52 Tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính các Doanh nghiệp vừa và nhỏ do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện - Pdf 20

Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
PHần I
Cơ Sở Lý Luận Chung Về Kiểm toán Báo Cáo
Tài Chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mục tiêu:
Phần I của Luận văn trình bày những vấn đề lý luận về kiểm toán tài chính các
DNVVN, với mục tiêu làm tiền đề cho công tác tổ chức kiểm toán trong thực tế:
Nội dung:
Phần thứ nhất của đề tài bao gồm 2 nội dung chính:
- Một số khái niệm chung về kiểm toán tài chính, mục tiêu, phơng pháp và
quy trình kiểm toán tài chính
- Phân tích các đặc thù của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và những ảnh hởng
tới công tác tổ chức kiểm toán
I. Một Số Khái Niệm Chung:
1. Kiểm toán tài chính:
1.1. Khái niệm:
Hoạt động kiểm toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế, nó
góp phần quan trọng vào việc xây dựng và củng cố nền nếp tài chính kế toán trong
các khu vực kinh tế. Với ý nghĩa đó, hoạt động kiểm toán đã và đang phát triển đa
dạng, rộng khắp và ngày càng đi vào quy mô. Theo chức năng cụ thể của kiểm toán,
hoạt động kiểm toán đợc chia thành ba loại cơ bản là:
3 Kiểm toán tài chính.
3 Kiểm toán tuân thủ.
3 Kiểm toán hoạt động.
Mỗi loại hình kiểm toán mang những đặc trng riêng, trong giới hạn luận văn này,
tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động kiểm toán tài chính trong hệ thống
kiểm toán nói chung: Kiểm toán tài chính là sự xác minh và bày tỏ ý kiến về
những bảng khai tài chính do kiểm toán viên đợc bổ nhiệm để thực hiện những
công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ pháp định có liên quan( tài liệu tham
khảo số 1)

kiểm toán là mối quan hệ ngoại kiểm, qua đó chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến
đợc thực hiện một cách khách quan, làm cho hoạt động kiểm toán tài chính mang
tính độc lập và hiệu qủa cao.
1.2. Mục tiêu của kiểm toán tài chính:
Cũng nh mọi hoạt động khác, hoạt động kiểm toán cũng có những tiêu điểm cần h-
ớng tới. Đặc biệt đối với hoạt động mang tính chất đặc trng nh kiểm toán tài chính,
việc xác định mục tiêu kiểm toán khoa học sẽ giúp kiểm toán viên thực hiện đúng h-
ớng và có hiệu quả công tác kiểm toán. Hệ thống mục tiêu kiểm toán tài chính đợc
phân thành hai loại:
1.2.1.Mục Tiêu Kiểm toán Chung:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài
chính là giúp kiểm toán viên và công ty đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài
2
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đựơc
chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý
tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu khác ?
Nh vậy, thông qua việc xác định mục tiêu kiểm toán, một mặt công ty kiểm toán đa
ra đợc những kết luận kiểm toán một cách chính xác khoa học, mặt khác mục tiêu
kiểm toán tài chính sẽ giúp cho đơn vị đợc kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót
để khắc phục nhằm nâng cao chất lợng thông tin tài chính của đơn vị.

Để đạt đợc tính trung trực, hợp lý của việc xác minh và bày tỏ ý kiến về toàn bộ báo
cáo tài chính, cần phải hớng tới các mục tiêu cụ thể gắn với các phơng pháp kế toán
trong quan hệ trực tiếp với việc hình thành các báo cáo này. Theo đó, hệ thống mục
tiêu kiểm toán báo cáo tài chính hớng tới là:
3 Tính có thực của thông tin với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặc
vốn phải đợc đảm bảo bằn sự tồn tại của tài sản, vốn hoặc tính thực tế xẩy ra của
nguồn.

