TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÊ THỊ THUỲ DUNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NUÔI CÁ LÓC THƯƠNG
PHẨM Ở TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
2009TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÊ THỊ THÙY DUNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NUÔI CÁ LÓC THƯƠNG
PHẨM Ở TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. LÊ XUÂN SINH
Ks. ĐỖ MINH CHUNG
20092i
TÓM TẮT
Đề tài này được thực hiện nhằm khảo sát tình hình nuôi cá lóc thương
phẩm ở tỉnh Hậu Giang để đánh giá được hiện trạng nuôi cá lóc và đề xuất
những giải pháp cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả của các mô hình nuôi cá
lóc tại địa bàn nghiên cứu. Sau thế mạnh cây lúa, nuôi thuỷ sản là thế mạnh
thứ hai trong chương trình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, đặc biệt là nuôi
cá đã và đang phát triển với nhiều mô hình khác nhau. Có 2 mô hình nuôi cá
lóc chủ yếu ở Hậu Giang được khảo sát gồm: vèo ao thu được 33 mẫu và vèo
sông thu được 37 mẫu.
Qua phân tích số liệu cho thấy, về năng suất thì mô hình vèo sông cho
năng suất cá cao hơn vèo ao (vèo sông: 44,2 tấn/1000m3
/vụ, vèo ao: 23,1
tấn/1000m3
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................... vi
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................... vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................... 2
1.3 Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 4
2.1 Tình hình nuôi thủy sản trên thế giới ................................................... 4
2.2 Tình hình nuôi thủy sản ở Việt Nam.................................................... 6
2.3 Tình hình nuôi thủy sản ở ĐBSCL....................................................... 7
2.4 Thông tin chung về tỉnh Hậu Giang ..................................................... 8
2.4.1 Điều kiện tự nhiên...................................................................... 8
2.4.2 Nguồn lợi và nuôi thuỷ sản tỉnh Hậu Giang ............................... 10
2.5 Nguồn gốc và một số khái niệm, sự phân bố của các loài cá lóc
trên thế giới ....................................................................................... 10
2.6 Thông tin về các loại cá lóc và các mô hình nuôi cá lóc ở Việt
Nam- ĐBSCL ................................................................................... 11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................ 13
3.1 Thời gian và phạm vi nghiên cứu......................................................... 13
3.2 Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 13
3.3 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu ................................................ 13
3.4 Các biến cơ bản sử dụng trong nghiên cứu........................................... 14
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN............................................................ 17
4.1 Thông tin chung về hộ nuôi cá lóc ....................................................... 17
4.1.1 Độ tuổi, trình độ học vấn và số năm kinh nghiệm nuôi cá
4.10 Ma trận SWOT .................................................................................. 41
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ........................................................ 42
5.1 Kết luận ............................................................................................... 42
5.2 Đề xuất ................................................................................................ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 44
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 46v
DANH SÁCH BẢNG
Tựa đề Trang
Bảng 2.1: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của Việt Nam 2000-2006.........7
Bảng 2.2: Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương ở ĐBSCL............8
Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản 2003 - 2007 ........... 10
Bảng 4.1: Thông tin chung về nông hộ ............................................................... 17
Bảng 4.2: Nguồn thông tin kinh tế-kĩ thuật cho nuôi cá lóc ................................. 18
Bảng 4.3: Số lao động tham gia nuôi cá lóc ......................................................... 19
Bảng 4.4: Thời gian thực nuôi cá lóc ................................................................... 20
Bảng 4.5: Thông tin về cá giống.......................................................................... 22
Bảng 4.6: Thông tin về quản lý nguồn nước khi nuôi cá lóc ................................ 24
Bảng 4.7: Thông tin về quản lý dịch bệnh ........................................................... 26
Bảng 4.8: Thông tin về thức ăn nuôi cá lóc.......................................................... 26
Bảng 4.9: Lượng thức ăn từng loại khi nuôi cá lóc .............................................. 27
Bảng 4.10: Sản lượng, kích cỡ và giá bán cá lóc thương phẩm............................ 28
Bảng 4.11: Năng suất và tỷ lệ sống của cá khi thu hoạch..................................... 29
Bảng 4.12: Chi phí biến đổi theo mô hình ........................................................... 31
Bảng 4.13: Cơ cấu chi phí biến đổi theo mô hình ................................................ 32
Bảng 4.14: Tổng chi phí và cơ cấu chi phí........................................................... 32
Bảng 4.15: Tổng thu nhập ................................................................................... 33
Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế của các mô hình...................................................... 34
Bảng 4.17: Phân tích mức độ lời-lỗ trong năm .................................................... 34
Bảng 4.18: Nhận thức của người nuôi về việc sử dụng TS giá trị thấp làm
thức ăn cho nuôi cá lóc ..................................................................... 38vi
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Từ những năm đầu thập niên 90 Việt Nam đã xác định TS là ngành
kinh tế mũi nhọn của nước ta và liên tục trong thời gian qua, ngành TS đã đạt
tốc độ tăng trưởng rất cao, cụ thể năm 1991 sản lượng TS mới đạt 700.000 tấn
với giá trị kim ngạch đạt 11,2 triệu USD, thì đến năm 2005 sản lượng đạt 3,3
triệu tấn ( tăng 4,7 lần ) và giá trị kim ngạch đạt 2.650 triệu USD ( tăng 236,5
lần ) (theo Bộ thủy sản, 2006 ).
