Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Thực trạng kiểm toán các ớc tính kế toán tại công ty dịch vụ t vấn tài
chính kế toán và kiểm toán AASC
I. Đặc điểm chung về AASC
I.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty AASC
Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán đợc thành lập theo
quyết định số 164/TC/QĐ/TCCB ngày 13-51991 của Bộ trởng bộ tài chính.
- Tên doanh nghiệp : Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm
toán
-Tên giao dịch quốc tế : Auditing and Accounting Service Company
-Trụ sở : Số 1- lê Phụng Hiểu- Hoàn Kiếm Hà Nội
-Công ty có năm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Miinh, Vũng Tàu, Thanh Hoá,
Quảnh Ninh, Hải Phòng.
AASC là một trong hai tổ chức kiểm toán đầu tiên và lớn nhất ở Việt
Nam hoạt động trong lĩnh vực về kế toán kiểm toán, t vấn tài chính và thuế.
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 164/TC/QĐ/TCCB ngày 13-5-1991
của Bộ trởng Bộ tài chính với tên giao dịch quốc tế: Auditing Service Company
(ASC). Công ty là một pháp nhân kinh tế độc lập với số vốn ban đầu trên 200
triệu VND do Bộ tài chính cấp. Công ty tự trang trải chi phí hoạt động bằng
nguồn thu từ cung cấp dịch vụ cho khách hàng và có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc. ASC đợc thành lập đánh dấu sự ra đời của một
lĩnh vực hoạt động mới, có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế thị
trờng nớc ta hiện nay.
Sau hơn hai năm ra đời, hoạt động hiệu quả và do yêu cầu đổi mới hệ
thống quản lí nền kinh tế quốc dân, Uỷ Ban kế hoạch Nhà nớc ra công văn số
1789/UB/KH ngày 6-9-1993 bổ sung dịch vụ kiểm toán và đôỉ tên công ty.
Theo quyết định số 639/TC/TCCB ngày 14-9-1993 của Bộ trởng báo cáo tài
chính, công ty đổi tên thành: công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm
toán với tên giao dịch quốc tế là: Auditing and Accouting Financial
Consultance Service Company (AASC).
Qua hơn 10 năm hoạt động, AASC đã đóng góp tích cực trong họat động
về kết quả kinh doanh của công ty nh sau:
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Tỉ lệ % so 2001
1. Doanh thu
- Kiểm toán
- T vấn
- Dịch vụ khác
18.5
16.8
0.8
1.1
21
17.4
2.3
1.3
112
104
288
118
2. Chi phí 18.9 15.7 120
2
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
2
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
3. Lợi nhuận 2.1 2.8 75
4. Nộp Ngân sách
nhà nớc
3.2 2.7 119
Nguồn : Báo cáo tổng kết công tác năm 2002-2003 của AASC
Trong những năm qua, doanh thu của công ty liên tục tăng trởng. Mức
tích lũy đạt 26% đến 30% doanh thu và đồng góp vào Ngân sách khoảng 3 tỉ
3
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Ban lãnh đạo:
Hiện nay ban lãnh đạo của công ty gồm một giám đốc và ba phó giám đốc.
Giám đốc công ty : Là ngời đại diện cao nhất cho công ty , điều hành toàn
bộ hoạt động, đại diện cho quyền lợi ;của công ty, chịu trách nhiệm trớc Bộ tài
chính , trớc pháp luật và các bên hữu quan về toàn bộ hoạt động của công ty.
Các phó giám đốc : giúp việc cho giám đốc, thực hiện giao dịch với khách
hàng, giám sát việc thực hiện kiểm toán và điều hành một số lĩnh vực hoạt động
của công ty theo sự phân công. Đồng thời, họ cònn chịu trchs nhiểm trớc giám
đốc công ty và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc giao.
Phòng hành chính tổng hợp:
Quản lí công ăn đến va công văn đi, đông thời chịu trách nhiệm về kế toán và
nhân sự .