kiểm toán đặc thù nh sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu
kiểm toán đặc thù
Đối tợng cụ thể của mỗi phần hành kiểm toán có những điểm khác nhau và công
nghệ kế toán áp dụng cho mỗi phần hành này cũng khác nhau nên cách thức cụ thể
hoá các mục tiêu chung vào từng phần hành cụ thể cũng khác nhau. Nh vậy, việc
định ra các mục tiêu kiểm toán đặc thù trớc hết phải dựa vào bản chất của từng
khoản mục, chu trình. Bên cạnh đó, cần kết hợp xem xét cả về hình thức biểu hiện
của tài sản, vốn. Ngoài ra, việc lựa chọn mục tiêu kiểm toán đặc thù còn phải quan
tâm đến từng mặt thuộc tính của từng đối tợng cụ thể.
Cùng với việc xem xét tới bản chất, hình thức và đặc tính của đối tợng kiểm toán,
việc xác định mục tiêu kiểm toán đặc thù cần đặc biệt chú ý tới các đặc điểm về tổ
chức kế toán và kiểm soát các phần hành hay khoản mục cần xác minh nh số lợng,
4
Mục tiêu kiểm
toán chung
Đặc điểm chung
của các bộ phận
cấu thành báo cáo
tài chính
Đặc điểm của hệ
thống kế toán và
kiểm soát nội bộ
Mục tiêu
kiểm toán đặc
thù
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40

Mặt khác, các thông tin tài chính có thể đã đợc xác minh trung thực bởi hệ thống
kiểm soát nội bộ ( KSNB ), đồng thời nhu cầu về tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu
quả kiểm toán cũng đòi hỏi phải giảm tối đa những bớc công việc lặp lại không hiệu
5
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
quả. Do đó, kiểm toán viên có thể dựa vào kết quả của hệ thống KSNB khi hệ thống
này tồn tại và hoạt động có hiệu lực- phơng pháp này gọi là phơng pháp kiểm toán
tuân thủ. Vấn đề đặt ra là các thử nghiệm tuân thủ chỉ có thể đợc thực hiện khi hệ
thống KSNB của đơn vị đợc đánh giá là hoạt động có hiệu lực và trong trờng hợp
này, các thử nghiệm cơ bản vẫn cần đợc thực hiện kết hợp. Trong trờng hợp ngợc
lại, hệ thống KSNB của đơn vị không tồn tại hoặc hoạt động không có hiệu quả thì
kiểm toán viên có thể hoàn toàn bỏ qua các thử nghiệm tuân thủ. Khi đó các thử
nghiệm cơ bản phải đợc tăng cờng với quy mô đủ lớn để đảm bảo độ tin cậy cho các
kết luận kiểm toán. Bản chất cũng nh số lợng của các thử nghiệm cơ bản đợc thể
hiện qua việc kết hợp các phơng pháp kiểm toán cơ bản.
Trong kiểm toán tài chính, cách thức xác định trong việc vận dụng các phơng pháp
kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ vào việc xác minh các nghiệp vụ,
các số d tài khoản hoặc các khoản mục cấu thành những bảng khai tài chính gọi là
các trắc nghiệm.
2.2. Các trắc nghiệm của kiểm toán tài chính:
Trong kiểm toán tài chính, tuỳ theo yêu cầu và đối tợng cụ thể cần xác minh mà
hình thành ba loại trắc nghiệm cơ bản:
Trắc nghiệm công việc: là trình tự rà soát các nghiệp vụ hay hoạt động cụ
thể trong quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, trớc hết
là hệ thống kiểm toán. Trắc nghệm công việc đợc phân thành hai loại:
3 Trắc nghiệm đạt yêu cầu: Là trình tự rà soát các thủ tục kế toán hay thủ tục quản
lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán.
3 Trắc nghiệm độ vững chãi: Là trình tự rà soát các thông tin về giá trị trong kế
toán.

