Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện - Pdf 14

Lê Huy Hoằng
Lời mở đầu.
Sau gần hai thập niên thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá
tập chung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý, điều tiết của Nhà nớc, đất
nớc ta đã có những bớc phát triển đáng kể trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã
hội nh: kinh tế, chính trị, y tế, giáo dục....đã và đang tiến những bớc vững chắc
vào sự phát triển chung của thế giới. Sự lột xác của nền kinh tế nớc ta có đợc là
do sự tác động của hàng loạt các chính sách mà Đảng và Nhà nớc thực hiện
trong thời gian qua. Những chính sách kinh tế thông thoáng, tích cực đã tạo
điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề, hoạt động kinh doanh mới xuất hiện ở
nớc ta, trong đó có hoạt động kiểm toán.
Qua hàng trăm năm tồn tại và phát triển, hoạt động kiểm toán trên thế
giới đã chứng tỏ đợc vai trò to lớn của nó trong công tác quản lý kinh tế, tài
chính. Nó không chỉ mang lại niểm tin cho ngời sử dụng thông tin mà còn góp
phần hớng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Và cũng nh tất cả các nớc có nền kinh tế thị
trờng trên thế giới, sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán ở Việt
Nam là tất yếu khách quan có tính quy luật của nền kinh tế thị trờng.
Xuất hiện chính thức đầu tiên ở nớc ta vào những năm đầu của thập niên
90 thế kỷ trớc, cho tới nay sau hơn 10 năm tồn tại và phát triển, hoạt động
kiểm toán độc lập ở nớc ta đã chứng tỏ đợc vai trò của kiểm toán trong nền
kinh tế thị trờng cũng nh đạt đợc những thành tựu ban đầu trong công tác lành
mạnh hoá các hoạt động tài chính của nớc nhà. Điều này đợc chứng minh bởi
sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập ở nớc
ta: Với số lợng vài công ty thực hiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đến nay đã
có hàng trăm công ty kiểm toán độc lập hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Một trong những hoạt động nghiệp vụ cơ bản có tính chất truyền thống
mà các công ty kiểm toán độc lập chủ yếu cung cấp cho khách hàng đó là
kiểm toán báo cáo tài chính, đó là sự xác minh và bầy tỏ ý kiến về Báo cáo tài
chính của khách hàng.
1

2
Lê Huy Hoằng
Chơng III: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện
kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo
tài chính do AASC thực hiện.
Phơng pháp ngiên cứu: để đạt đợc mục đích nghiên cứu chuyên đề đã sử
dụng các phơng pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, suy luận biện chứng, lôgic,
toán học, phỏng vấn kiểm toán viên...
Phạm vi nghiên cứu: do giới hạn về thời gian và trình độ, chuyên đề chỉ
tập chung nghiên cứu công tác kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm
toán báo cáo tài chính.
So với lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán trên thế giới thì
kiểm toán vẫn là một lĩnh vực hoạt động còn non trẻ, mới mẻ cả về lý luận và
thực tiễn đối với nớc ta. Bên cạnh đó do những hạn chế về kiến thức và thời
gian nên trong bài viết này không tránh khỏi thiếu sót. Em hy vọng sẽ nhận đ-
ợc những ý kiến nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo để bài viết này hoàn
thiện hơn.
Qua đây em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hớng dẫn
Th.s. Tô Văn Nhật, Ban lãnh đạo Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán và các anh chị kiểm toán viên phòng kiểm toán các ngành sản xuất
vật chất đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Mục lục
Trang
Lời nói đầu .....................................................................................................................1
3
Lê Huy Hoằng
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về kiểm toán chu
trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính..................7
I. Kiểm toán tài chính với vấn đề kiểm toán hàng tồn kho.......................7
1. Khái niệm về kiểm toán tài chính và cách thức tiếp cận..................7

2.2.2.1. Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ .............................38
2.2.2.2. Kiểm tra chi tiết số d ........................................40
3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán............................................................46