Các phòng chức năngnghiệp vụ
4
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
4
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Ngoài phong hành chính tổng hợp, các phòng nghiệp vụ đều thực hiện cung
cấp dịch vụ kiểm toán cho các khách hàng thờng xuyên và khách hầng mới.
Bộ phận kế toán
Có nhiệm vụ cung cấp bổ sung các quy chế tài chính hiệnhành, rà soátvà xây
dựng các kế hoạch tài chính, đồng thời phối hợp với các phòng nghiệp vụ đôn
đốc thanh toán với khác hàng .
Chi nhánh công ty :
Cung cấp các dịch vụ của công ty tại các địa bàn của mình, đảm bảo
cấc dịch vụ mà công ty cung cấp luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Nh vậy, cơ cấu tổ chức của AASC đợc xây dựng gọn nhẹ , linh hoạt,
khoa học, giúp giám đốc điều hành có hiệu qủả, khai thác đợc tiềm năng của
Kiểm toán doanh nghiệp tham gia niêm yết thị trờng chứng khoán
Kiểm toán tuân thủ
Dịch vụ về kế toán : là một trong những dịch vụ truyền thống của công
ty gồm :
Mở và ghi sổ kế toán
Lập ncác báo cáo tài chính định kì
Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức công tác kế toán
cho khách hàng .
Đồng thời, công ty thờng xuyên hớng dẫn cho khách hàng áp dụng chế độ
tài chính kế toán hiện hành và t vấn trợ giúp trong lạ chọn đăng kí chế độ kế
toán phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Dịch vụ t vấn thuế gồm:
Lập kế hoạch thuế
Đăng kí, tính toán và kê khai thuế phải nộp với cơ quan thuế.
Rà soát, đánh giá việc vận dụng sắc lệnh, chính sách thuế hiện hành
của nhà nớc.
Dịch vụ t vấn tài chính và quản trị kinh doanh gồm:
T vấn cà soạn thảo phơng án đầu t, đăng kí kinh doanh và thành lập
doanh nghiệp mới.
T vấn, kiểm kê thẩm định giá trị tài sản.
T vấn quyết toán vốn đầu t.
T vấn cổ phần, niêm yết chứng khoán, sáp nhập hoặc giải thể doanh
nghiệp
Dịch vụ công nghệ thông tin: T vấn cho khách hàng lựa chọn nhiền công
nghệ thông tin khả thi và hiệu qủ nh: cung cấp và hớng dẫn cho khách hàng sử
dụng các phần mềm kế toán, phần mềm quản lý cho cácn doanh nghiệp.
6
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
6
Xem xét sự kiện sau ngày lập BCTC
Lập và công bố báo cáo kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán các ớc tính kế toán
Kiểm toán các chỉ tiêu ớc tính kế toán là một phần việc trong kiểm toán
báo cáo tài chính nên AASC cũng thực hiện theo qui trình chung nêu trên. Song
để thu đợc bằng chứng có hiệu quả , tiết kiệm chi phí đối với mỗi khách hàng
cụ thể, AASC đã vận dụng linh hoạt và sáng tạo các phơng pháp kiểm toán cho
phù hợp. Trong phạmvi nghiên cứu của chuyên đề giới hạn ở kiểm toán các chỉ
tiêu ớc tính kế toán, trong phần này em xin tập trung trình bày qui trình kiểm
toán một số chỉ tiêu ớc tính kế toán nh khấu hao, chi phí trả trớc tại hai công ty
khách hàng gọi tắt là công ty A và công ty B.