Khi dân số gia tăng và nhu cầu dinh dưỡng của con người ngày càng
cao thì khai thác và NTTS được nhiều người quan tâm hướng đến.Cần khẳng
định rằng nguồn lợi TS không phải là vô tận nếu khai thác không đi đôi với
bảo vệ, tái tạo và phát triển thì nguồn lợi sẽ khánh kiệt. Việt Nam là một trong
những quốc gia có tiềm năng phát triển TS trong khu vực châu Á Thái Bình
Dương. Với mạng lưới sông ngòi chằng chịt kéo dài từ Lạng Sơn tới mũi Cà
Mau , Việt Nam có tiềm năng lớn cho phát triển NTTS với 1.692.878 ha diện
tích mặt nước, trong đó 911.740 ha diện tích mặt nước ngọt và 761.138 ha
diện tích mặt nước lợ. Diện tích NTTS năm 2002 là 955.101 ha, sản lượng là
976.100 tấn, trong đó NTTS nước ngọt là 42.500 ha với nhiều đối tượng nuôi
và mô hình nuôi khác nhau (Bộ thủy sản, 2003). Diện tích NTTS cũng tăng
lên qua các năm, năm 2004 cả nước có 920.100 ha diện tích mặt nước, năm
2005 tăng lên 959.900 ha dùng cho NTTS (Niên giám thống kê, 2005).
Trong khi nguồn lợi TS bị hại chế và dễ bị tổn thương thì nhu cầu của
con người về chúng lại tăng lên không ngừng. Cá và những loài TS khác đang
và sẽ là thực phẩm mà ngày càng có nhu cầu cao. ĐBSCL là vùng có nhiều
dạng thủy vực rất thuận lợi cho NTTS, diện tích đất tự nhiên của ĐBSCL là
189.400 ha, đến năm 2003 đã là 614.600 ha và theo định hướng quy hoạch đến
năm 2010 sẽ là 649.430 ha (Bộ Thuỷ Sản, 2005). Trong những năm qua,
NTTS đã trở thành thế mạnh kinh tế rất quan trọng ở ĐBSCL. Năm 2005, diện
tích NTTS toàn khu vực là 680.200 ha với sản lượng TS khoảng 983.384 tấn.
Năm 2007 là 1.100.000 ha với sản lượng đạt 1.268.000 tấn, bằng khoảng 70%
nhuận của mô hình nuôi cá lóc thương phẩm.
- Phân tích tình hình sử dụng thức ăn cá tạp và đánh giá nhận thức của
người dân trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản để cải thiện hiệu quả kinh tế-kỹ thuật
góp phần nâng cao năng suất và lợi nhuận mang lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
1.3.Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế trong nuôi cá lóc thương phẩm.3
- Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật trong nuôi cá lóc thương phẩm.
- Phân tích việc sử dụng thức ăn cá tạp trong nuôi cá lóc thương phẩm.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của các mô
hình nuôi cá lóc thương phẩm ở địa bàn nghiên cứu.
- Nhận thức của người nuôi về các vấn đề có liên quan tới thức ăn, con
giống, môi trường nuôi…4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
NTTS là một ngành sản xuất động thực vật thuỷ sinh trong điều kiện
kiểm soát hoặc bán kiểm soát, hoặc như người ta vẫn thường nói, NTTS là sản
xuất nông nghiệp trong môi trường nước. Vì vậy, NTTS đề cập đến cả các
hoạt động trong môi trường nước mặn, nước ngọt và nước lợ.
