp đã đẩy mạnh việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật
chất kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
5
5
Dự trữ cuối kì qua các năm đều giảm nên tốc độ luân chuyển vốn nhanh
nhờ việc Xí nghiệp đã quan tâm đến công tác tiêu thụ như: Mở thêm một phòng
kinh doanh, xây dựng cửa hàng giới thiệu sản phẩm, sử dụng các hình thức
khuyến mại như giảm giá, hạ giá bán sản phẩm, bố trí sản xuất hợp lý...
Biểu Đồ 3: Hiệu quả sử dụng vốn của Xí nghiệp
Chỉ tiêu Đvt Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
đồng
đồng
đồng
đồng

- LN/VCSH
%
2,56
13,2
3,22
13,9
3,53
15,5
Tỷ xuất lợi nhuận
LN/DT % 4,2 4,3 4,4
Vòng quay của vốn
(Doanh thu/ Dự trữ
BQ)
Vòng 3,48 3,55 4,08
1.3: Đặc Điểm Sản Phẩm Của Công Ty:
- Sản phẩm chính của Xí nghiệp là các loại đồng phục đông, đồng phục hè,
áo comple, áo jacket, áo sơ mi, quần âu... Nhìn chung chất lượng sản phẩm tốt
nhưng giá khá cao, hình thức mẫu mã đẹp nhưng chưa phong phú.
6
6
- Thông thường sản phẩm của Xí nghiệp phục vụ cho các khách hàng là các cơ
quan nhà nước như: Quân đội, Kiểm lâm, Quản lý thị trường, Công an, Hải
quan... cho nên khối lượng tiêu thụ hàng năm tương đối lớn và kiểu dáng mẫu
mã luôn phải thay đổi cho từng ngành nói trên.
- Càng ngày chất lượng, kiểu dáng sản phẩm của Xí nghiệp ngày càng sang
trọng và đẹp hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh, hơn nữa sản phẩm của Xí
nghiệp luôn luôn được hoàn thiện nhờ có sự quan tâm thích đáng tới công tác kĩ
thuật và thiết kế mẫu. Các cuộc thí nghiệm và kiểm định chất lượng thường
xuyên được tổ chức nhằm tiếp tục hoàn thiện tính năng của sản phẩm.
Năm 1998 các sản phẩm sản xuất theo bộ của Xí nghiệp đều hoàn thành vượt

Năm
2000
99/98 2000/99
A Sản phẩm sản
xuất theo bộ
Bộ 84846 132802 55808 156,52 42,02
8
8
1 Comple B 3426 3500 3595 102,16 102,71
2 mi B 983 1119 950 113,83 84,89
3 ng phc ụng B 25739 38455 17942 149,4 46,65
4 ng phc hố B 54698 89728 33321 164,04 37,13
B Sn phm n
chic
Chic 154834 196715 229743 127,05 116,78
1 ỏo mng tụ Chic 2613 3181 3091 121,73 97,17
2 ỏo jacket Chic 21952 24293 28328 110,66 116,6
3 ỏo s mi Chic 59309 66947 83822 112,87 125,2
4 qun õu Chic 70960 102294 114502 144,16 11,93
Qua biu ta thy, S lng qun ỏo c cp phỏt ca cỏc ngnh Kim
lõm, Hi quan , in lc, Vin kim sỏt...qua cỏc nm l khụng ng u nhau.
Nú ph thuc vo ch tiờu phỏp lnh ca cp trờn giao cho.
i vi cỏc mt hng sn xut n chic nh : ỏo jacket, ỏo s mi, qun
õu thỡ mc bin ng l tng i n nh ch tr cú ỏo mng tụ cú xu hng
gim trong nm 2000 so vi nm 1999.
Qua nhng s liu trờn chỳng ta thy c tỡnh hỡnh sn xut cỏc sn phm v
thc hin k hoch sn xut ca Xớ nghip may X19.
1.4: c im nguyờn vt liu ca cụng ty:
Do c im t chc sn xut ca cụng ty l sn xut ch yu theo n t
hng vỡ vy chng loi sn phm rt a dng, phong phỳ. Mi n t hng cú