kiểm toán
Thư hẹn hoặc hợp
đồng ( kế hoạch
chung kiểm toán )
Lập kế hoạch tổng quát
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý
Đánh giá trọng yếu và rủ ro
Thẩm tra và đánh giá HT KSNB
Khai triển kế hoạch và chương trình KT
Bằng
chứng
kiểm
toán
Chương trình
bộ máy
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
8
Dựa vào HTKSNB không ?
Độ tin cậy của HTKSNB
Cao Vừa Thấp
Trắc nghiệm Trắc nghiệm
đạt yêu cầu vững chãi

Khả năng sai phạm
II.1.
Trắc
nghiệm
công

Báo cáo kiểm toán
Bằng
chứng
kiểm
toán
Bước II
Thực
hiện
công
việc
kiểm
toán
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
1. Lập kế hoạch kiểm toán:
1.1. Khái niệm:
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà kiểm toán viên cần thực hiện trong
mỗi cuộc kiểm toán, nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh những điều kiện cần
thiết khác cho cuộc kiểm toán. Hiệu quả của việc lập kế hoạch sẽ chi phối tới chất l-
ợng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán.
Nguyên tắc kiểm toán quốc tế thứ ba- các nguyên tắc cơ bản xuyên suốt cuộc kiểm
toán- do IAPC (uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế) ban hành quy định: Kiểm
toán viên phải lập kế hoạch kiểm toán để trợ giúp cho công việc kiểm toán tiến
hành có hiệu quả, đúng thời gian. Kế hoạch kiểm toán phải dựa trên cơ sở các
hiểu biết về đặc điểm kinh doanh của khách hàng.
Qua đó có thể thấy, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán mang ý nghĩa rất quan trọng
trong mỗi cuộc kiểm toán.
2.2. ý nghĩa:
Lập kế hoạch kiểm toán đóng vai trò then chốt trong quy trình kiểm toán báo cáo tài
chính, là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định đến sự thành

hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề
tiềm ẩn và cuộc kiểm toán đợc hoàn thành đúng hạn .
( Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 )
Để đạt đợc những mục tiêu đó, việc lập kế hoạch kiểm toán thờng đợc triển khai
qua các bớc công việc chi tiết sau:
1.3.1.Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi công ty kiểm toán thu nhận khách hàng. Các công
ty kiểm toán độc lập phải chủ động liên lạc với các khách hàng tiềm năng có nhu
cầu đợc kiểm toán ( thể hiện qua th mời và th hẹn kiểm toán ). Sau khi nhận đợc yêu
cầu kiểm toán của khách hàng, kiểm toán viên phải thận trọng trong việc ra quyết
định chấp nhận kiểm toán.
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:
Trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng, việc các công ty kiểm toán độc lập có
và giữ đợc khách hàng cho mình là rất khó khăn, nhng trách nhiệm pháp lý và trách
nhiệm nghề nghiệp của kiểm toán viên là rất lớn. Vì vậy, công ty kiểm toán độc lập
phải thận trọng xem xét khả năng chấp nhận khách hàng.
Việc quyết định chấp nhận hoặc duy trì mọi khách hàng, công ty kiểm toán phải
xem xét lại năng lực, tính độc lập của mình để phục vụ khách hàng một cách tốt
nhất cũng nh phải lu tâm tới tính chính trực của các nhà quản lý doanh nghiệp
khách hàng ( ISA - số 200 ).
Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng:
10
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Yếu tố ảnh hởng quan trọng tới quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán là việc
nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng.
Thực chất đây là việc xác định đối tợng sử dụng cũng nh mục đích sử dụng các báo
cáo kiểm toán. Mục đích kiểm toán của các khách hàng rất đa dạng, việc xác định
đối tợng sử dụng báo cáo kiểm toán là yếu tố chính ảnh hởng đến số lợng bằng
chứng cần thu thập, cũng nh đòi hỏi về mức độ chính xác của ý kiến mà kiểm toán