NTTS ở Việt Nam và trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ, trong những
năm gần đây sản lượng và diện tích nuôi liên tục tăng. Tuy nhiên, đứng về góc
độ quản lý, ngành NTTS thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng đang
phải đối mặt với nhiều vấn đề, trong đó việc phát triển bền vững NTTS là một
vấn đề cần được quan tâm đúng mức. Nếu những người NTTS không có được
những giải pháp nhanh chóng, hiệu quả và đồng nhất thì không thể phát triển
NTTS bền vững được. Sự phát triển vùng nuôi thiếu quy hoạch và đầu tư lâu
dài đã trở thành một nguy cơ trước mắt đối với nhiều nước phát triển NTTS
quá nhanh, trên hết là sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường đòi hỏi các
nước sản xuất phải liên tục tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm trong khi
TS mỗi năm để duy trì được mức tiêu thụ như hiện nay do dân số tăng và tới
năm 2050 sản lượng nuôi trồng sẽ vượt lên và là nguồn cung cấp TS chủ yếu
cho nhân loại. Các ngư trường truyền thống đã gần chạm mức khai thác tối đa
nên NTTS là cách duy nhất để bù đắp thiếu hụt. Nhưng việc đó chỉ có thể thực
hiện được nếu được xúc tiến và quản lý một cách có trách nhiệm, sự phát triển
của nghề NTTS phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với nghề khai thác TS.
Hình 2.3: Sản lượng nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam năm 1997 – 2006
(Nguồn: FAO,2007)
Nước ta có diện tích nước ngọt nội địa rất rộng lớn, bên cạnh đó là hệ
thống sông suối, kênh mương dày đặc có tiềm năng diện tích NTTS rất lớn.
Trong năm 2007, diện tích có khả năng phát triển TS trong cả nước là 1,7 triệu
ha, sản lượng TS cả nước ước đạt 3,9 triệu tấn trong đó khai thác đạt 1,95 triệu
tấn, nuôi trồng 1,95 triệu tấn, kể từ 2006 thì Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 3
về sản lượng NTTS thế giới (năm 2005 Việt Nam chỉ đứng thứ 6) . Kim ngạch
xuất khẩu 3,75 tỷ USD là nguồn thu ngoại tệ lớn thứ 4 của Việt Nam (5,25%
GDP Việt Nam) và đứng thứ 6 về kim ngạch xuất khẩu TS thế giới.7
Bảng 2.1: Diện tích mặt nước NTTS của Việt Nam
ĐVT: nghìn ha
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Sơ bộ
2007
TỔNG SỐ 641.9 755.2 797.7 867.6 920.1 952.6 976.5 1008
Diện tích nước mặn, lợ 397.1 502.2 556.1 612.8 642.3 661 683 702.5
Nuôi cá 50 24.7 14.3 13.1 11.2 10.1 17.2 26.4
Nuôi tôm 324.1 454.9 509.6 574.9 598 528.3 612.1 625.6
Nuôi hỗn hợp và TS khác 22.5 22.4 31.9 24.5 32.7 122.2 53.4 50.2
Ương, nuôi giống TS 0.5 0.2 0.3 0.3 0.4 0.4 0.3 0.3
Diện tích nước ngọt 244.8 253 241.6 254.8 277.8 291.6 293.5 305.5
Nuôi cá 225.4 228.9 232.3 245.9 267.4 281.7 283.8 295.7
Nuôi tôm 16.4 21.8 6.6 5.5 6.4 4.9 4.6 4.7
Cần Thơ 12.980 15.122 25.215 36.324 59.086 83.783 110.214 143.150
Hậu Giang 9.899 15.790 21.810 25.570 28.518
Sóc Trăng 15.422 18.680 23.695 30.750 41.201 71.708 82.080 98.000
Bạc Liêu 22.366 37.704 48.953 72..468 92.812 110.466 119.800 134.220
Cà Mau 73.139 87.688 88.314 92.317 98.186 120.086 138.323 158.883
(Nguồn: Tổng cục thống kê 2007)
Riêng vùng ĐBSCL diện tích mặt nước và sản lượng NTTS tăng nhanh
trong những năm gần đây, năm 2000 là 445.300 ha với tổng sản lượng nuôi
trồng là 365.141 tấn; năm 2005 là 685.800 ha với sản lượng là 983.384 tấn, và
quy hoạch NTTS đến năm 2010 là 1.016.020 ha trong đó là nuôi nước mặn-lợ
là 649.430 ha và nuôi nước ngọt là 366.590 ha ( Phạm Đình Đôn, 2006 ).
2.4. Những thông tin tổng quan về tỉnh Hậu Giang
2.4.1 Điều kiện tự nhiên
Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm ĐBSCL, thị xã tỉnh lị Vị Thanh cách
thành phố Hồ Chí Minh 240 km về phía tây nam; phía bắc giáp thành phố Cần
Thơ; phía nam giáp tỉnh Sóc Trăng; phía đông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh
Long; phía tây giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu.
Tọa độ địa lý: Từ 90
30'35'' đến 100
19'17'' vĩ độ Bắc và từ 1050
14'03''
đến 1060
17'57'' kinh độ Đông.
Diện tích tự nhiên là 160.058,69 ha, chiếm khoảng 4% diện tích vùng
ĐBSCL và chiếm khoảng 0,4% tổng diện tích tự nhiên nước Việt Nam.9
Năm 2006, dân số đạt 799.114 người, mật độ 497 người/km2
. Mức tăng
từ 1,07 - 1,11%/năm. Sự gia tăng dân chủ yếu là tăng cơ học, dân thành thị là
132.406 người, chiếm 17%. Số dân sống dựa vào nông nghiệp chiếm 41,4%.