3.1. Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết .........................46
thúc niện độ liên quan đến hàng tồn kho
3.2. Đáng giá tính hoạt động liên tục................................................47
4
Lê Huy Hoằng
3.3. Tổng hợp kết quả kiểm toán chu trình hàng tồn kho..................48
Chơng II: Thực tiễn kiểm toán chu trình hàng tồn kho ....................50
Trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện
I. Tổng quan về Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính..................................50
Kế toán và Kiểm toán
1. Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................50
2. Cơ cấu tổ chức..................................................................................51
3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh và các dịch.................................53
vụ của AASC
II. Thực tiễn kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm .....56
toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện
1. Quy trình kiểm toán chung của AASC ...........................................56
2. Chơng trình kiểm toán hàng tồn kho của AASC .............................58
3. Thực hiện kiểm toán hàng chu trình tồn kho tại các........................63
khách hàng của AASC
3.1. Lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng tồn kho ......................63
3.1.1. Chuẩn bị kiểm toán...........................................................63
3.1.2. Tìm hiểu khách hàng........................................................64
3.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho tại hai..................76
công ty ABC và Công ty XYZ
3.2.A. Thực hiện kiểm toán tại Công ty ABC...........................77

tồn kho do AASC thực hiện
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán.....................109
chu trình hàng tồn kho do AASC thực hiện
1. Sự cần thiết hoàn thiện quy trình kiểm toán.................................109
hàng tồn kho tại AASC
2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình................................111
kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Kết luận. .....................................................................................................................116
Danh mục tài liệu tham khảo.........................................................................118
6
Lê Huy Hoằng
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về kiểm toán chu trình
hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính.
I. Kiểm toán tài chính với vấn đề kiểm toán hàng tồn kho.
1. Khái niệm về kiểm toán tài chính và cách thức tiếp cận kiểm toán
trong kiểm toán tài chính.
Thuật ngữ kiểm toán đầu tiên xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ III trớc
Công nguyên, gắn liền với nền văn minh Ai cập và La mã cổ đại. Hình thức sơ
khai ban đầu của kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra đợc thực hiện bằng cách
ngời soạn thảo các báo cáo và đọc cho một bên độc lập nghe. Ngày nay, kiểm
toán đợc hiểu là hoạt động xác minh và bầy tỏ ý kiến về thực trạng đợc kiểm
toán bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán viên có trình độ nghiệp
vụ tơng xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực [6,49].
Kiểm toán tài chính là một trong các loại hình của kiểm toán, là hoạt
động đặc trng nhất của kiểm toán nó biểu hiện cụ thể và sinh động nhất các
đặc trng cơ bản của kiểm toán. Trong đó đối tợng của kiểm toán tài chính là
các bảng khai tài chính. Bảng khai tài chính là các bảng tổng hợp chứa đựng
những thông tin tài chính đợc lập ra tại một thời điểm cụ thể trên cơ sở những
tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết theo các quy tắc, các chuẩn mực hay các

Trong kiểm toán báo cáo tài chính quy trình kiểm toán bao gồm ba giai đoạn
sau: lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế các trơng trình kiểm toán, thực hiện kế
hoạch kiểm toán, hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán.
2.1. Lập kế hoạch kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán là công việc đầu tiên mà các kiểm toán viên cần
thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
300 Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán, trong
đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán. Kế
8
Lê Huy Hoằng
hoạch kiểm toán phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để lập chơng trình kiểm toán,
lập kế hoạch kiểm toán (bao gồm kế hoạch tổng quát và kế hoạch kiểm toán
chi tiết) là công việc phức tạp, do đó công việc này thờng đợc thực hiện bởi
các giám đốc kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán hay các kiểm toán viên có kinh
nghiệm và thờng đợc thực hiện qua các bớc sau:
a. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán là giai đoạn công ty kiểm toán và kiểm
toán viên thực hiện các các công việc: liên hệ với khách hàng thờng xuyên
cũng nh khách hàng tiềm năng, đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận
diện các lý do kiểm toán của khách hàng, lựa chọn đội ngũ nhân viên thực
hiện kiểm toán và ký kết các hợp đồng kiểm toán.
b. Thu thập thông tin cơ sở.
Thu thập thông tin cơ sở là bớc công việc tiếp theo giúp cho kiểm toán
viên có đợc cái nhìn tổng quan ban đầu về khách hàng và thông thờng đợc tiến
hành qua các bớc: tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách
hàng, xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung,
tham quan nhà xởng, nhận diện các bên hữu quan và dự kiến nhu cầu về
chuyên gia bên ngoài.
c. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực
hiện các thủ tục phân tích.