Sau khi hợp đồng kiểm toán đã đợc ký kết, công ty kiểm toán đã trở thành chủ thể
kiểm toán chính thức cho đơn vị khách hàng. Từ đó, các kiểm toán viên phải tiến
hành tiếp các bớc công việc sau một cách chính thức.
1.3.2. Thu thập thông tin cơ sở:
Sau khi kí kết hợp đồng, kiểm toán viên tiến hành thu thập hiểu biết về nghành nghề
kinh doanh, hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng để đánh
giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán, quá trình thu thập thông tin cơ sở về khách
hàng thờng bao gồm các bớc:
3 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng :
3 Xem xét kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung.
3 Tham quan nhà xởng.
3 Nhận diện các bên hữu quan.
3 Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.
1.3.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp kiểm toán viên
nắm bắt đợc những quy trình pháp lý có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của
khách hàng, những thông tin này thừơng thu thập đợc của quá trình trao đổi với ban
giám đốc công ty khách hàng.
1.3.4. Thực hiện các thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng
qua đó tìm ra những xu hớng biến động và các mối quan hệ có mâu thuẫn với các
thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệnh lớn so với giá trị đã dự kiến.
(Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520)
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân
tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kiểm toán chi
tiết. Các thủ tục phân tích sử dụng cho việc lập kế hoạch kiểm toán nhằm hớng tới
các mục tiêu:
12
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B

toàn bộ báo cáo tài chính.
13
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau, nếu mức
trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngợc lại. Trên cơ sở xác định
trọng yếu, rủi ro, kiểm toán viên có thể xác định bản chất, thời gian cũng nh phạm
vi của thủ tục kiểm toán cần thực hiện.
1.3.6. Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro
kiểm soát:
Đây là một công việc hết sức quan trọng mà kiểm toán viên phải tiến hành trong
mỗi cuộc kiểm toán.Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kiểm soát
nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán, xây dựng cách tiếp cận kiểm
toán có hiệu quả. (Chuẩn mực kiểm toán việt nam số 400)
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thực hiện theo một trình tự nhất định
và có thể đợc mô tả theo Sơ đồ 3.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải tìm hiểu về thiết kế và
vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng nhằm mục tiêu:
Đánh giá xem liệu các báo cáo tài chính có thể kiểm toán đợc hay không.
Nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng.
Quyết định về mức độ đánh giá thích hợp của rủ ro kiểm soát ảnh hởng đến
rủ ro phát hiện và từ đó ảnh hởng đến số lợng bằng chứng kiểm toán phải thu thập
Có kế hoạch thiết kế các cuộc kiểm soát thích hợp.
Các phơng pháp kiểm toán viên thờng ứng dụng khi tìm hiểu hệ thống kiểm toán
toán nội bộ là:
3 Dựa vào kinh nghiệm trớc đây của kiểm toán viên với khách hàng
3 Thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng
3 Xem xét các thủ, chế độ của công ty khách hàng
3 Kiểm tra các chứng từ sổ sách đã hoàn tất
3 Quan sát các hoạt động và quá trình hoạt động của công ty khách hàng

hoạch kiểm toán
Đánh giá xem liệu các BCTC có
thể kiểm toán được hay không
Quá trình đánh giá rủi ro KS
ý kiến từ chối
hoặc rút khỏi HĐ
Mức được chứng minh bằng sự hiểu
biết đ cóã
Lập kế hoạch và thực hiện các thử
ngiệm kiểm soát
Xác định liệu mức đánh giá về rủi ro
kiểm soát có được giảm hơn từ kết
quả của các thử nghiệm kiểm soát
hay không
Mức tối đa Mức thấp hơn khả dĩ
có thể chứng minh
được
Mở rộng sự hiểu biết
nếu thấy cần thiết.
Rủi ro kiểm soát tăng hơn so với
mức đánh giá ban đầu hoặc ở
mức tối đa. Rủi ro phát hiện giảm
xuống và phảI lập kế hoạch các
trắc nghiệm kiểm soát để thoả
m n mức rủi ro phát hiện thấp hơn ã
này
Rủi ro kiểm soát giảm xuống, rủi ro phát
hiện tăng lên và phảI lập kế hoạch các trắc
nghiệm kiểm soát để thoả m n mức rủ ro ã
phát hiện tăng lên này

trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số d.
16
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Việc thiết kế các loại hình trắc nghiệm kiểm toán trên đều gồm 4 nội dung: Xác
định thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục đợc chọn và thời gian thực
hiện
Thiết kế các trắc nghiệm công việc:
Các thủ tục kiểm toán:
Cụ thể hoá các mục tiêu kiểm soát nội bộ cho các khoản mục
Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù có tác dụng làm giảm rủi ro
kiểm soát của từng mục tiêu kiểm soát nội bộ
Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát đối với từng quá trình kiểm soát đặc
thù nói trên
Thiết kế các trắc nghiệm công việc theo từng mục tiêu kiểm soát nội bộ
Quy mô mẫu chọn: Để xác định quy mô mẫu chọn của trắc nghiệm công việc
kiểm toán viên thờng sử dụng phơng pháp chọn mẫu thuộc tính để ớc tính tỷ lệ các
phần tử của một tổng thể có chứa một đặc điểm hoặc thuộc tính đợc quan tâm
Khoản mục đợc chọn: Sau khi xây dựng quy mô mẫu chọn, kiểm toán viên phải
xác định các phần tử cá biệt mang tính đại diện cao cho tổng thể
Thời gian thực hiện các trắc nghiệm công việc thờng đợc tiến hành vào các thời
điểm giữa năm hoặc kết thúc năm.
Thiết kế trắc nghiệm phân tích:
Các trắc nghiệm phân tích đợc thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung của số d tài
khoản đang đợc kiểm toán. Trên cơ sở kết quả của công việc thực hiện các trắc
nghiệm phân tích, kiểm toán viên sẽ quyết định mở rộng hay thu hẹp các trắc
nghiệm trực tiếp số d.
Thiết kế các trắc nghiệm thực tiếp số d:
Việc thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số d đợc xác định cho từng khoản mục trên
báo cáo tài chính, kiểm toán viên sẽ xác định mức độ sai số chấp nhận đợc, cho từng

bộ ở các cấp độ khác nhau mà kiểm toán viên sẽ quyết định các trắc nghiệm kiểm
toán cần thực hiện
3Nếu kiểm toán viên khẳng định rằng kiểm soát nội bộ hoạt động không có
hiệu quả thì công việc kiểm toán sẽ đợc triển khai theo hớng sử dụng ngay các trắc
nghiệm về độ vững chãi với số lợng lớn.
3Ngợc lại, nếu độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ đợc đánh giá ở mức
độ cao thì bằng chứng kiểm toán đợc thu thập và tích luỹ chủ yếu qua trắc nghiệm
đạt yêu cầu kết hợp với một số ít trắc nghiệm độ vững chãi và nếu độ tin cậy của hệ
thống này đợc đánh giá ở mức độ thấp thì trắc nghiệm độ tin cậy đợc thực hiện với
số lợng lớn hơn.
3Mặt khác, trong mọi trờng hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và
hiệu quả kiểm toán viên phải sử dụng kết hợp với các trắc nghiệm độ tin cậy hay
trắc nghiệm độ vững chãi nh trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm số d.
18
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
2.3.Quy trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính:
2.3.1. Thực hiện thủ tục kiểm soát:
a. Khái niệm:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm
tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu
hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
b. Phơng pháp:
Cách thức cụ thể đợc áp dụng trong việc tiến hành thủ tục kiểm soát thờng bao gồm:
Điều tra: Là việc kiểm toán viên tiến hành quan sát thực địa xác minh thực
tế trên các chứng từ hoặc báo cáo Kiểm toán.
Phỏng vấn: Là cách thức đa ra những câu hỏi và thu thập những câu trả lời
của các nhân viên khách hàng. Từ đó thu đợc những nhận xét thực tiễn với
xác nhận của ngời phỏng vấn
Thực hiện lại: Là việc tiến hành lặp lại một hoạt động cụ thể để xác nhận

