TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÊ THỊ THUỲ DUNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NUÔI CÁ LÓC THƯƠNG
PHẨM Ở TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÊ THỊ THÙY DUNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NUÔI CÁ LÓC THƯƠNG
PHẨM Ở TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. LÊ XUÂN SINH
Ks. ĐỖ MINH CHUNG
2009
2
i
TÓM TẮT
Đề tài này được thực hiện nhằm khảo sát tình hình nuôi cá lóc thương
phẩm ở tỉnh Hậu Giang để đánh giá được hiện trạng nuôi cá lóc và đề xuất
những giải pháp cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả của các mô hình nuôi cá
lóc tại địa bàn nghiên cứu. Sau thế mạnh cây lúa, nuôi thuỷ sản là thế mạnh
thứ hai trong chương trình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, đặc biệt là nuôi
cá đã và đang phát triển với nhiều mô hình khác nhau. Có 2 mô hình nuôi cá
lóc chủ yếu ở Hậu Giang được khảo sát gồm: vèo ao thu được 33 mẫu và vèo
sông thu được 37 mẫu.
Qua phân tích số liệu cho thấy, về năng suất thì mô hình vèo sông cho
Kinh tế Thủy sản K31 đã khích lệ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất!
Tác giả
iii
MỤC LỤC
Tựa mục Trang
TÓM TẮT ....................................................................................................... i
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... vi
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................... vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................... 2
1.3 Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 4
2.1 Tình hình nuôi thủy sản trên thế giới ................................................... 4
2.2 Tình hình nuôi thủy sản ở Việt Nam .................................................... 6
2.3 Tình hình nuôi thủy sản ở ĐBSCL....................................................... 7
2.4 Thông tin chung về tỉnh Hậu Giang ..................................................... 8
2.4.1 Điều kiện tự nhiên...................................................................... 8
2.4.2 Nguồn lợi và nuôi thuỷ sản tỉnh Hậu Giang ............................... 10
2.5 Nguồn gốc và một số khái niệm, sự phân bố của các loài cá lóc
trên thế giới....................................................................................... 10
2.6 Thông tin về các loại cá lóc và các mô hình nuôi cá lóc ở Việt
Nam- ĐBSCL ................................................................................... 11
4.6.2 Lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của các mô hình.......................... 33
4.6.3 Mức độ lời-lỗ trong năm ............................................................ 34
4.7 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của
các mô hình nuôi cá lóc thương phẩm tỉnh Hậu Giang ......................... 34
4.8 Nhận thức của người nuôi về việc sử dụng TS giá trị thấp làm
thức ăn cho nuôi cá lóc ........................................................................ 37
4.9 Những khó khăn và mong muốn của người đân trong nuôi cá lóc ........ 39
4.9.1 Các khó khăn ............................................................................. 39
4.9.2 Mong muốn/đề xuất.................................................................... 40
4.10 Ma trận SWOT .................................................................................. 41
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ........................................................ 42
5.1 Kết luận............................................................................................... 42
5.2 Đề xuất................................................................................................ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 44
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 46
v
DANH SÁCH BẢNG
Tựa đề Trang
Bảng 2.1: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của Việt Nam 2000-2006.........7
Bảng 2.2: Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương ở ĐBSCL............8
Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản 2003 - 2007 ...........10
Bảng 4.1: Thông tin chung về nông hộ ...............................................................17
Bảng 4.2: Nguồn thông tin kinh tế-kĩ thuật cho nuôi cá lóc .................................18
Bảng 4.3: Số lao động tham gia nuôi cá lóc.........................................................19
Bảng 4.4: Thời gian thực nuôi cá lóc...................................................................20
Bảng 4.5: Thông tin về cá giống..........................................................................22
Bảng 4.6: Thông tin về quản lý nguồn nước khi nuôi cá lóc ................................ 24
Bảng 4.7: Thông tin về quản lý dịch bệnh ........................................................... 26
Bảng 4.8: Thông tin về thức ăn nuôi cá lóc..........................................................26
Bảng 4.9: Lượng thức ăn từng loại khi nuôi cá lóc ..............................................27
Hình 4.13: Ảnh hưởng của mật độ thả đến năng suất và lợi nhuận nuôi cá ..........36
Hình 4.14: Ảnh hưởng của kích cỡ cá giống đến năng suất và lợi nhuận
nuôi cá.............................................................................................. 36
Hình 4.15: Ảnh hưởng của kích cỡ cá thu hoạch đến năng suất và lợi nhuận
nuôi cá.............................................................................................. 37
vii
BẢNG DANH MỤC TỪ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
TS: Thủy sản
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Từ những năm đầu thập niên 90 Việt Nam đã xác định TS là ngành
kinh tế mũi nhọn của nước ta và liên tục trong thời gian qua, ngành TS đã đạt
tốc độ tăng trưởng rất cao, cụ thể năm 1991 sản lượng TS mới đạt 700.000 tấn
với giá trị kim ngạch đạt 11,2 triệu USD, thì đến năm 2005 sản lượng đạt 3,3
triệu tấn ( tăng 4,7 lần ) và giá trị kim ngạch đạt 2.650 triệu USD ( tăng 236,5
lần ) (theo Bộ thủy sản, 2006 ).