của Báo cáo tài chính. Sau đó kiểm toán viên thực hiện phân bổ mức đánh giá
cho từng khoản mục kiểm toán.
Việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu đợc thực hiện nhằm lập kế hoạch
phục vụ cho việc thu thập những bằng chứng kiểm toán thích hợp. Kiểm toán
viên thực hiện ớc lợng (đánh giá ban đầu) về tính trọng yếu trên phạm vi toàn
bộ Báo cáo tài chính sau đó mức ớc lợng này sẽ đợc phân bổ cho từng khoản
mục cụ thể dựa vào bản chất, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát đối với khoản
10
Lê Huy Hoằng
mục phân bổ nhằm mục đích xác định số lợng các bằng chứng kiểm toán cần
thu thập đối với từng khoản mục.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, xuất phát từ nhiều nguyên nhân
khác nhau, khả năng kiểm toán viên đa ra nhận xét không xác đáng về báo cáo
tài chính của doanh nghiệp là điều luôn có thể xảy ra, khả năng đó đợc gọi là
rủi ro kiểm toán. Rủi ro cũng đợc đề cập tới rất nhiều lĩnh vực khác liên quan
đến rủi ro kiểm toán nh: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.
Rủi ro tiềm tàng (rủi ro cố hữu) là khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản
mục trong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc
hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ [7,115].
Rủi ro kiểm soát là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệ thống
kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động
không hiệu quả do đó không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm này
[7,117].
Rủi ro phát hiện là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận trên Báo
cáo tài chính mà không đợc ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống kiểm soát
nội bộ và cũng không đợc kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm
toán[7,117].
Việc xác định mức trọng yếu và rủi ro là thủ tục phức tạp, đòi hỏi trình
độ, khả năng xét đoán, kinh nghiệm của kiểm toán viên cũng nh những chỉ dẫn
mang tính nghề nghiệp của các công ty kiểm toán.

mục tiêu kiểm toán chi tiết, và từng loại nghiệp vụ kinh tế trong từng chu trình
theo các bớc: nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó quá trình đánh giá
vận dụng, nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù, nhận diện và đánh giá
các nhợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro kiểm soát.
f. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm
toán.
Kiểm toán viên căn cứ vào các khoản mục của kiểm toán, nội dung và
thời gian báo cáo cho khách hàng đã đợc dự kiến trong hợp đồng, các trọng
12
Lê Huy Hoằng
điểm cần đi sâu, độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch
kiểm toán chi tiết. Kế hoạch chi tiết là việc kiểm toán viên xác định rõ việc sử
dụng các thủ tục kiểm toán, các bớc công việc cụ thể phải tiến hành trong thực
hiện kiểm toán. Song song với việc lập kế hoạch chi tiết, kiểm toán viên cũng
thực hiện thiết kế các chơng trình kiểm toán trên cơ sở kế hoạch chi tiết đợc
duyệt.
Chơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm
toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các
kiểm toán viên cũng nh dự kiến về những t liệu, thông tin liên quan cần sử
dụng và thu nhập. Trọng tâm của chơng trình kiểm toán là các thủ tục kiểm
toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận đợc kiểm
toán[7,119].
Việc soạn thảo một chơng trình kiểm toán đúng đắn và phù hợp sẽ giúp
cho kiểm toán viên có thể sắp xếp khoa học, không bỏ sót một khoản mục hay
một thủ tục kiểm toán nào trong quá trình thực hiện kiểm toán. Đồng thời giúp
cho các kiểm toán viên có thể phối hợp một cách đồng bộ và hiệu quả cũng
nh dễ dàng cho các chủ nhiệm kiểm toán hay kiểm toán viên trởng giám sát
nhân viên của mình.
Tuy nhiên, chơng trình kiểm toán chỉ là những dự định, do đó trong quá
trình thực hiện công tác kiểm toán, nếu xuất hiện những sự kiện mới hoặc

