CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Pdf 69

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ
DỤNG CỤ
I/ KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ,
DỤNG CỤ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH.
1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.1 Khái niệm:
- Nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động một
trong 3 yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, là
cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở vật chất của sản phẩm.
- Công cụ dụng cụ: Là những tư liệu lao động không thoả mãn định nghĩa và tiêu
chuẩn ghi nhận là tài sản cố định hữu hình. Ngoài những tư liệu lao động như đồ dùng bằng
sành sứ, thuỷ tinh, giầy dép dù thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố
định hữu hình nhưng vẫn coi là công cụ dụng cụ.
1.2 Đặc điểm :
- Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình
sản suất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu không ngừng chuyển
hoá, biến đổi cả về hiện vật và giá trị.
+ Về mặt hiện vật: Nguyên liệu, vật liệu chỉ tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất, khi
tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu, vật liệu bị tiêu hao và dưới tác động của lao
động nguyên vật liệu không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
+ Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên liệu, vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Đặc điểm của công cụ, dụng cụ:
+ Về mặt hiện vật: Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khi tham gia
vào quá trình sảnn xuất công cụ, dụng cụ vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu.
+ Về mặt giá trị: Giá trị hao mòn được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ. Công cụ, dụng cụ thường có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn vì
vậy được quản lý và hạch toán như tài sản lưu động.
2. Vai trò của nguyên liệu,vật liệu và công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ

xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ.
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu chưa được phản ánh ở trên.
=> Tác dụng của cách phân loại này: Giúp kế toán hạch toán phản ánh tình hình hiện
có và sự biến động của các loại vật liệu. Giúp doanh nghiệp nhận biết được vai trò, chức
năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó có biện pháp thích
hợp trong quản lý và sử dụng vật liệu.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế thì công cụ dụng cụ được phân chia thành:
- Dụng cụ giá lắp, đồ dùng chuyên dùng cho sản xuất.
- Công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý.
- Công cụ dụng cụ bảo hộ lao động như quần, áo và mũ bảo hộ lao động.
- Khuôn mẫu đúc sẵn.
- Lán, trại tạm thời.
- Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá vật liệu.
- Các loại dụng cụ khác.
* Trong công tác quản lý và hạch toán công cụ dụng cụ được chia làm 3 loại;
- Công cụ dụng cụ.
- Bao bì luân chuyển.
- Đồ dùng cho thuê.
Vậy tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, mặt hàng sản xuất… và hạch toán chi tiết mà
nguyên vật liệu công cụ dụng cụ có thể chia thành từng thứ, nhóm, loại khác nhau sao cho
phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
2- Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Khái niệm : Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ là dùng thước đo tiền
tệ để biểu hiện giá của chúng theo những nguyên tắc nhất định.
- Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Kế toán hàng tồn kho phải được ghi nhận theo nghuyên tắc giá gốc. Trường hợp giá
trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện được.
- Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp được hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau, nên nội dung cấu thành giá gốc của nguyên liệu, vật liệu và công cụ

liên
quan
trực
tiếp
đến
mua
hàng
Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: Chi phí vận chuyển, bảo
quản, thuê kho
*Giá gốc nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tự chế biến nhập kho được tính theo
công thức sau:
Giá gốc
nguyên vật
liệu và
công cụ
nhập kho
tự chế
=
Giá gốc
nguyên vật
liệu và công
cụ dụng cụ
xuất kho
+
Chi
phí
chế
biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến những
sản phẩm sản xuất như:

n
g
p
h
ải
tr

c
h
o
n
g
ư

i
c
h
ế
bi
ế
n
+
Chi phí vận
chuyển bốc
dỡ và các
chi phí có
liên quan
trực tiếp
khác
* Giá gốc: của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhận góp liên doanh, góp vốn cổ

hoặc giá được
đánh giá lại theo
giá trị thuần
+
Chi phí vận
chuyển, bốc
dỡ, chi phí có
liên quan
trực tiếp
khác
2.2 Giá gốc nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho:
Để tính giá gốc hàng xuất kho kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp tính
giá trị hang tồn kho sau:
2.2.1 Phương pháp tính theo giá đích danh:
- Áp dụng với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, có giá
trị lớn có thể nhận diện được đặc biệt là có thể bảo quản riêng theo trong lô trong kho.
- Theo phương pháp này giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
xuất kho tính theo giá trị thực tế của từng lô vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho.
- Ưu điểm: Xác định được ngay giá trị nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ xuất
kho nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải thưo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô nguyên liệu, vật
liệu và công cụ dụng cụ xuất và nhập kho.
2.2.2 Phương pháp nhập trước - xuất trước:
- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại nguyên liệu, vật
liệu và công cụ dụng cụ , số lần nhập, xuất kho nguên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ ít.
- Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của
hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng tồn kho.
2.2.3 Phương pháp nhập sau - xuất trước:
- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có tần xuất nhập, xuất nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ nhiều.