Khi dân số gia tăng và nhu cầu dinh dưỡng của con người ngày càng
cao thì khai thác và NTTS được nhiều người quan tâm hướng đến.Cần khẳng
định rằng nguồn lợi TS không phải là vô tận nếu khai thác không đi đôi với
bảo vệ, tái tạo và phát triển thì nguồn lợi sẽ khánh kiệt. Việt Nam là một trong
những quốc gia có tiềm năng phát triển TS trong khu vực châu Á Thái Bình
Dương. Với mạng lưới sông ngòi chằng chịt kéo dài từ Lạng Sơn tới mũi Cà
Mau , Việt Nam có tiềm năng lớn cho phát triển NTTS với 1.692.878 ha diện
tích mặt nước, trong đó 911.740 ha diện tích mặt nước ngọt và 761.138 ha
diện tích mặt nước lợ. Diện tích NTTS năm 2002 là 955.101 ha, sản lượng là
và góp phần bảo vệ nguồn lợi TS tự nhiên. Do điều kiện và thời gian có hạn
không thu được đầy đủ các mô hình ở tỉnh Hậu Giang nên trong đề tài này chỉ
thực hiện trên hai mô hình là vèo ao và vèo sông.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nhằm đánh giá được hiện trạng nuôi cá lóc của tỉnh Hậu Giang và đề
xuất những giải pháp cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả của các mô hình nuôi
cá lóc tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng của các mô hình nuôi cá lóc đang được áp
dụng ở tỉnh Hậu Giang.
- Phân tích được các yếu tố kinh tế ảnh hưởng tới năng suất và lợi
nhuận của mô hình nuôi cá lóc thương phẩm.
- Phân tích được các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng tới năng suất và lợi
nhuận của mô hình nuôi cá lóc thương phẩm.
- Phân tích tình hình sử dụng thức ăn cá tạp và đánh giá nhận thức của
người dân trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản để cải thiện hiệu quả kinh tế-kỹ thuật
góp phần nâng cao năng suất và lợi nhuận mang lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
1.3.Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế trong nuôi cá lóc thương phẩm.
3
- Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật trong nuôi cá lóc thương phẩm.
- Phân tích việc sử dụng thức ăn cá tạp trong nuôi cá lóc thương phẩm.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của các mô
hình nuôi cá lóc thương phẩm ở địa bàn nghiên cứu.
- Nhận thức của người nuôi về các vấn đề có liên quan tới thức ăn, con
giống, môi trường nuôi…
4
trọng cao nhưng hầu như không tăng do đã gần đạt mức năng suất tối đa .
5
Hình 2.1: Sản lượng thủy sản thế giới ( Nguồn: FAO,2008)
Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển NTTS cả về nuôi nước mặn,
nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt. Năm 2005 đã nuôi TS với 648.770 ha nước
mặn, lợ và 359.430 ha nước ngọt (Tạp chí TS, số 12/2005 ). Ngành TS Việt
Nam trong những năm qua đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 18,4%/năm. Đây
là một bước tiến nhảy vọt góp phần quan trọng trong việc xuất khẩu cũng như
cung cấp nguồn thực phẩm cho cả nước. Việc đa dạng hóa các mô hình nuôi
và mở rộng diện tích đã góp phần đáng kể vào việc gia tăng sản lượng cá nước
ngọt ở Việt Nam.
Hình 2.2: Sản lượng nuôi nước ngọt thế giới ( Nguồn: FAO,2007)
6
2.2. Tình hình nuôi thủy sản ở Việt Nam
Hiện nay sản lượng khai thác đã chững lại và có xu hướng giảm nhẹ,
trong khi tổng sản lượng thế giới vẫn tăng là nhờ vào NTTS phát triển nhanh
trong thập kỷ vừa qua. Các dự báo cho biết đến năm 2030, sản lượng nuôi
trồng sẽ bằng sản lượng khai thác tự nhiên, thế giới sẽ cần thêm 37 triệu tấn
TS mỗi năm để duy trì được mức tiêu thụ như hiện nay do dân số tăng và tới
năm 2050 sản lượng nuôi trồng sẽ vượt lên và là nguồn cung cấp TS chủ yếu
cho nhân loại. Các ngư trường truyền thống đã gần chạm mức khai thác tối đa
nên NTTS là cách duy nhất để bù đắp thiếu hụt. Nhưng việc đó chỉ có thể thực
hiện được nếu được xúc tiến và quản lý một cách có trách nhiệm, sự phát triển
của nghề NTTS phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với nghề khai thác TS.
