Cơ sở lí luận về kiểm toán các ớc tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài
chính tại các doanh nghiệp
I Lý luận chung về các ớc tính kế toán
I.1 Khái niệm về các ớc tính kế toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 540: "Ước tính kế toán là một giá
trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến báo cáo tài chính đợc ớc tính trong tr-
ờng hợp thực tế đã phát sinh nhng cha có số liệu chính xác hoặc cha có phơng
pháp tính chính xác hơn hoặc một chỉ tiêu thực tế cha phát sinh nhng đã đợc ớc
tính để lập báo cáo tài chính".
Các ớc tính kế toán đánh gía ảnh hởng của các nghiệp vụ kinh doanh hoặc
các sự kiện trớc đây hoặc tình hình tài sản công nợ hiện tại của công ty. Những
đánh giá này thờng không chính xác tuỳ thuộc vào kết quả của các sự kiện trong
tơng lai hoặc vì d liệu thích hợp liên quan đến các sự kiện đã phát sinh nhng
không thể cộng dồn kịp thời hoặc việc thu thập các dữ liệu này quá tốn kém.
Thực chất, các ớc tính kế toán xuất phát từ các bút toán kế toán trong
doanh nghiệp nhng cần tính toán trong quan hệ với nguồn vốn của doanh nghiệp
hoạc với Ngân sách nhà nớc. Trong quan hệ với thời gian phát sinh, Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 540 xác định các ớc tính kế toán gồm :
Ước tính các chỉ tiêu đã phát sinh nh:
- Dự phòng giảm giá phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho.
- Đánh giá sản phẩm dở dang
- Khấu hao tài sản cố định theo thời gian sử dụng ớc tính hoặc theo số lợng
sản phẩm ớc tính
- Doanh thu cha thực hiện
- Tổn thất do hợp đồng xây lắp dở dang
- Ước tính chi phí trả trớc
- Chi phí làm sạch môi trờng
- Dự phòng tổn thất phát sinh từ các vụ kiện cha đợc kết luận..
Ước tính các chỉ tiêu cha phát sinh nh:
- Dự phòng chi phí bảo hành
hay không.
Số khấu hao TSCĐ phải trích tháng này
+
Số khấu hao TSCĐ tăng tháng trướcSố khấu hao TSCĐ đã trích tháng trước
Số khấu hao TSCĐ giảm tháng trước
=
ư
I.3 Phơng pháp hạch toán một số chỉ tiêu ớc tính
Khi thực hiện các thủ tục kiểm toán, kiểm toán tài chính trực tiếp xác minh
các nghiệp vụ cụ thể gồm nghiêp vụ thờng xuyên, nghiệp vụ không thờng và các -
ớc tính kế toán. Các ớc tính kế toán điển hình nh: Chi Phí trả trớc, khấu hao
TSCĐ, dự phòng giảm giá tài sản, đánh giá sản phẩm dở dang
Đối với khấu hao tài sản cố định
Theo qui định hiện hành (Quyết định 166 / QĐ Bộ tài chính ngày 31-12-
1999), mọi TSCĐ liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải
trích khấu hao. Các TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì
không trích khấu hao gồm :
- TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết định của cơ quan có
thẩm quyền cho phép doanh nghiệp cất giữ bảo quản
- TSCĐ thuộc dự trữ của Nhà nớc giao cho doanh nghiệp giữ hộ
- Các TSCĐ không tham gia vào hạot động kinh doanh khác
Theo qui định, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc tính khấu hao theo phơng
pháp đờng thẳng (Khấu hao bình quân theo thờigian). Doanh nghiệp pphải xác
điịnh thời gian sử dụng của TSCĐ và đăng kí với cơ quan tài chính ttrực tiếp quản
lí, sau đó xác định mức khấu hao trung bình hàng năm theo công thức :
Mức khấu hao TSCĐ
trung bình hàng năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ
Gtrị CCDC, bao bì luân chuyển
đã dùng, cho thuê, xuất pbổ >= 2 lần
Pbổ dần vào chi phí
TK 911
Kết chuyển dần CPBH & C
& CPQLDN
TK 133
TK 641, 642
CPQLDN
Kết chuyển CPBH,
Sơ đồ hạch toán 142
I.4 Rủi ro thờng gặp đối với các ớc tính kế toán
Khi kiểm toán các ớc tính kế toán, kiểm toán viên có thể gặp phải rủi ro tiềm
tàng và rủi ro sai sót đáng kể cao. Các rủi ro tiềm tàng có thể cao đối với nhiều
mục tiêu liên quan đến các ớc tính kế toán.
