BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------
NGUYỄN NGỌC THỨC
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
KHỞI NGHIỆP ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------
NGUYỄN NGỌC THỨC
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
KHỞI NGHIỆP ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học quản lý
Mã số: 9310110
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. PHAN KIM CHIẾN
luận án.
Cảm ơn, gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian qua.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Ngọc Thức
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT ............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................. x
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP....................................... 9
1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài............................................................... 9
1.1.1 Thể chế........................................................................................................... 10
1.1.2 Chuẩn mực văn hóa và xã hội....................................................................... 11
1.1.3 Giáo dục và đào tạo ....................................................................................... 11
1.1.4 Hỗ trợ tài chính cho khởi nghiệp ................................................................... 12
1.1.5 Cơ sở hạ tầng ................................................................................................. 13
1.1.6 Cơ hội khởi nghiệp ........................................................................................ 13
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước............................................................. 14
1.3 Khoảng trống nghiên cứu .................................................................................. 18
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ
3.1.1 Lý thuyết nền tảng ......................................................................................... 53
3.1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 56
3.1.3 Thang đo đề xuất ........................................................................................... 58
3.2 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 62
3.2.1 Nghiên cứu định tính ..................................................................................... 64
3.2.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................................. 69
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 72
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KHỞI NGHIỆP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
KHỞI NGHIỆP Ở VIỆT NAM .................................................................................. 73
4.1 Thực trạng chính sách hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam .................................. 73
4.1.1 Thể chế........................................................................................................... 73
4.1.2 Nền tảng văn hóa ........................................................................................... 86
4.1.3 Giáo dục ......................................................................................................... 87
4.1.4 Hỗ trợ tài chính .............................................................................................. 89
4.1.5 Cơ sở hạ tầng ................................................................................................. 90
4.2 Thực trạng khởi nghiệp tại Việt Nam .............................................................. 92
4.2.1 Đăng ký doanh nghiệp mới tại Việt Nam ...................................................... 92
4.2.2 Doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam ................................................. 93
4.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................. 94
4.2.4 Thực trạng phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ............... 96
4.3 Một số khó khăn, tồn tại làm giảm cơ hội khởi nghiệp .................................. 96
TỔNG KẾT CHƯƠNG 4 .......................................................................................... 100
v
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP ................................................................................ 101
5.1 Thống kê mô tả mẫu ........................................................................................ 101
5.1.1 Phân tích giá trị mean của biến thể chế I ..................................................... 103
5.1.2 Phân tích giá trị mean của biến “Thể chế II” ............................................... 104
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CH
CSVC
: Cơ hội
: Cơ sở vật chất
DN KNST
ĐTMH
GD
: Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
: Đầu tư mạo hiểm
: Giáo dục
KH&CN
KN
KNST
OECD
: Khoa học và công nghệ
: Khởi nghiệp
: Khởi nghiệp sáng tạo
: Organization for Economic Cooperation and Development
PTC
SEM
Bảng 5.2 Thống kê mẫu theo năm học ........................................................................101
Bảng 5.3 Thống kê mẫu theo ngành học .....................................................................102
Bảng 5.4 Thống kê mẫu theo nghề bố hoặc mẹ ..........................................................102
Bảng 5.5 Giá trị mean của biến độc lập “thể chế I” ....................................................103
Bảng 5.6 Giá trị mean của biến thể chế II ...................................................................104
Bảng 5.7 Giá trị mean của biến “văn hóa” ..................................................................104
Bảng 5.8 Giá trị mean của biến “giáo dục I” ...............................................................105
Bảng 5.9 Giá trị mean của biến “giáo dục II” .............................................................105
Bảng 5.10 Giá trị mean của biến “hỗ trợ tài chính” ...................................................106
Bảng 5.11 Giá trị mean của biến “cơ sở hạ tầng” .......................................................106
Bảng 5.12 Giá trị mean của biến phụ thuộc “cơ hội khởi nghiệp” .............................107
Bảng 5.13 Kết quả kiểm định Cronback Alpha...........................................................107
Bảng 5.14 Kết quả Cronback Alpha sau khi loại các quan sát không phù hợp ..........110
Bảng 5.15 KMO ..........................................................................................................113
Bảng 5.16 Ma trận nhân tố xoay .................................................................................113
Bảng 5.17 Phân tích tương quan .................................................................................115
Bảng 5.18 Kiểm định T- test của biến “Thể chế I” .....................................................117
viii
Bảng 5.19 Kiểm định T- test của biến “Thể chế II” ....................................................118
Bảng 5.20 Kiểm định T- test của biến “Văn hóa” .......................................................118
Bảng 5.21 Kiểm định T- test của biến “Giáo dục I” ...................................................119
Bảng 5.22 Kiểm định T- test của biến “Giáo dục II” ..................................................119
Bảng 5.22 Kiểm định T- test của biến “Hỗ trợ tài chính” ...........................................119
Bảng 5.22 Kiểm định T- test của biến “Cơ sở hạ tầng” ..............................................120
Bảng 5.23 Các kết quả phân tích hồi quy đa biến .......................................................121
ix
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có đóng góp to lớn do đặc trưng là sử dụng hạ
tầng công nghệ cao, khai thác chất xám, thúc đẩy tinh thần ham làm giàu, vươn mình
phát triển của giới trẻ. Ngoài ra việc phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao và phát triển khoa học công nghệ quốc gia.
Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển của
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng được quan tâm và nghiên cứu, tìm
hiểu. Thực tế thì nó đã ảnh hưởng đến nhiều mặt kinh tế - xã hội ở nước ta, do vậy việc
phát triển khởi nghiệp, đặc biệt là khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là bước phát triển tất yếu
vì sự phát triển này dựa trên nền tảng phát triển khoa học và công nghệ.
Việc xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp nói chung và hỗ
trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nói riêng hiện nay được Chính phủ cũng như các Bộ
ngành từ Trung ương đến địa phương quan tâm, có thể nói, hiện nay toàn hệ thống công
quyền đang tích cực hỗ trợ, quan tâm và chăm sóc các doanh nghiệp khởi nghiệp, coi
đây là nguồn tài nguyên quý của quốc gia. Các chính sách này đang dần đi vào thực thi
và cũng từng bước đạt được những kết quả đáng khích lệ trong mấy năm qua. Tuy nhiên
nếu đánh giá về những chính sách tác động đến cơ hội khởi nghiệp trong điều kiện hiện
nay, cần có cái nhìn bao quát, tổng thể, tức là phải xem xét tất cả các chính sách có tác
động đến mọi đối tượng khởi nghiệp. Xuất phát từ những lý do trên, NCS cho rằng việc
nghiên cứu xây dựng khung chính sách tác động đến cơ hội khởi nghiệp là rất cần thiết.
2
Mặt khác, hiện nay ở Việt Nam các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm
khoảng 97% số doanh nghiệp, đang đóng góp khoảng 42% GDP, 31% tổng số thu ngân
sách, 38% tổng số thu toàn xã hội. Do tầm quan trọng của các DNNVV, hiện nay các
chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế đều đặt khu vực doanh nghiệp này ở vị trí trung tâm.
Bởi vậy các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp hiện nay đều có rất nhiều chính sách thực
hiện chung chung với khu vực doanh nghiệp này, hay nói cách khác định hướng chính
sách về doanh nghiệp khởi nghiệp chưa được đề cập nhiều bằng văn bản luật cũng như
nhận định đây là hướng nghiên cứu rất quan trọng vì các chính sách hỗ trợ cần được xây
dựng trên một khung lý thuyết khoa học, được xây dựng từ những nghiên cứu điển hình
trên thế giới và kiểm định định lượng tại Việt Nam, do vậy NCS chọn đề tài: “Tác động
của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp” làm đề tài cho luận án tiến
sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
(1) Phân tích thực trạng các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp hiện nay ở Việt Nam.
(2) Xác định các chính sách hỗ trợ và xây dựng khung lý thuyết, đề xuất và
kiểm định mô hình tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp.
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách hỗ trợ để tăng cơ
hội khởi nghiệp.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
(1) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cơ hội khởi nghiệp? Tầm quan trọng của
các yếu tố đó?
(2) Cơ quan quản lý Nhà nước cần làm gì để tăng cơ hội khởi nghiệp?
(3) Các cá nhân khởi nghiệp cần làm gì để đón nhận những cơ hội khởi nghiệp?
Câu hỏi quản lý:
(1) Làm thế nào để nâng cao số lượng các doanh nghiệp khởi nghiệp?
(2) Làm thế nào để duy trì và phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp?
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp tới cơ hội
khởi nghiệp và một số yếu tố liên quan có tác động đến cơ hội khởi nghiệp, bao gồm thể
chế, giáo dục, văn hóa, hỗ trợ tài chính và cơ sở hạ tầng.