Hình 2.3: Sản lượng nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam năm 1997 – 2006
(Nguồn: FAO,2007)
Nước ta có diện tích nước ngọt nội địa rất rộng lớn, bên cạnh đó là hệ
thống sông suối, kênh mương dày đặc có tiềm năng diện tích NTTS rất lớn.
Trong năm 2007, diện tích có khả năng phát triển TS trong cả nước là 1,7 triệu
ha, sản lượng TS cả nước ước đạt 3,9 triệu tấn trong đó khai thác đạt 1,95 triệu
và giá trị xuất khẩu TS chiếm 51% của cả nước. Năm 2003 kim ngạch xuất
khẩu của ngành TS đạt 2.240 triệu USD (Thời báo kinh tế, 2004).
Nhiều năm qua, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản đã trở thành thế
mạnh kinh tế đặc biệt ở khu vực ĐBSCL, biến nơi đây thành một vùng trọng
điểm về NTTS cho tiêu dùng và xuất khẩu của cả nước.
8
Bảng 2.2: Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương ở ĐBSCL
ĐVT: Tấn
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
CẢ
NƯỚC 589.595 709.891 844.810 1.003.095 1.202.48 1.477.981 1.693.860 2.085.267
ĐBSCL 365.141 444.394 518.743 634.798 773.293 1.002.805 1.166.775 1.508.035
Long An 8.954 11.573 11.152 15.180 18.750 23.425 25.931 27.244
Tiền Giang 28.417 37.267 40.493 46.510 54.721 61.095 67.555 77.497
Bến Tre 50.340 61.168 70.619 66.099 58.520 63.343 69.264 99.850
Trà Vinh 21.673 28.532 37.624 48.124 64.189 73.900 75.980 84.198
Vĩnh Long 6.980 8.241 11.546 17.164 22.607 29.014 45.456 89.979
Đồng Tháp 34.723 35.797 35.998 42.502 66.874 115.136 158.491 226.214
An Giang 80.156 83.643 110.599 136.825 154.675 180.809 181.952 258.145
Kiên Giang 9.991 18.979 14.535 20.636 25.882 48.231 66.159 82.137
Cần Thơ 12.980 15.122 25.215 36.324 59.086 83.783 110.214 143.150
Hậu Giang 9.899 15.790 21.810 25.570 28.518
Sóc Trăng 15.422 18.680 23.695 30.750 41.201 71.708 82.080 98.000
Bạc Liêu 22.366 37.704 48.953 72..468 92.812 110.466 119.800 134.220
Cà Mau 73.139 87.688 88.314 92.317 98.186 120.086 138.323 158.883
(Nguồn: Tổng cục thống kê 2007)
Riêng vùng ĐBSCL diện tích mặt nước và sản lượng NTTS tăng nhanh
trong những năm gần đây, năm 2000 là 445.300 ha với tổng sản lượng nuôi
trồng là 365.141 tấn; năm 2005 là 685.800 ha với sản lượng là 983.384 tấn, và
quy hoạch NTTS đến năm 2010 là 1.016.020 ha trong đó là nuôi nước mặn-lợ
xích đạo; có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mưa có
gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12
đến tháng 4 hàng năm.
Tỉnh Hậu Giang có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt với
tổng chiều dài khoảng 2.300km. Mật độ sông rạch khá lớn 1,5km/km, vùng
ven sông Hậu thuộc huyện Châu Thành lên đến 2km/km.
Năm 2004, toàn tỉnh có 8.223 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt
110.7% kế hoạch. Trong đó diện tích nuôi cá 8.054 ha đạt 111% kế hoạch,
Diện tích tôm nuôi 169 ha, đạt 85% kế hoạch. Về sản lượng, thuỷ sản ước đạt
19.983 tấn, đạt 130% kế hoạch, tăng 30.16% so với năm 2003.
Hình 2.4: Bản đồ tỉnh Hậu Giang
10
2.4.2 Nguồn lợi và nuôi thuỷ sản tỉnh Hậu Giang
Hậu Giang là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi với địa hình thấp và bằng
phẳng, khí hậu ôn hoà, có nguồn nước ngọt phong phú, hệ thống sông ngòi
chằng chịt tạo ra nhiều dạng thuỷ vực khác nhau, thích hợp cho sự phát triển
của nhiều loài TS. Sau thế mạnh cây lúa, NTTS là thế mạnh thứ hai trong
chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Theo số liệu thống kê của tỉnh, năm 2007 Hậu Giang có diện tích ngập
nước quanh năm và theo thời vụ khoảng 125.000 ha, trong đó có tới 54.000 ha
có thể đưa vào nuôi TS. Nghề NTTS trong những năm gần đây chỉ chiếm tỷ
trọng nhỏ trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhưng theo số liệu thống kê cho
thấy đây là nghề có tiềm năng rất lớn và có khả năng phát triển nhanh. Chỉ
trong vòng 4 năm diện tích tăng lên rõ rệt từ 7.735 ha (năm 2004) lên 10.755
ha (năm 2007). Sản lượng TS nuôi tăng khá nhanh trong vòng 2 năm nay, năm
2006 từ 25.570 tấn đến năm 2007 đạt 28.518 ( tăng 2.948 tấn), tốc độ tăng
bình quân 11,5% /năm (giai đoạn 2006 - 2007).
Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 2003 – 2007
Cơ cấu 2003 2004 2005 2006 2007
Nông nghiệp (%) 91,60 89,53 89,40 88,93 88,28
ĐBSCL
Theo sách Định loại cá nước ngọt vùng đồng bằng sông Cửu Long
(1993) của các tác giả Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, cá lóc gồm
bốn loài chủ yếu:
- Cá lóc đen (Channa striata)
- Cá chành dục (Channa gachua)
- Cá lóc bông (Channa micropeltes). Kích thước tối đa 150 cm.
- Cá dầy (Channa lucius). Kích thước tối đa 40 cm.
Tài liệu giảng dạy của khoa TS trường Đại học Cần Thơ còn ghi nhận
thêm loài cá lóc môi trề (Channa sp.) rất phổ biến ở các vùng lũ như An Giang
và Đồng Tháp. Ở miền Nam, cá lóc đen, cá lóc môi trề và cá lóc bông được
nuôi lấy thịt cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu; phương thức
nuôi chủ yếu là nuôi trong ao hay trong các lồng, bè thả trên sông.
Từ những năm 1990 trở về trước, một số người dân ĐBSCL có xây
dựng ao hầm nuôi cá lóc trong khu vườn của mình theo hệ sinh thái VAC,
nguồn cá giống được vớt tự nhiên ở ao, hồ, sông, suối. Trong các năm 1995 –
1996, Trung tâm Nghiên cứu TS ĐBSCL đã nghiên cứu thành công đề tài sinh
sản nhân tạo cá lóc từ nuôi vỗ cá bố mẹ, cho đẻ nhân tạo, ương nuôi cá giống.
Sự thành công của đề tài đã triển khai sản xuất nhân rộng cá lóc và đến nay
12
chúng ta đã chủ động giống mà không phải đi vớt ở ngoài tự nhiên. Các loại
mô hình nuôi cá lóc ở ĐBSCL cũng phát triển rất đa dạng, có khá nhiều mô
hình đã đươc áp dụng nuôi đạt hiệu quả cao như: nuôi trong vèo lưới, nuôi bè,
nuôi trong ao đất, nuôi trong mùng, hay nuôi cả trong bồn nylon.
13
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 12/2008 đến tháng 05/2009.
Công tác thu số liệu được thực hiện ở tỉnh Hậu Giang. Công tác nhập, xử
thống kê tổng hợp trên các nhóm quan sát theo các hàng, theo cột mỗi quan sát
được trình bày trên một háng, cột. Đồng thời có thể liệt kê các quan sát một
cách riêng biệt hoặc đi kèm với các tham số thống kê.
+ Phân tích tương quan (đơn, đa biến). Để xác định sơ bộ xem giữa các
đại lượng cần nghiên cứu có một mối quan hệ ràng buộc nào đó không, hoặc
có thể dùng phân tích tương quan chéo để xem xét các mối quan hệ giữa
những biến định tính. và xét khuynh hướng biến động của các biến phụ thuộc
như: năng suất, chi phí, lợi nhuận. Sử dụng các hàm như hàm sản xuất, hàm
cobb doulag…. Thông thường trong sản xuất kinh doanh người ta dùng hàm
sản xuất để khảo sát mối tương quan giữa các yếu tố tác động tới năng suất sản
phẩm hay lợi nhuận góp phần tìm ra giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận của các
mô hình sản xuất.
+ Thống kê so sánh: Dùng để so sánh và đánh giá hiệu quả kinh tế - kĩ
thuật, năng suất, lợi nhuận… giữa các mô hình nuôi chủ yếu.
+ Ngoài ra còn nhiều phương pháp phân tích khác như: Kiểm định trung
bình, thống kê nhiều chọn lựa …
3.4 Các biến cơ bản sử dụng trong nghiên cứu
a. Thông tin chung
+ Tuổi tác, giới tính
+ Trình độ văn hóa
+ Số năm kinh nghiệm
+ Hình thức tham gia
+ Nguồn kiến thức NTTS
b. Thông tin chung về mô hình nuôi
+ Mô hình nuôi
+Giống loài
+Thiết kế ao nuôi
+Diện tích hoặc thể tích ao nuôi
+ Số lượng ao
15