Để quản lý tốt khối lợng và chủng loại vật t công ty phải thực hiện đồng bộ
nhiều biện pháp quản lý tốt ở tất cả các khâu, điều này góp phần quan trọng
trong việc cung cấp vật t một cách đầy đủ và đúng chất lợng, phẩm cấp cho quá
trình sản xuất từ đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất hoạt động liên tục, trong
đó công tác kế toán là biện pháp vô cùng quan trọng và không thể thiếu đợc.
1.5: Phân loại nguyên vật liệu
Vật liệu mà Công ty sử dụng gồm nhiều loại khác nhau về công dụng,
phẩm cấp chất lợng... Để qun lý chính xác từng loại vật liệu này, ngi qun lý
vật liệu của công ty đã tiến hành phân loại vật liệu. Việc phân loại vật liệu phải
dựa vào tiêu thức nhất định để sắp xếp những vật liệu có cùng một tiêu thức nhất
định vào mỗi loại, nhóm tơng đơng phù hợp. Căn cứ vào yêu cầu quản lý và nội
dung kinh tế và công dụng của từng thứ vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà
toàn bộ vật liệu của Công ty đợc chia thành những loại sau:
10
10
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu hình thành nên sản
phẩm mới, bao gồm: Vải các loại (vải bay, vải len, vải Trôpical, vải tuýt si, vải
pêcô,...) số lợng và chủng loại các loại vải rất phong phú với đầy đủ các kích cỡ
và màu sắc khác nhau.
- Vật liệu phụ: Là đối tợng lao động không cấu thành nên thực thể sản
phẩm nhng nó có tác dụng nhất định và cần thiết trong quá trình sản xuất sản
phẩm, bao gồm: mex, vải lót, cúc, chỉ, khoá, ken, mex...
- Phụ tùng thay thế: Gồm các phụ tùng chi tiết dễ thay thế sửa chữa: máy
móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải nh (dây cudoa máy khâu, kim máy khâu,
xăm lốp ô tô; vòng bi...)
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm,
phế liệu của Công ty chủ yếu là vải vụn các loại.
Nhìn chung, việc phân loại vật liệu của Công ty nói chung là phù hợp với
đặc điểm, vai trò, tác dụng của mỗi thứ trong sản xuất từ đó giúp cho việc quản lý
đợc dễ dàng hơn. Theo cách phân loại này công ty theo dõi đợc số lợng từng loại

Tổng số lao động của toàn Xí nghiệp là: 845 người
+ Công nhân trực tiếp sản suất là: 770 người
+ Lao động gián tiếp: 75 người
+ Lao động thuộc biên chế nhà nước: 107 người
+ Lao động làm hợp đồng dài hạn: 456 người
+ Lao động làm hợp đòng ngắn hạn: 282 người
*Chất lượng lao động
+ Trình độ đại học: 38 người
+ Thợ bậc cao: 102 người
+ Bậc thợ bình quân: 2,6/6
Thu nhập bình quân của người lao động năm 1998 là 610.000 đồng, năm
1999 là 670.000 đồng và năm 2000 là 730.000 đồng. Nhìn chung mức thu nhập
bình quân trên đầu người của Xí nghiệp là tương đối cao so với các Doanh
nghiệp khác trong cùng ngành may mặc. Điều đó cho thấy hoạt động sản xuất
kinh doanh của Xí nghiệp là có hiệu quả.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng con người luôn được Xí nghiệp quan tâm.
Với nhận thức nguồn lao động là yếu tố quýêt định thúc đẩy sự phát triển trong
cả một thời gian dài từ năm 1994 đến nay. Xí nghiệp luôn tạo điều kiện cho việc
học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ và tay nghề cho người lao động và thu hút
lực lượng lao động giỏi từ bên ngoài vào. Có chế độ ưu đãi với người giỏi tay
nghề. Hàng năm thông qua các hội trợ triển lãm, Xí nghiệp đã tổ chức cho cán
bộ quản lý đi thăm quan khảo sát các thị trường nước ngoài nhằm nắm bắt được
các công nghệ mới và xu hướng phát triển của thị trường
Nhận xét:
12
12
Biểu hiện cầu Tìm và chọn người bán Đặt hàng Thực hiện đơn hàng
-Đội ngũ lao động gián tiếp của Xí nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ ( 8,87% ) nhưng
lại giữ một vai trò hết sức quan trọng. Họ có trình độ chuyên môn về các lĩnh vực
tài chính, thương mại, xuất nhập khẩu, kĩ thuật công nghệ... Do đó họ sẽ giữ vai