8
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
8
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
II.1 Xác định mục đích , yêu cầu cuộc kiểm toán
Kiểm toán viên và đoàn kiểm toán của công ty thực hiện nghiêm túc mục
đích yêu cầu của cuộc kiểm toán để đạt đợc chất lợng và hiệu quả. Trong các
cuộc kiểm toán, công ty thờng hớng về nhận xét đánh giá về sự trung thc hợp
pháp khách quan của các tài lệu, sổ sách kế toán, BCTC đợc kiểm toán. Từ đó,
chỉ ra và góp ý với đơn vị đợc kiểm toán sửa chữa sai sót, chấn chỉnh công tác
quản lí tài chính, kế toán của khách hàng. Các mục tiêu cụ thể đối với một số
chỉ tiêu ớc tính nh sau :
Mục tiêu
chung
Mục tiêu cụ thể
Đối với chi phí trả trớc Đối với khấu hao TSCĐ
Tính có
thật
-Kiểm tra tính hiện hữu của các
phải nhất quán
Tình bày và
khai báo
- Kiểm tra viểctình bày TK142
- Kiểm tra các khoản thực ra
phải đa vào tài khoản TSCĐ nh-
ng lại đa vào TK142 và phân bổ
vào chi phí trong kì
BCTC trình bày đày đủ thông tin về
phơng pháp tính khấu hao, tỉ lệ khấu
hao áp dụng, những khác biệt trong
việc xác định tỉ lệ khấu hao so với
qui định hiện hành
II.2 Chuẩn bị kiểm toán
II.2.1 Chấp nhận th mời kiểm toán
9
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
9
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Hàng năm, công ty kiểm toán sẽ gửi th chào kiểm toán tới các khách hàng.
Sau khi đợc khách hàng mời kiểm toán, AASC tiến hành đánh giá xem việc
chấp nhận kiểm toán hoặc thiếp tục kiểm toán một khách hàng cụ thể có làm
tăng rủi ro cho kiểm toán viên, có mang lại hiệu qủ và cố tổn hại đến uy tín và
hình ẩnh của công ty không? Nếu không có vấn đề gì cần thay đổi, AASC tiến
hành kí hợp đồng kiểm toán với khách hàng. Khi kí xong hợp đồng kiểm toán,
công việc kiểm toán viên chính thức bắt đầu và nAASC cử kiểm toán viên phụu
ntrách công việc.
II.2.2 Cử kiểm toán viên phụ trách
Đây là công việc quan trọng, ảnh hởng đến chất lợng cuộc kiểm toán. Giám
đốc công ty căn cứ vào đặc điểm về phạm vi, qui nmô, tính chất phức tạp của
thực hiện kiểm toán. Qua tìm hiểu sơ bộ,kiểm toán viên đánh giá Ban quản lý
của công ty B là những ngời có năng lực và trách nhiệm, cơ cấu sản xuất kinh
doanh và tổ chức bộ máy quản lí phù hợp, hệ thống KSNB khá tốt.
b,Tìm hiểu chi tiết về khách hàng
Đây là bớc công việc quan trọng giúp kiểm toán viên đánh giá và nhận
xét đợc các sự kiện, hoạt động đã phát sinh có thể ảnh tới BCTC của khách
hàng. Việc tìm hiểu chi tiết về khách hàng của AASC gồm:
- Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
- Tìm hiểu về hệ thống KSNB
Tại công ty A
Quá trình hình thành và phát triển công ty : A là công ty cổ phần đợc
thành lập theo quyết định số 1559/GP/UB ngày 09-12-1994 của UBND thành
phố Hà Nội. Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và các qui định hiện
hành. Công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm vật t kĩ thuật, thiết bị điện
cung cấp chủ yếu cho các bu điện , công ty xây dựng theo đơn đặt hàng.