mối quan hệ cụ thể này càng đợc đánh giá thờng xuyên thì tính nhất quán cũng nh
độ tin cậy cuả mối quan hệ trong phân tích càng cao.
3 Tính biến động tất yếu và biến động bất thờng.
Phân tích nguyên nhân chênh lệch:
Từ những biến động phát hiện đợc, kiểm toán viên phải tiến hành phân tích nguyên
nhân để kiểm tra tính hợp lý của chênh lệch.
Chênh lệch phát sinh có thể do số d tài khoản hay nghiệp vụ đợc kiểm toán chứa
đựng sai sót những cũng có thể chênh lệch đợc hình thành từ chính ớc tính trong
phân tích.
Xem xét những phát hiện qua kiểm toán:
Bằng chứng kiểm toán thu nhận đợc từ thủ tục phân tích cần đánh giá do phát hiện
qua kiểm toán không chỉ bao gồm những sai xót của tài khoản mà cả những quan
sát hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin và những vấn đề khác. Vì vậy, mọi
chênh lệch đợc phát hiện của kiểm toán cần đợc điều tra về tính chất và nguyên
nhân.
2.2.3. Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:
a. Khái niệm:
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên không thể bỏ qua việc thực
hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết nhằm thu thập đợc bằng chứng kiểm toán đầy đủ
và thích hợp
Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp cụ thể để kiểm tra từng khoản mục
hoặc từng nghiệp vụ tạo nên số d trên khoản mục hay loại nghiệp vụ đó
Quá trình kiểm tra chi tiết đợc xác định qua bốn bớc cơ bản:
20
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết .
Lựa chọn khoản mục để kiểm tra chi tiết.
Lựa chọn khoản mục chính
Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để kiểm tra chi tiết trên các khoản mục

việc thẩm vấn những ngời hiểu biết liên quan về vấn đề mà kiểm toán viên quan
tâm, từ đó giúp kiểm toán viên thu thập đợc những thông tin phản hồi để củng cố
cho những luận cứ của mình.
Kỹ thuật tính toán:
Là quá trình kiểm toán viên kiểm tra tính chính xác số học của việc tính toán và ghi
sổ.
Các phơng pháp kiểm tra chi tiết đợc sử dụng kết hợp trong quá trình thu thập bằng
chứng kiểm toán. Mặt khác, những bằng chứng đã thu thập đợc từ quá trình kiểm tra
chi tiết cần phải đợc đánh giá, nếu sau kiểm tra xác định có chênh lệch kiểm toán,
kiểm toán viên phải điều tra về tính chất và nguyên nhân, cân nhắc tính trọng yếu
của chênh lệch kiểm toán này trong cơ sở dẫn liệu về mục tiêu kiểm toán, mặt khác
cũng cần cân nhắc ảnh hởng của chênh lệch này đối với tình hình kinh doanh của
khách hàng.
Tuỳ thuộc vào nguyên nhân chênh lệch và tác động của nó mà kiểm toán viên tiến
hành xử lý chênh lệch kiểm toán. Việc điều tra tính chất và nguyên nhân của những
chênh lệchh kiểm toán cần đợc thực hiện với một mức độ hoài nghi mang tính nghề
nghiệp thích hợp.
Nếu kiểm toán viên phát hiện sai phạm và tin rằng những vi phạm phát hiện đợc là
trọng yếu trong báo cáo tài chính thì cần thực hiện những thủ tục kiểm toán khác
hoặc những thủ tục kiểm toán bổ sung thích hợp. Trên cơ sở đó sẽ cho phép kiểm
toán viên khẳng định hay xoá bỏ những nghi ngờ về sai phạm.
Trên thực tế, những chênh lệch và sai phạm phát hiện đợc thờng đợc báo cáo cho
ban giám đốc công ty khách hàng và yêu cầu sửa chữa tất cả các chênh lệch và sai
phạm phát hiện đợc thờng đợc báo cáo cho Ban giám đốc công ty khách hàng và
yêu cầu sửa chữa tất cả các chênh lệch và sai phạm trớc khi đa ra ý kiến kiểm toán .
Tuy nhiên, cần xác định đối tợng liên quan đến sai phạm( gian lận ) để báo cáo cho
ngời có trách nhiệm quảnt lý đối tợng mà kiểm toán viên tin tởng có dính líu đến
việc gian lận đó.
Với những chênh lệch, sai phạm không đợc sửa đổi, kiểm toán viên cần phải đánh
giá tính trọng yếu của chúng và xét tới khả năng ảnh hởng của chúng tới báo cáo tài