cả kỳ dự trữ
=
Giá trị thực tế
NVL, CCDC tồn
kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế
NVL, CCDC nhập
kho trong kỳ
Số lượng NVL,
CCDC tồn kho
đầu kỳ
+
Số lượng NVL,
CCDC nhập kho
trong kỳ
=> Phương pháp này tuy đơn giản nhưng mức độ chính xác không cao. Công việc tính
toán chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng tới độ chính xác và tính kịp thời của thông
tin kế toán. Và nó phù hợp với doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp 2: Giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Đơ
n
giá
bìn
h
qu
ân
gia
quy
ền

được sử dụng ổn định, thống nhất trong thời gian dài tại doanh nghiệp để ghi chép, tính giá
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho. Tuy nhiên do giá hạch toán không có ý nghĩa
trong thanh toán và trong hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nên để
xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cuối kỳ phải đổi giá trị
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ từ giá hạch toán sang giá thực tế.
Vậy hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ được tính theo công thức sau:
Hệ
số
chê
nh
lệc
h
giá
=
Giá trị thực tế NVL,
CCDC tồn kho đầu
kỳ
+
Giá trị thực tế NVL,
CCDC nhập kho trong
kỳ
Giá trị hạch toán
NVL, CCDC tồn kho
đầu kỳ
+
Giá trị hạch toán
CCDC
nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế

cách và giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất, nhập kho và
tồn kho.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, phương pháp tính gía trị nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho. Hướng dẫn và kiểm tra các phòng ban, các bộ
phận về việc chấp hành các nguyên tắc thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ
kế toán.
- Mở các loại sổ(thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
theo đúng chế độ, phương pháp quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu,
vật liệu và công cụ dụng cụ theo dự toán, tiêu chuẩn , định mức chi phí và phát hiện các
trường hợp vật tư ứ đọng hoặc bị thiếu hụt, tham ô, lãng phí từ đó xác định nguyên nhân và
biện pháp xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ theo chế độ
quy định của nhà nước.
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ phục vụ công tác quản lý. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và
sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
IV. THỦ TỤC QUẢN LÝ NHẬP - XUẤT KHO NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ
DỤNG CỤ, CÁC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÓ LIÊN QUAN.
1. Thủ tục nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã ký
kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng. khi hàng về đến nơi nếu xét thấy cần thiết có thể
lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận để đánh giá hàng mua về các mặt số lượng, khối lượng,
chất lượng và quy cách, căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập “Biên bản
kiểm nghiệm vật tư”. Sau đó bộ phận cung cấp hàng lập “Phiếu nhập kho” trên cơ sở hoá
đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho người mua hàng làm thủ tục
nhập kho. Thủ kho sau khi cân, đo, đong, đếm sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập và
sử dụng phản ánh số lượng nhập và tồn của từng thứ vật tư vào thẻ kho, trường hợp phát
hiện thừa thiếu, sai quy cách phẩm chất, thủ kho phải báo cáo cho bộ phận cung ứng biết và
cùng người giao hàng lập biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ. (Mẫu số 07- VT)
V. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU &CCDC
Hiện nay, chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu và công
cụ dụng cụ được thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán được tiến hành theo các
phương pháp sau:
- Phương pháp thẻ song song.
- phương pháp đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp số dư.
Mỗi một phương pháp đều có những ưu điểm, nhựơc điểm riêng trong việc ghi chép,
phản ánh, kiểm tra, đối chiếu số liệu. Kế toán căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng doanh
nghiệp về quy mô cũng như yêu cầu quản lý để lựa chọn và áp dụng phương pháp kế toán
chi tiết nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ thích hợp, pháp huy hiệu quả công tác kế
toán.
1. Phương pháp thẻ song song.
Sơ đồ chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song.
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ chi tiết VL, CCDC
Chứng từ xuất
Bảng tổng hợp N- X- T
Sổ tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất tồn trên Thẻ kho
về mặt số lượng. ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình
nhập – xuất – tồn của từng thứ vật tư về mặt số lượng và giá trị.
- Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập – xuất kho vật tư hợp pháp, hợp lệ thủ kho

tồn của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ trên thẻ kho với số đối chiếu luân chuyển.
+ Đối chiếu giá trị nhập – xuất – tồn trên sổ đối chiếu luân chuyển với sổ kế toán tổng
hợp.

Trích đoạn Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status