I.4.1 Các rủi ro tiềm tàng đối với các ớc tính kế toán
- Các nguyên tắc kế toán đối với các ớc tính kế toán có thể không rõ ràng, không
chặt chẽ thậm chí không nêu ra.
- Những đánh giá về đối tợng ớc tính thờng mang tính chủ quan phức tạp
và đòi hỏi giả định về ảnh hởng của những sự kiện trong tơng lai.
- Những đánh giá có thể bỏ qua hoặc hiểu sai những phát triển hiện tại
Mặt khác, rủi ro sai sót đáng kể có thể gặp đối với một ớc tính kế toán tăng lên
khi:
- Số lợng các yếu tố ảnh hởng đến các ớc tính kế toán tăng lên
- Giả định trở lên phức tạp hơn và chủ quan hơn
- Tính toán những ớc tính dựa trên những dữ liệu không đầy đủ, tính thích hợp và
độ tin cậy không cao.
Giám đốc hoặc ngời đứng đầu doanh nghiệp đợc kiểm toán phải gánh chịu
trách nhiệm về các ớc tính kế toán đã lập trong báo cáo tài chính. Các ớc tính kế
toán này đợc lập dựa vào những xét đoán và trong điều kiện không có sự chắc
- So sánh ớc tính kế toán lập trong kỳ trớc với kết quả trong kỳ sau.
- Ngời quản lý thích hợp có trách nhiệm xét xem hiện các ớc tính kế toán có
nhất quán với kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp hay không.
- Các ớc tính kế toán thờng dựa trên các dữ liệu lấy ra từ những nghiệp vụ thờng
xuyên do hệ thống thông tin tài chính của doanh nghiệp xử lý. Hệ thống kiểm soát
nội bộ có thể có hiệu lực đối với tính đầy đủ, tính chính xác, và tính hữu hiệu của
những dữ liệu này.
Ban quản lý doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn hơn trong việc thiết lập nên
hệ thống kiểm soát nội bộ có hiêụ lực đối với những đánh giá để đa ra các ớc tính
kế toán. Đồng thời, ban quản lý còn gặp phải nhiều khó khăn hơn nữa khi đánh
giá này phải thay đổi vì điều kiện kinh tế cũng nh ngành nghề kinh doanh đã thay
đổi.
II. Kiểm toán các ớc tính kế toán
Các ớc tính kế toán là một bộ phận cấu thành nên Báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Vì vậy kiểm toán các ớc tính kế toán cũng tuân theo quy trình
chung trong kiểm toán báo cáo tài chính. Khi đó, kiểm toán viên phải cân nhắc
các vấn đề sau :
- Xem xét việc tính toán lâp và hạch toán các ớc tính kế toán có chính xác và
phù hợp với chế độ kế toán hiện hành không, xem xét đối tợng hạch toán chi
phí, phơng pháp kế toán áp dụng.
-Xác định mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với các -
ớc tính kế toán.
- Xem xét hệ thống KSNB đối với các ớc tính kế toán
- Đánh giá mức độ trọng yếu, rủi ro và phân bổ cho các ớc tính kế toán
- Thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với các ớc tính kế toán.
II.1.Mục tiêu kiểm toán đối với các ớc tính kế toán
Báo cáo tài chính
Các bộ phận cấu thành Báo cáo tài chính (các ƯTKT )
Cơ sở dẫn liệu đối với các bộ phận cấu thành (các ƯTKT)
Mục tiêu kiểm toán chung đối với các bộ phận cấu thành (các ƯTKT)