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lí của công ty A
Đại hội đại biểu
cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kĩ
thuật
Phòng quản lí chất lợng
Bộ phận sản xuất
Phòng hành chính
Phòng kế
toán
ợc thành lập theo quýết đinh 1562/CP của Bộ kế hoạch và đầu t ngày 12-6-
1994. Công ti chính thức đi vào hoat động từ tháng 5 năm 1995 với tổng vốn
đầu t ban đầu 5.500.000.000 VND. Công ty đặt trụ sở chính tại khu công
nghiệp Sài Đồng B- Gia Lâm- Hà Nội. Công ty sản xuất và kinh doanh các
loại đèn hình đen trắng, đèn trang chí, đèn màu, súng điện tử
Sơ đồ:Tổ chức bộ máy quản lí của công ty B
Ban giám đốc
Phòng tổ
chức
Phòng hành chính
Phòng kế
toán -tài chính chínhchính chính
Phòng kinh doanh
Phòng bảo
vệ
Bộ phận sản xuất
Hệ thống KSNB :Chất lợng hệ thống KSNB của mỗi đơn vị khách hàng
ảnh hởng quan trọng đến việc thu thập bằng chứng kiểm toán. Kiểm toán viên
của AASC luôn phải đảm bảo hiểu rõ về hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng.
Đối với công ty A là khách hàng thờng xuyên, các thông tin liên quan đến hệ
thống KSNB đợc lu trên hồ sơ kiểm toán, kiểm toán viên chỉ cần xem trong năm
2002 có những thay đổi lớn không. Công ty B là khách hàng mới nên trong lần
đầu kiểm toán, AASC cử những nhân viên có kinh nghiệm tiến hành kiểm toán.
Theo nhận xét của kiểm toán viên, tổ chức quản lí tại công ty B gọn nhẹ
phù hợp yêu cầu kinh doanh song cha đáp ứng đợc nhu cầu bảo vệ tài sản .
13
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
13
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Công ty không duy trì một bộ phận kiểm soát độc lập. Tại bộ phận sử dụng cha
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
14
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Sau khi xác định các sai sót, kết hợp với qui trình phân tích tổng quát và tìm
hiểu về ớc tính kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, KTV xác định mức rủi ro ,
trọng yếu cho khoản mục chi phí trả trớc, khấu hao, dự phòng phải thu khó đòi,
KTV chỉ đánh giá định tính theo kinh nghiêm chứ không ớc lợng mức trọng
yếu ban đầu của toàn bộ BCTC rồi phân bổ cho từng khoản mục.
Sau khi đánh giá mức trọng yếu ban đầu và các rủi ro kiểm soát, trởng
nhóm kiểm toán chính thức phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
và thông báo chính thức kế hoạch kiểm toán, thời gian kiểm toán cũng nh đề
xuất với khách hàng về chứng từ, sổ sách, tài liệu cần cho cuộc kiểm toán. Kế
hoạch là sản phẩm cuối cùng của giai đoạn lập kế hoạch do trởng nhóm kiểm
toán lập và ngời có thẩm quyền phê duyệt (Thờng là giám đốc hoặc phó giám
đốc) .
II.3 Thực hiện kiểm toán
Trên cơ sở định hớng đã đợc thiết kế trong kế hoạch kiểm toán, KTV triển
khai thực hiện các bớc kiểm toán chi tiết nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra . Quá
trình thực hiện kiểm toán dựa trên các nguyên tắc cơ bản nh :
- Tuân thủ pháp luật, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam .
- Tuân thủ quy trình kiểm toán chung thống nhất trong toàn bộ công ty,
áp dụng các phơng pháp đợc lựa chọn phù hợp với nội dung kiểm toán, chấp
hành kế hoạch kiểm toán đã đợc phê duyệt. KTV tổng hợp kết quả kiểm toán,
báo cáo kết quả thực hiện với trởng nhóm kiểm toán để có biện pháp điều
chỉnh kịp thời nhằm hoàn thành kế hoạch kiểm toán theo đúng yêu cầu về tiến
độ và chất lợng cuộc kiểm toán đã đề ra. Trong giai đoạn này, các thủ tục thực
hiện gồm :
+ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Thực hiện các thủ tục phân tích
+ Kiểm tra chi tiết
không ?
4. Tiêu thức phân bổ chi phí trả trớc tại khách hàng ?
Nhận xét của KTV :
Tại công ty A
16
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
16