Dân số sống bằng nghề phi nông nghiệp là 58,6%.
Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 2003 – 2007
Cơ cấu 2003 2004 2005 2006 2007
Nông nghiệp (%) 91,60 89,53 89,40 88,93 88,28
Thuỷ sản (%) 6,41 8,68 9,11 9,77 10,35
Lâm nghiệp (%) 1,99 1,80 1,50 1,30 1,37
(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Hậu Giang 2007)
2.5 Nguồn gốc và một số khái niệm, sự phân bố của các loài cá lóc trên thế
giới
Cá lóc trong tiếng Anh được gọi là cá “đầu rắn” (snakehead), ám chỉ
đến cái đầu thuôn và tròn trông giống như đầu rắn. Họ cá lóc Channidae bao
gồm 2 chi là Channa, phân bố ở châu Á và chi Parachanna, phân bố ở châu
Phi. Chi Channa có 26 loài còn chi Parachanna có 3 loài. Phía trên nắp mang
của cá lóc có một cấu trúc màng gọi là mang phụ (suprabranchial organ), qua
đó ô-xy từ không khí có thể thẩm thấu trực tiếp vào mạch máu; nhờ vậy mà cá
lóc có thể tồn tại trong môi trường nghèo ô xy hoặc bò trên cạn, vượt qua rào
cản để thâm nhập vào các vùng nước mới. Mang phụ ở chi Parachanna có cấu
trúc đơn giản hơn ở chi Channa; chức năng của nó cũng tương tự như mê lộ11
(labyrinth) ở những loài thuộc họ Osphronemidae, chẳng hạn như cá rô đồng
nhưng không phát triển bằng.
Cá lóc phân bố chủ yếu trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở châu
Phi và châu Á; tuy nhiên cá biệt có vài loài phân bố ở những vùng khí hậu
lạnh hơn như ở Trung Quốc, Hàn Quốc và vùng Siberia. Mặc dù không phải là
loài cá nước ngọt sơ khai, cá lóc lại hoàn toàn thích nghi với nước ngọt và
chịu đựng độ mặn rất kém. Chúng sống chủ yếu ở sông và kênh rạch; ngoài ra
chúng còn xuất hiện ở ao, hồ, ruộng lúa, hoặc đầm lầy... Chúng có thể tồn tại
trong môi trường nghèo ô-xy nhờ khả năng “hít thở” trong không khí. Một số
loài có khả năng chịu đựng đặc biệt; chẳng hạn loài Channa banganensis sống
ở vùng “nước đen” có độ acid cao (3-4 độ pH); rồi các loài Channa gachua,
Channa striata và Channa punctata có thể chịu đựng được tầm pH biến thiên
rất rộng, từ 4 đến 9 độ trong vòng 72 giờ; còn loài Channa argus ở sông Amur,
lý, phân tích số liệu và viết báo cáo được thực hiện tại khoa Thủy Sản trường
Đại Học Cần Thơ.
3.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thông tin thu thập gồm hai loại:
+ Thông tin thứ cấp: các nghiên cứu trước đây, các báo cáo của tỉnh cùng
với các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
+ Thông tin sơ cấp: được thu trực tiếp từ các hộ nuôi trồng thủy sản ở địa
bàn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra nông hộ.
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Đối với thông tin thứ cấp: liên hệ với cơ quan, ban ngành, cán bộ ở địa
bàn nghiên cứu để thu thập thông tin thứ cấp hoặc thư viện, các trang web, báo
chí…
+ Đối với thông tin sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp hộ NTTS tại địa bàn
nghiên cứu.
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu được kiểm tra, bổ sung, điều chỉnh và mã hóa trước khi nhập vào
máy tính
- Các phương pháp phân tích :
+ Thống kê mô tả : Cung cấp cỡ của mẫu, giá trị trung bình, nhỏ nhất, lớn
nhất, độ lệch chuẩn, tổng giá trị của biến, sai số tiêu chuẩn của trị trung bình,
hệ số trung bình …của chúng. Được dùng để mô tả các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật chủ yếu cũng như nhận thức của các nhóm đối tượng nghiên cứu.