các yếu tố cần thiết trên thị trường tương ứng. Hoạt động mua nguyên vật liệu có tầm ảnh
hưởng vô cùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, vì
nguyên vật liệu là yếu tố mà doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng trong quá trình sản
xuất của mình. Bởi vậy, doanh nghiệp phải đồng thời tổ chức các hoạt động mua nguyên
vật liệu của mình trên thị trường bằng các phương thức khác nhau. Chẳng hạn:
- Sử dụng vốn tiền tệ của mình trả cho các nhà cung ứng các yếu tố;
- Mua bán đối lưu: Trao đổi sản phẩm hàng hoá cảu mình lấy các yếu tố cần thiết;
- Mua trả chậm: Nhận hàng sau một thời gian nhất định mới thanh toán tiền;
- Trả tiền trước ( toàn bộ hoặc một phần ) sau thời gian nhất định sẽ nhận hàng ( ứng
trước ) ....
Nói cách khác thị trường nguyên vật liệu là thị trường doanh nghiệp thường xuyên xuất
hiện và hoạt động với tần suất cao hơn các thị trường khác.
Mặt khác, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì hoạt động mua là hoạt
động thứ nhất có quan hệ hỗ trợ với các hoạt động khác:
- Kết quả hoạt động mua đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp;
- Nội dung hoạt động mua phụ thuộc vào nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiêp;
- Khả năng thực hiện hoạt động mua phụ thuộc vào khả năng đảm bảo tài chính của doanh
nghiệp;
- Hoạt động mua có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
14
Đánh giá kết quả mua
14
2.1.2.2. Yêu cầu đối với hoạt động mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng
của sản xuất kinh doanh. Do đó, để phát huy vai trò tích cực trong toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp phải bảo đảm những
yêu cầu cơ bản sau:
* Thứ nhất, đúng số lượng mong muốn.
Xác định số lượng nguyên vật liệu cần mua của doanh nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu của

Việc xác định yêu cầu chất lượng NVL cần mua được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.3: Xác định yêu cầu chất lượng nguyên vật liệu cần mua.
Đưa sản phẩm ra thị trường
Điều đặc biệt cần chú ý ở đây là, chất lượng NVL mua về phải phù hợp với yêu cầu chế
tạo để có được sản phẩm phù hợp với đòi hỏi của khách hàng trên Thị trường. Chất lượng
cao nhất về mặt kỹ thuật chưa phải là tối ưu, nếu noa dẫn đến nguy cơ tăng chi phí và gây
khó khăn cho khách hàng trong lựa chọn nhà hàng hoá thích hợp, với khả năng thanh toán
và điều kiện sử dụng của mình.
* Thứ tư, đúng thời điểm mong muốn.
Trong thực tế việc mua NVL sớm hoặc muộn hơn thời điểm dự tính đều có những bất lợi
về kinh tế:
- Nếu mua sớm hơn thời điểm mong muốn, người quản lý cảm thấy yên tâm vì thấy NVL
cần có cho sản xuất đã có sẵn tại doanh nghiệp. Nhưng điều đó lại gây nên những bất lợi
về mặt kinh tế và phát sinh nhiều chi phí.
- Nếu mua muộn hơn thời điểm mong muốn sẽ dẫn đến việc tung sản phẩm ra thị trường
chậm và nhường thị trường của mình cho đối thủ cạnh tranh.
Bởi vậy, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi thực hiện hoạt động mua hàng, nhanh
nhất không phải là sự ưu tiên số một mà chính là sự kịp thời đúng thời điểm mong muốn.
Do đó, việc xác định thời điểm mua NVL là vô cùng quan trọng.
Sơ đồ 2.4: Xác định thời điểm mua nguyên vật liệu.
16
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status