kiểm toán là những nhận xét và đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểm
toán về đối tợng đợc kiểm toán. Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính có ý
nghĩa, vai trò quan trọng đối với những ngời sử dụng Báo cáo tài chính, do đó
Báo cáo kiểm toán phải đợc trình bầy theo những tiêu chuẩn cả về nội dung và
hình thức.
Nội dung của các báo cáo kiểm toán do các công ty kiểm toán khác nhau
có thể khác nhau, tuy nhiên Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính thờng
gồm một số yếu tố cơ bản sau: tên và địa chỉ Công ty kiểm toán, số hiệu báo
cáo tài chính, tiêu đề báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính, ngời nhận báo
14
Lê Huy Hoằng
cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính, mở đầu báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài
chính, phạm vi và căn cứ thực hiên cuộc kiểm toán, ý kiến của kiểm toán viên
về Báo cáo kiểm toán đã đợc kiểm toán, địa điểm và thời gian lập báo cáo
kiểm toán về Báo cáo tài chính, chữ ký và dấu hiệu (đóng dấu) của kiểm toán
viên và ngời chịu trách nhiệm phát hành báo cáo kiểm toán.
Trong báo cáo kiểm toán của về Báo cáo tài chính của khách hàng, có thể
nói, các ý kiến của kiểm toán viên về đối tợng đợc kiểm toán là phần quan
trọng nhất. Đó có thể là ý kiến chấp nhận toàn phần, từng phần, từ chối hay ý
kiến không chấp nhận, tuỳ thuộc vào các bằng chứng, các phát hiện kiểm toán
trong quá trình thực hiện kiểm toán.
3. Hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán.
3.1. Khái niệm và đặc điểm hàng tồn kho.

Khái niệm.
Hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp biểu hiện dới hình thái
vật chất cụ thể. Hàng tồn kho có thể đợc mua từ bên ngoài hoặc tự sản xuất để
dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh. Thông thờng hàng tồn kho của doang
nghiệp tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ huộc vào đặc điểm hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, và thờng bao gồm: Nguyên vật liệu, công

toán viên cần phải có sự chuẩn bị chu đáo cả về phơng tiện kỹ thuật cũng nh
con ngời.
Thứ t, trong công tác kế toán hàng tồn kho, có rất nhiều phơng pháp khác
nhau để đánh giá hàng tồn kho. Ngoài ra, với mỗi loại hàng tồn kho, doanh
nghiệp có thể lựa chọn các phơng pháp khác nhau. Mỗi phơng pháp tình giá
hàng tồn kho khác nhau sẽ cho những kết quả khác nhau ảnh hởng đến các chỉ
tiêu khác nh giá vốn hàng bán, lợi nhuận do đó kiểm toán viên phải nắm bắt
đợc các phơng pháp tính giá và việc sử dụng các phơng pháp này đối với từng
loại hàng tồn kho của khách hàng để thuận lợi trong việc sử dụng các thủ tục
kiểm toán nh tính toán lại hay thực nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm
toán.
16
Lê Huy Hoằng
Thứ năm, hàng tồn kho thờng đợc bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm
khác nhau, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất, lại do nhiều
ngời quản lý. Do dễ xảy ra mất mát, cũng nh công việc kiểm soát vật chất,
kiểm kê, quản lý và bảo quản cũng nh sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó
khăn. Đòi hỏi trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên và công ty
kiểm toán phải có kế hoạch cụ thể nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro cũng nh chi
phí kiểm toán.
Ngoài ra, các nghiệp vụ về hàng tồn kho thờng xảy ra thờng xuyên với
tần xuất nhiều do vậy dễ gây ra việc phản ánh thiếu các nghiệp vụ hoặc lẫn lộn
giữa các nghiệp vụ cũng nh là điều kiện tốt cho việc xảy ra các sai phạm mang
tính chất chủ quan: biển thủ hàng hoá, làm thất thoát tài sản của doanh
nghiệp
3.2. Chức năng của chu trình hàng tồn kho.
Mua hàng, lu kho, xuất kho cho sản xuất và tiêu thụ là các chức năng cơ
bản của chu trình hàng tồn kho. Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh, mục tiêu quản lý của doanh nghiệp đối với hàng tồn kho mà đơn
vị tổ chức các phòng ban hay phân công trách nhiệm cho từng cá nhân để đảm

xuất kho, phiếu xuất kho và phiều yêu câu về vật t hàng hoá thờng đợc lập
thành ba liên, bộ phận yêu cầu giữ một liên, một liên thủ kho giữ để hạch toán
kho, liên còn lại sẽ chuyển đến cho phòng kế toán làm căn cứ để ghi sổ kế
toán.
Trong trờng hợp xuất kho vật t, hàng hoá để tiêu thụ: căn cứ vào các đơn
đặt hàng đã đợc phê chuẩn, thủ kho lập các phiếu xuất kho: phiếu xuất kho đợc
lu ở thủ kho để hạch toán kho, bộ phận tiêu thụ và phòng kế toán. Bộ phận vận
chuyển lập phiếu vận chuyển hàng (vận đơn): phiếu vận chuyển hàng đợc lập
thành ba liên, một đợc lu ở phòng vận chuyển, một đợc chuyển đến bộ phận
tiêu thụ kèm theo đơn đặt hàng của khách để lập hoá đơn bán hàng, liên còn
lại đợc đính kèm bên ngoài bao kiện hàng trong quá trình vận chuyển.