+ Thống kê tần suất : Đưa ra các tần số , tần suất, tần suất tích lũy , trị
trung bình, độ lệch chuẩn, tổng giá trị của biến…phương sai, các giá trị lớn
nhất, nhỏ nhất, sai số tiêu chuẩn…. giúp tạo biểu đồ cột , hình bánh, tần số…
VD: ta có thể tính được tỉ lệ trẻ em, người già để thấy được tỉ lệ lao động trong
một khu dân cư phân bố theo độ tuổi thế nào, từ đó tìm ra những sự không hợp
lí như người thuộc diện lao động mà lại có độ tuổi quá nhỏ, quá già…14
+ Thống kê theo hàng cột (Crosstabs, tables): Trình bày các tham số
thống kê tổng hợp trên các nhóm quan sát theo các hàng, theo cột mỗi quan sát
+ Lao động tham gia
+ Nhu cầu vốn ban đầu
+ Hình thức nuôi
+ Số vụ nuôi
+ Thời gian thả giống
+ Nguồn cung cấp
+ Bệnh thường gặp
+ Tỉ lệ sống
+ Kích cỡ bình quân khi thu hoạch
+ Cách vận chuyển
+Khâu tiêu thụ sản phẩm
+ Phương thức thanh toán
c. Sử dụng thức ăn nuôi cá lóc
+ Loại thức ăn
+Tác động của việc sử dụng thức ăn
d. Hiệu quả kinh tế-kỹ thuật
+ Tổng chi phí
+ Sản lượng nuôi trồng
+ Tổng thu nhập, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận, tỉ lệ lời lỗ
+TR/TC, LN/TC
e. Nhận thức của người dân16
+ Tác động của nuôi cá lóc với người nuôi, môi trường, cộng đồng.v.v.
+ Thuận lợi khó khăn của người nuôi
+ Đề xuất góp phần cải thiện hiệu quả kinh tế17
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thông tin chung về hộ nuôi cá lóc
4.1.1 Độ tuổi, trình độ học vấn và số năm kinh nghiệm nuôi cá lóc
Qua kết quả điều tra cho thấy tuổi trung bình của các hộ nuôi là 43 tuổi.
Trong đó người nuôi ở mô hình vèo ao có độ tuổi cao nhất là 65 tuổi và thấp
- Độ lệch chuẩn năm 2,5 2,2 2,418
Nhìn chung kinh nghiệm NTTS của hộ chưa cao (3,9±2,4 năm), mô
hình vèo ao và vèo sông đều có kinh nghiệm nuôi cao nhất là 10 năm và thấp
nhất là 1 năm. Những hộ nuôi với kinh nghiệm lâu năm phần lớn là nuôi theo
truyền thống gia đình, mặc khác thu nhập của nghề nuôi cá tương đối ổn định,
có thể tận dụng nguồn thức ăn khai thác tạo điều kiện cho các hộ nuôi phát
triển nghề.
4.1.2 Nguồn thông tin Kinh tế - Kỹ thuật cho nuôi cá lóc
Đa số người dân nuôi theo kinh nghiệm là chính, trong đó cao nhất là
mô hình vèo sông có số hộ nuôi theo kinh nghiệm chiếm 91,9%, kế đến là
nguồn thông tin từ những người nuôi khác cũng được người dân quan tâm. Ở
nguồn thông tin này thì mô hình vèo ao chiếm cao nhất (36,4%), đặc biệt ở mô
hình vèo ao số hộ được tập huấn hội thảo cũng chiếm tỉ lệ cao hơn mô hình
vèo sông (27,3% so với 16,2%). (Bảng 4.2)
Tóm lại người dân nuôi cá phần lớn dựa vào kinh nghiệm là chính.
Điều này cho thấy các lớp tập huấn dành cho người nuôi còn nhiều hạn chế,
lĩnh vực này ít được quan tâm, những kiến thức, kỹ thuật nuôi mới chưa đến
được với người dân do đó đời sống của họ vẫn ở mức đủ sống, chưa thể vươn
lên làm giàu.
Bảng 4.2: Nguồn thông tin kinh tế - kỹ thuật cho nuôi cá lóc
Diễn giải Đvt
Vèo ao
(n = 56)
Vèo sông
(n = 58)
Tổng cộng
(n = 114)
Nguồn thông tin kinh tế - kỹ thuật
- Kinh nghiệm % 78,8 91,9 85,7
- Người nuôi khác % 36,4 32,4 34,3
4.2.1 Mùa vụ sản xuất của nông hộ
Có 22,4% số hộ được phỏng vấn thường thả cá nuôi vào tháng 1 âm
lịch do vừa thu hoạch vụ cá bán trong Tết và 15,5% số hộ thả giống vào tháng
7 âm lịch do đây là mùa sinh sản của các loài cá nên sẽ đủ lượng cá giống
cung cấp cho các hộ nuôi, mặc khác do nhận thức của người dân khi thả giống
vào thời điểm này sẽ kịp bán vào dịp Tết nên lợi nhuận thu về sẽ cao hơn.