- Nội dung: NCS nghiên cứu tác động của các yếu tố về chính sách đến cơ hội
khởi nghiệp
- Không gian: NCS tập trung nghiên cứu các cá nhân khởi nghiệp tại Thành phố
Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội vì đây là các trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị hàng
đầu của cả nước. Như vậy NCS cho rằng không gian nghiên cứu đã đảm bảo tính khái
quát, đại diện cho nghiên cứu về khởi nghiệp tại Việt Nam. NCS chọn đối tượng điều
tra là sinh viên 2 năm cuối tại các trường đại học vì cho rằng đây là đối tượng có nhận
sách:
Nhóm yếu tố về
bối cảnh chính
sách
Các chính
sách hỗ trợ
khởi nghiệp
Cơ hội khởi nghiệp
Nhóm yếu tố về
chủ thể chính sách
Nhóm yếu tố về
đối tượng chính
sách
Nghiên cứu định tính:
NCS tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà nước về khởi nghiệp, nhà
khởi nghiệp đang phát triển dự án thành công, trường hợp doanh nghiệp khởi nghiệp
thất bại, nhà nghiên cứu chính sách, và thảo luận nhóm với sinh viên đại học đang học,
cụ thể:
Kết quả của nghiên cứu định tính nhằm đạt được 2 mục tiêu chính:
- Xác định và làm rõ những chính sách hỗ trợ khởi nghiệp hiện nay có tác động
đến cơ hội khởi nghiệp.
- Xác định sự phù hợp của các biến trong mô hình nghiên cứu, sáng lọc các quan
sát cho phù hợp với văn hóa, ngôn ngữ Việt Nam, từ đó xây dựng thang đo chính thức để
tiến hành nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu này lựa chọn đối tượng khảo sát định lượng là sinh viên vì
những lý do sau:
học & Công nghệ với khoảng hơn 2000 ý tưởng ,dự án tính đến cuối năm 2019 được
xem là khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tuy nhiên việc xác định tiêu chí để chọn lựa thực
sự là chưa rõ ràng vì theo tiêu chí có áp dụng khoa học công nghệ, áp dụng mô hình
kinh doanh mới,…thì hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp hiện hành cũng đang nghiên
cứu, thực thi. Do vậy NCS cho rằng việc tiếp cận để khảo sát diện rộng các đối tượng
này còn cần nhiều điều kiện hơn để đảm bảo tính chính xác, khách quan hơn trong
nghiên cứu.
Phương thức khảo sát:
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phát phiếu trực tiếp
7
(với thước đo likekert 5 điểm) tới sinh viên thông qua giáo viên bộ môn đứng lớp tại
các lớp học trong các trường đại học tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh nhờ các mối quan
hệ quen biết của NCS, ngoài ra NCS xin danh sách email từ phòng quản lý sinh viên
các trường tiến hành khảo sát online bằng google doc, kết quả thu được là 475 phiếu
hợp lệ. Từ đó, NCS sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để phân tích và kết quả của
bước này được sử dụng để hoàn thành luận án.
7. Các kết quả nghiên cứu
Những đóng góp chính:
(1) Xác định các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp có tác động đến cơ hội khởi nghiệp.
(2) Luận án xây dựng khung lý thuyết các yếu tố chính sách tác động đến cơ hội
khởi nghiệp từ nghiên cứu tổng quan, mô hình các biến bao gồm 7 biến độc lập và 1
biến phụ thuộc, trong đó các biến độc lập gồm:
- Những quy định, luật, chính sách chung áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp
(Thể chế I)
- Những quy định, luật, chính sách riêng cho các doanh nghiệp mới khởi
nghiệp (Thể chế II)
- Nền tảng văn hóa (Văn hóa)
- Giáo dục cấp tiểu học, trung học (Giáo dục I)
- Tiến hành khảo sát định lượng với các đối tượng cụ thể hơn như các chủ
doanh nghiệp, dự án khởi nghiệp nhằm đánh giá khách quan hơn các tác động của
chính sách hỗ trợ khởi nghiệp tới cơ hội khởi nghiệp.
8. Bố cục luận án
Luận án bao gồm phần mở đầu, 6 chương và phần kết luận
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
đến cơ hội khởi nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý luận của luận về sự tác động của chính sách hỗ trợ khởi
nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng khởi nghiệp và chính sách hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam.