phát triển của các doanh nghiệp mà DNVVN có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
23
Luận Văn Tốt Nghiệp Sầm Thị Hoài Linh - Kiểm toán 40
B
Trên thực tế, có rất nhiều các quan điểm khác nhau về việc xác định DNVVN, trong
giới hạn luận văn này, tác giả chỉ xin trích dẫn ra hai quan điểm thờng đợc nhắc tới
(tài liệu tham khảo số 7)
Một số ý kiến cho rằng nói đến DNVVN ở Việt Nam là nói đến khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh. Nói cách khác, DNVVN là khái niệm chỉ tất cả các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Quan điểm khác lại cho rằng nói đến DNVVN là nói đến quy mô doanh
nghiệp, do đó khi nói đến DNVVN không nên phân biệt thành phần kinh tế mà phải
dựa trên chỉ tiêu quy mô doanh nghiệp.

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả xin đi theo cách đặt vấn đề thứ hai.Theo cách
hiểu này thì vấn đề đặt ra là tiêu chí nào để xác định quy mô doanh nghiệp. Từ trớc
tới nay, những tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam là rất khác nhau dựa trên:
Tổng số vốn đầu t đợc huy động vào sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố định, số
lao động, giá trị bằng tiền của sản phẩm bán hoặc dịch vụ bán, lợi nhuận, vốn bình
quân cho mỗi lao động Nếu dựa trên tất cả các tiêu chuẩn này thì rất khó khăn
trong việc đánh giá DNVVN.
Nhận thức đợc những khó khăn này, Chính phủ đã ban hành Công văn số 681/CP-
KTN ngày 20/6/1998, tạm thời quy định thống nhất tiêu chí xác định DNVVN ở
Việt Nam là những doanh nghiệp có vốn điều lệ < 5 tỷ và có số lao động trung bình
hàng năm < 200 ngời. Quy định này cũng nêu rõ trong quá trình thực hiện tuỳ thuộc
vào tình hình thực tế xã hội cụ thể mà áp dụng đồng thời cả hai tiêu thức hoặc một
trong hai tiêu thức để đánh giá
Tuy nhiên, việc đa ra các tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam mới chỉ có tính ớc
lệ, bản thân các tiêu chí đó cha đủ để xác định khu vực DNVVN ở Việt Nam hiện
nay gồm những doanh nghiệp nào. Do đó, có rất nhiều quan điểm khác nhau về đối

thu hút một phần lớn lao động mới gia tăng hàng năm trong nền kinh tế, xuất đầu t
cho việc làm trong doanh nghiệp lớn lên tới 29 triệu, trong khi đó, con số này với
các DNVVN chỉ là 0,75 triệu ( bằng 2,6% so với doanh nghiệp lớn )
DNVVN là một trong những tác nhân và động lực quan trọng góp phần thúc
đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, rút ngắn
khoảng cách phát triển giữa các vùng.
Tận dụng, phát huy các nguồn lực xã hội về vốn, kỹ thuật, nguyên liệu và
đặc biệt là nguồn lực lao động.
DNVVN có tính năng động, linh hoạt cao, có khả năng thích nghi nhanh với
sự thay đổi của thị trờng, khắc phục đà giảm sút kinh tế, đây là điều mà các doanh
nghiệp lớn khó thực hiện.
Hiện nay, khu vực DNVVN đang thu hút khoảng 25- 26% lực lợng lao động của cả
nớc, đóng góp khoảng 24- 25% GDP.(Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu t)
25

Trích đoạn Thu thập thông tin cơ sở: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Chơng trình kiểm toán: Thực hiện kiểm toán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status