22.4
8.6
12.1
6.9
1.7
8.6
15.5
5.2
8.6
3.4
5.2
1.7
0
5
10
15
20
25
30
Tỷ lệ (%)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tháng
Vụ 1 Vụ 2
Hình 4.1: Tháng chuẩn bị cải tạo ao20
1 vụ
34.1%
Hình 4.2: Tỷ lệ số vụ (vèo ao) Hình 4.3: Tỷ lệ số vụ (vèo sông)21
4.2.2 Thông tin về con giống
Qua kết quả khảo sát (Hình 4.4) cho thấy số hộ chọn mua cá giống
lai/đầu nhím chiếm 50,9% và 49,1% số hộ chọn mua giống cá đầu vuông. Tỷ
lệ số hộ nuôi chọn mua giống cá lai/đầu nhím ở cả 2 mô hình không chênh
lệch nhiều (53,1% và 48,2%), tương tự cho giống cá đầu vuông (46,9% và
51,9%)
Lai/đầu nhím
50.9%
Đầu vuông
49.1%
Hình 4.4: Giống loài thả nuôi
Đa số người nuôi ở cả 2 mô hình khi được khảo sát đều cho rằng nguồn
gốc cá giống thả nuôi chủ yếu từ nuôi thịt (chiếm 98,3%), tỷ lệ này chiếm rất
cao ở mô hình vèo ao (100,0%) và 96,3% ở mô hình vèo sông.
Tự nhiên
1.2%
Nuôi thịt
98.8%
Hình 4.5: Nguồn gốc cá giống
Bảng 4.5 cho thấy số lượng cá giống thả vụ 2 cao hơn vụ 1, trung bình
vụ 1 là 5.418,8 con (± 9.474,6 con), ở vụ 2 là 7.097,6con (± 11.798,9 con),
nhưng do số mẫu thu có hộ thả đến 70.000 con nên mức độ dao động lớn. Ở
mô hình vèo ao số lượng cá giống thả cao nhất là 70.000 con cao hơn ở mô22
hình vèo sông là 35.000 con. Số lượng cá giống thả nhiều hay ít còn tuỳ thuộc
vào diện tích và số vèo thực nuôi của từng hộ.
Qua khảo sát cho thấy mật độ thả nuôi trung bình là 151,6 con/m3
(±
-Độ lệch chuẩn con/m3
248,3 241,0 115,7 191,6 188,6 205,1
3.Kích cỡ cá giống mua
-Trung bình g/con 1,7 1,5 1,5 1,3 1,6 1,4
-Độ lệch chuẩn g/con 0,5 0,4 0,4 0,9 0,5 0,4
4.Giá mua cá giống
-Trung bình đ/con 415,8 401,5 371,6 365,5 392,4 376,7
-Độ lệch chuẩn đ/con 99,1 107,0 68,6 61,2 86,6 78,723
Chất lượng cá giống khi được khảo sát được đánh giá tốt chiếm tỷ lệ
khá cao 69,5%, trong khi đó ở mô hình vèo ao tỷ lệ này chiếm 59,4%, thấp
hơn mô hình vèo sông khi chất lượng cá giống tốt được đánh giá đến 81,5%.
Rất tốt
25.4%
Tốt
69.5%
Bình thường
5.1%
Hình 4.6: Chất lượng cá giống
4.2.3 Thông tin về quản lý nguồn nước khi nuôi cá lóc
Kết quả khảo sát (Hình 4.7) cho thấy có 48,5% hộ nuôi cá ở mô hình
vèo ao thay nước dựa vào thuỷ triều, 45,5% bơm nước vào ao bằng máy bơm
và 6,1% áp dụng cả 2 cách: xen kẻ vừa bơm vừa dựa vào thuỷ triều. Trong khi
đó ở mô hình vèo sông tỷ lệ không cấp nước, để nước chảy tự nhiên chiếm tỷ
lệ cao 83,78%, dựa vào thuỷ triều chiếm 10,8%.
44.3
28.6
22.8
4.3
0
5
Vèo ao
(n = 33)
Vèo sông
(n = 37)
Tổng cộng
(n = 70)
Vụ 1 Vụ 2 Vụ 1 Vụ 2 Vụ 1 Vụ 2
1.Tần suất thay nước/lần
-Trung bình ngày 7,9 4,0 0,0 0,0 7,9 1,3
-Độ lệch chuẩn ngày 8,5 3,4 0,0 0,0 8,5 2,6
2.Tỷ lệ thay nước
-Trung bình % 43,2 38,2 0,0 0,0 43,2 12,4
-Độ lệch chuẩn % 11,6 21,8 0,0 0,0 11,6 21,8
4.2.4 Thông tin về quản lý dịch bệnh khi nuôi cá lóc
Qua Hình 4.8 cho thấy cá bệnh do ký sinh trùng chiếm tỷ lệ cao nhất
55,9%, kế đến là xuất huyết 27,9% và đỏ họng là 7,4%. Ở mô hình vèo ao
bệnh ký sinh trùng chiếm tỷ lệ cao nhất 63,6% và ở mô hình vèo sông là
48,6%. Vì vậy chi phí phòng trị bệnh ở các mô hình khá cao do khi nuôi cá
dịch bênh xảy ra nhiều, cần phải sử dụng thuốc để phòng ngừa và điều trị.