Chương 5: Phân tích tác động của các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội
khởi nghiệp
Chương 6: Bàn luận về kết quả nghiên cứu và một số gợi ý chính sách
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP ĐẾN CƠ HỘI KHỞI NGHIỆP
1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
Khởi nghiệp kinh doanh được coi là một yếu tố quan trọng trong việc giải thích
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia (Baughn và Neupert 2003; MartínezFierro et al. 2016). Điều này giải thích tại sao cần làm rõ các yếu tố thúc đẩy và định
hình hoạt động kinh doanh rất quan trọng đối với các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là
về kinh tế, kinh doanh, xã hội học và tâm lý học (Simón-Moya et al. 2014). Hiện tại,
quan điểm về thể chế, chính sách đã nhận được rất nhiều sự quan tâm bởi vì nó giúp
giải thích lý do tại sao một số quốc gia phát triển kinh tế mạnh mẽ trong khi một số
quốc gia khác thì không (Amorós và Bosma 2014). Tuy nhiên, tỷ lệ khởi nghiệp là
khác nhau và không chỉ phụ thuộc số lượng các cá nhân có xu hướng khởi nghiệp có
Phù hợp với các tác giả trước đây, người ta cho rằng quy định của chính phủ về
hoạt động kinh tế thúc đẩy hoạt động kinh doanh (McMullen và cộng sự 2008);
(Valdez và Richardson, 2013). Theo khảo sát của GEM (2016), các chương trình của
chính phủ và các chính sách của chính phủ được đưa vào như các biến quan sát để đo
lường tác động của chúng trong mô hình suy rộng về cơ hội khởi nghiệp, cụ thể các
chính phủ sẽ đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả bằng cách loại bỏ các điều kiện
tạo ra rào cản gia nhập thị trường và quy định không cần thiết (Bruton et al. 2010).
Sambharya và Musteen (2014) cho rằng các quốc gia đặt ra các yêu cầu về giấy phép
kinh doanh, vốn tối thiểu, an toàn tiêu dùng, luật lao động và các thủ tục khác để bắt
đầu khởi nghiệp là rất khác nhau. Đó có thể là nguyên nhân tạo ra môi trường kinh
doanh không thân thiện chẳng hạn như tạo ra các rào cản tiếp cận vốn làm giảm sự
hưng phấn của doanh nhân (Bruton et al. 2010). Về vấn đề này, Khoury và Prasad
(2015) tuyên bố rằng thể chế chính thức có thể tác động tiêu cực đến cơ hội khởi
nghiệp thông qua sự tham nhũng của chính phủ, hệ thống tư pháp không công bằng
theo lợi ích nhóm, tiếp cận hạn chế giáo dục hoặc lợi ích công cộng, hạn chế tự do dân
sự, hạn chế thương mại quốc tế, sự kiểm soát về truyền thông của nhà nước, hoặc
những nguy cơ liên tục vì bất ổn chính trị.
Hall & Sobel (2006) cho rằng hệ thống chính sách công như (thuế, các quy định
về kinh doanh, hệ thống tư pháp, tự do kinh tế) tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh
doanh, trong khi khung nghiên cứu của UNCTAD (2005) cho rằng cần cái thiện các
chính sách xuất nhập khẩu, hạn chế các rào cản thương mại quốc tế nhằm gia tăng cơ
hội khởi nghiệp. Ở một cách nhìn khác, Lee et al (2013) lại chia nhóm các chính sách
tác động đến khởi nghiệp thành 2 nhóm, nhóm thứ nhất là các chính sách nhằm đẩy
mạnh phát triển doanh nghiệp mới thành lập bao gồm các chính sách loại bỏ các rào
cản gia nhập thị trường, chống độc quyền còn nhóm thứ hai là các chính sách nhằm
hạn chế các tổn thất khi phá sản. Trước đó khi nêu quan điểm về vấn đề này, Golden et
al (2003) ủng hộ việc khuyến khích phát triển tinh thần kinh doanh bằng cách giảm
thiểu rủi ro liên quan đến việc phá sản.