Điều này cho thấy trong quá trình nuôi thì vấn đề dịch bệnh cần được quan
tâm nhiều hơn, từ đó đề ra biện pháp phòng trị bệnh kịp thời nhằm đảm bảo
năng suất cá nuôi.25
Nhìn chung mức độ thiệt hại khi cá bị bệnh trung bình là 18,5%. Ở cả 2
mô hình mức độ thiệt hại không chênh lệch nhiều, mức độ thiệt hại ở mô hình
vèo ao là 17,7%, có hộ thiệt hại lên đến 80,0%. Trung bình thiệt hại do cá chết
ở mô hình vèo sông là 19,3%. Qua đó cho thấy cần phải quan tâm nhiều đến
nguồn giống và nước trong khi nuôi, ngoài ra cần chú trọng vấn đề quản lý
dịch bệnh, cần có biện pháp phòng ngừa dịch bệnh lây lan nhằm giảm mức độ
thiệt hại do cá bệnh (Bảng 4.7).
Khi phát hiện cá bệnh thì ra trạm thú y mua thuốc về tạt được nhiều hộ
2.Cách phòng trị bệnh n 33 35 68
- Mua thuốc tây % 15,5 0,0 7,3
- Ra trạm thú y, tạt thuốc % 75,7 100,0 88,2
- Cỏ mực, thuốc nam % 8,8 0,0 4,5
3.Hiệu quả phòng trị bệnh n 33 35 68
- Rất xấu % 0,0 8,6 8,5
- Xấu % 9,1 14,3 14,3
- Trung bình % 72,7 65,7 65,7
- Tốt % 18,2 8,6 8,7
- Rất tốt % 0,0 2,8 2,8
4.3 Thông tin về thức ăn cho cá lóc
4.3.1 Số lượng và hệ số thức ăn
Số lượng thức ăn sử dụng khác nhau đối với từng mô hình, nuôi vèo sông
có số lượng thức ăn sử dụng là cao nhất 7,8 tấn/1000m3.
tương ứng với hệ số thức
ăn 4,1, lượng thức ăn tiêu tốn trong nuôi vèo ao thấp hơn (4,5 tấn/1000m3) tương
ứng với hệ số thức ăn 4,0 (Bảng 4.8).
Bảng 4.8: Thông tin về thức ăn nuôi cá lóc
Diễn giải Đvt
Vèo ao
(n = 56)
Vèo sông
(n = 58)
Tổng cộng
(n = 114)
1.Tổng lượng thức ăn/vụ
-Trung bình kg 4.520,6 7.799,1 6.253,5
-Độ lệch chuẩn kg 8.912,5 11.033,0 10.152,1
2.Hệ số thức ăn vụ 1 (FCR)
-Trung bình lần 4,0 4,1 4,1
- Cá tạp nước ngọt % 69,5 65,6 67,0
- Cá tạp biển % 22,7 32,6 29,2
- OBV % 7,8 1,8 3,8
4.4 Thu hoạch và tiêu thụ
4.4.1 Sản lượng, kích cỡ và giá bán cá lóc khi thu hoạch
Nhìn chung sản lượng thu hoạch ở vụ 2 cao hơn vụ 1 do thả giống với
số lượng nhiều hơn. Sản lượng trung bình ở vụ 1 là 1.651,8 kg± 2.791,0 kg và
vụ 2 là 2.007,0 kg ± 2.875,9 kg. Ở mô hình vèo ao sản lượng đạt cao nhất là
16.000 kg ở cả 2 vụ, thấp nhất là 80 kg ở vụ 1 và 140 kg ở vụ 2. Mô hình vèo
sông đạt sản lượng cao hơn, vụ 1 cao nhất là 14.000 kg và thấp nhất là 110 kg,
vụ 2 cao nhất là 9.300 kg ở vụ 1 và thấp nhất là 140 kg ở vụ 2.28
Qua kết quả khảo sát cho thấy kích cỡ khi thu hoạch bình quân là 0,6 ±
0,1 kg/con ở cả 2 vụ. Kích cỡ cá thu hoạch ở 2 mô hình không chênh lệch
nhiều, thấp nhất ở mô hình vèo trong ao là 0,4 kg/con và vèo sông là 0,3
kg/con. Cao nhất ở mô hình vèo trong ao từ 0,8-0,9 kg/con, vèo trên sông từ
0,8-0,9 kg/con.
Sau khi thu hoạch cá được đem bán vào nhiều thời điểm khác nhau nên
giá bán cũng khác nhau, trung bình ở vụ 1 là 22.864,3 ± 4.464,8 đ/kg và vụ 2
là 23.666,7 ± 3.648,7 đ/kg. Mô hình vèo ao giá cao nhất ở vụ 1 là 30.000 đ/kg
và vụ 2 là 28.000 đ/kg, mô hình vèo sông bán được giá cao hơn là 37.000 đ/kg
ở vụ 1 và 37.000 đ/kg ở vụ 2.
Bảng 4.10: Sản lượng, kích cỡ và giá bán cá lóc thương phẩm
Vèo ao
(n = 33)
Vèo sông
(n = 37)
Tổng cộng
(n = 70) Diễn giải Đvt
Vụ 1 Vụ 2 Vụ 1 Vụ 2 Vụ 1 Vụ 2
1.Sản lượng cá thu hoạch
Vèo sông
(n = 37)
Tổng cộng
(n = 70) Diễn giải Đvt
Vụ 1 Vụ 2 Vụ 1 Vụ 2 Vụ 1 Vụ 2
1.Năng suất
- Trung bình tấn/1000m3
23,1a
34,4 44,2b
50,2 34,3 45,3
- Độ lệch chuẩn tấn/1000m3
31,2 54,2 34,4 46,8 34,4 49,1
2.Tỷ lệ sống
- Trung bình % 43,5 40,7 49,2 54,8 46,5 50,5
- Độ lệch chuẩn % 19,8 14,2 12,6 15,7 16,5 16,5
4.4.3 Tiêu thụ sản phẩm sau khi thu hoạch
Sau khi thu hoạch, tỷ lệ đem bán cho người thu gom, thương lái địa
phương chiếm khá cao (vèo ao chiếm 98,2%, vèo sông chiếm 97,2%), bán cho
người mua từ tỉnh khác(vèo ao chiếm 100,0%) hoặc bán cho đại lý/vựa/sạp chợ ở
địa phương (vèo ao chiếm 95,0%, vèo sông chiếm 31,6%), chỉ 1 số ít để lại ăn,
làm giống hoặc chế biến…Do chủ yếu chỉ thu hoạch 1 lần nên thương lái, người
thu gom xuống tận nơi để thu mua. Đa phần các hộ nuôi bán theo giá thỏa thuận
tại chỗ, không có hợp đồng trước nên giá cả thường không ổn định, càng gây khó
khăn cho người nuôi.
Tỉnh
khác
3.0%
Để sử
dụng
1.8% Chợ
trung bình dao động 3,3-12,3 tr.đ/1000m3
/năm (vèo ao 12,3 tr.đ/1000m3
/năm ,
vèo sông 3,3 tr.đ/1000m3
/năm ). Thêm vào đó cần tốn chi phí mua xuồng, lưới
phục vụ quá trình khai thác cá tạp, giá trị khấu hao trung bình ở mô hình vèo
ao cao nhất (15,6 triệu/1000m3
/năm), mô hình vèo sông đầu tư ít hơn ở mức
9,4 triệu/1000m3
/năm. Thuế và chi phí thuê đất cũng là những khoản chi phí
cố định, nhưng tát cả các hộ khi được khảo sát cho biết đều được miễn thuế
đất nông nghiệp.
4.5.2 Chi phí biến đổi và cơ cấu
Mô hình vèo ao có tổng chi phí biến đổi là 873,8 tr.đ/1000m3
/năm .Chi
phí biến đổi của mô hình vèo ao bao gồm các khoản mục: chi phí cải tạo, chi
phí mua giống, chi phí vận chuyển giống, chi xử lý nước, chi thức ăn, chi
phòng trị bệnh, chi thuê mướn lao động, chi mua lặt vặt, chi phí vay và các
khoản chi phí khác… Nghiên cứu này không tính công lao động gia đình tham
gia.
38.2
26.2
0
5
10
15
20
25
30
35
/năm). Một khoản chi phí khác cũng
chiếm tỷ lệ khá cao góp phần quan trọng trong mô hình vèo ao là chi phí con
giống (83,4 tr.đ/1000m3
/năm ). Các chi phí về phòng trị bệnh, chi phí vay, cải
tạo, cấp thoát nước cũng chiếm tỷ lệ khá cao, đây là những yếu tố quan trọng
cần phải có trong mô hình vèo ao. Các chi phí còn lại như: chi phí vận chuyển
giống, thuê mướn, chi vận chuyển khi thu hoạch…chiếm tỷ lệ khá thấp.
Tương tự như mô hình vèo ao, ở mô hình vèo sông cũng có chi phí biến
đổi ở vụ 1 cao hơn vụ 2. Các khoản chi phí cũng giống như mô hình vèo ao,