nước phát triển (hoặc có định hướng đổi mới) có tỷ lệ thành công kinh doanh cao hơn khi
họ chứng minh trình độ giáo dục phổ thông cao hơn (Leffler và Svedberg 2005; O'Connor
2013 ). Trong khi đó, Triniti et al. (2006) đã tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa các
cấp học cao hơn và hoạt động kinh doanh khởi nghiệp giữa các quốc gia. Giáo dục phổ
thông không chỉ góp phần mở rộng tầm nhìn kiến thức giúp cá nhân nhận thức rõ hơn về
các cơ hội tiềm năng trên thị trường mà còn cung cấp những kiến thức cần thiết và sự linh
12
hoạt để tận dụng những cơ hội này. Paço et al. (2015) tổng hợp vai trò của giáo dục và
nhận định giáo dục là điều kiện cần để (1) cung cấp cho các nhà khởi nghiệp tương lai ý
thức độc lập, tự chủ và tự tin; (2) làm cho mọi người nhận thức được các lựa chọn nghề
nghiệp thay thế; (3) mở rộng tầm nhìn của mọi người làm cho họ có nhiều khả năng nhận
thức các cơ hội thị trường tiềm năng; và để (4) cung cấp kiến thức có thể được sử dụng
bởi các cá nhân để phát triển các cơ hội kinh doanh mới.
Tuy nhiên, các tác giả khác cho rằng vai trò của giáo dục và đào tạo trong khởi
nghiệp là hiệu quả hơn để thúc đẩy và kích thích các kỹ năng và kiến thức kinh doanh
(Verheul et al. 2001, p. 34), do đó thực hiện ảnh hưởng lớn đến thái độ doanh nhân.
GEM (2016) phân chia giáo dục thành giáo dục tiểu học, trung học và đại học trong
nghiên cứu các tác động đến cơ hội khởi nghiệp. Paço et al (2011) lại cho rằng thái độ
cá nhân là rất quan trọng để giải thích ý định khởi nghiệp các tác giả nhấn mạnh, giáo
dục và đào tạo nên tập trung nhiều hơn vào việc thay đổi /kích thích thái độ cá nhân
thuận lợi đối với tinh thần kinh doanh hơn là cung cấp kiến thức kỹ thuật về kinh
doanh. Cụ thể, trong nghiên cứu hiện nay giáo dục khởi nghiệp được định nghĩa là đào
tạo các cá nhân để tạo mới hoặc quản lý các doanh nghiệp được đưa vào trong các hệ
thống giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp (Amorós và Bosma 2014).
1.1.4 Hỗ trợ tài chính cho khởi nghiệp
Xây dựng môi trường khởi nghiệp tích cực là một yếu tố quan trọng để tăng và
duy trì khả năng cạnh tranh quốc gia. Chính sách tài chính và đầu tư đóng vai trò ngày
Jeng & Wells, 2000; Lerner, 1999, 2002).
1.1.5 Cơ sở hạ tầng
Ali Davaria và Taraneh Farokhmanesh (2017) cho rằng , hỗ trợ về cơ sở hạ tầng
cần chú trọng tăng chất lượng, số lượng các dịch vụ tư vấn, dịch vụ kỹ thuật & đào
tạo. Cần cải thiện khả năng tiếp cận thông tin về nguồn tài chính, hỗ trợ kỹ thuật, tư
vấn, quản trị mạng và các dịch vụ công cộng để cân bằng các cơ hội khởi nghiệp đối
với mọi đối tượng (OECD, 2016). Cụ thể, nghiên cứu khảo sát chỉ ra trợ cấp công
cộng và cơ sở hạ tầng hướng tới nền tảng bền vững và đổi mới tạo ra sự thuận lợi
trong nhận thức cơ hội khởi nghiệp (Dirk Engel, 2003). Nghiên cứu này cũng chỉ ra sự
thu hút các nhà sáng lập tiềm năng là do cơ sở hạ tầng có thể làm giảm chi phí của
công ty. Một số nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của các liên kết giao thông
được thiết lập tốt đối với vị trí các công ty, đặc biệt là đối với các ngành công nghiệp
chuyên sâu về chi phí vận chuyển.
Khung nghiên cứu của UNCTAD (2005) về chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đã
đo lường tác động của các chính sách hỗ trợ kỹ thuật, quản lý, cơ sở hạ tầng đưa vào
mô hình các chính sách tác động làm tăng cơ hội khởi nghiệp cá nhân.
1.1.6 Cơ hội khởi nghiệp
Davidsson (2015) cho rằng cơ hội là một khái niệm không thể xác định một
cách rõ ràng, người ta thấy rằng có ít tác phẩm đưa ra một định nghĩa rõ ràng về cơ
hội, do đó, các tác giả đã có những tranh cãi định nghĩa để áp dụng một quan điểm một