Chức năng sản xuất.
18
Lê Huy Hoằng
Sản xuất là giai đoạn quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ bằng lịch trình và
kế hoạch sản xuất để đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ sản xuất những hàng hoá
đáp ứng đúng và đủ nhu cầu của khách hàng, thị trờng. Trong giai đoạn này,
trách nhiệm quản lý đối với hàng hoá thuộc về những ngời giám sát quá trình
sản xuất nh đốc công, quản lý phân xởng. Những ngời có trách nhiệm giám sát
quá trình sản xuất có trách nhiệm kiểm soát và nắm bắt tất cả tình hình và quá
trình sản xuất kể từ khi nguyên vật liệu, vật t đợc chuyển đến phân xởng cho
đến khi các sản phẩm sản xuất hoàn thành. Sản phẩm hoàn thành sẽ đợc kiểm
tra chất lợng sau đó sẽ đợc nhập kho hoặc chuyển đi tiêu thụ.
3.3. ý nghĩa của kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài
chính.
Khoản mục hàng tồn kho luôn luôn đợc đánh giá là trọng yếu trên báo
cáo tài chính của doanh nghiệp do đó việc kiểm toán khoản mục này có một ý
nghĩa nhất định trong kiểm toán báo cáo tài chính.

cho việc kiểm toán khoản mục này.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thờng đợc bảo quản, cất trữ ở nhiều địa
điểm khác nhau và thậm chí còn do nhiều ngời nhiều bộ phận quản lý. Do vậy
việc kiểm tra, kiểm soát nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán tin cậy luôn
luôn là vấn đề khó khăn đối với các kiểm toán viên.
Việc đánh giá chất lợng cũng nh giá trị của hàng tồn kho cũng là vấn đề
đặc biệt khó khăn đối với các kiểm toán viên nhất là việc đánh giá chất lợng,
giá trị của các loại hàng tồn kho đặc biệt nh các loại hoá chất, kim khí, các tác
phẩm nghệ thuật, phần mềm vi tính . Đôi khi việc đánh giá giá trị, chất l ợng
của các loại hàng tồn kho phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của khách hàng, do
đó gây khó khăn cho kiểm toán viên trong việc đa ra ý kiến cho khoản mục
này.
20
Lê Huy Hoằng
Tính đa dạng về chủng loại và tính chất đặc thù của hàng tồn kho cũng
gây khó khăn nhất định trong quá trình quan sát, đánh giá và thực hiện những
thủ tục khảo sát cần thiết, nhiều trờng hợp đòi hỏi phải cần đến chuyên gia (Ví
dụ: Vàng, bạc, đá quý, hoá chất ).
II. Nội dung chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong
kiểm toán báo cáo tài chính.
1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
1.1. Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán hàng tồn kho.
Trong kiểm toán tài chính, tuỳ thuộc vào từng đối tợng cụ thể khác nhau
mà kiểm toán sử dụng các công nghệ kiểm toán khác nhau để tìm kiếm những
bằng chứng sát thực nhằm đạt đợc mục tiêu kiểm toán của mình. Đối với
khoản mục hàng tồn kho, khi thực hiện công tác kiểm toán, kiểm toán viên th-
ờng hớng tới những mục tiêu đặc thù trên cả hai phơng diện nghiệp vụ và số d
hàng tồn kho. Cụ thể:
Đối với mục tiêu hiện hữu và phát sinh: Kiểm toán viên quan tâm tới các
nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ có thể hiện số hàng hoá đợc mua trong kỳ hay

trên hệ thống báo cáo tài chính là đúng đắn, trung thực và khách quan cũng
nh số d hàng tồn kho đợc trình bầy trên Bảng cân đối kế toán đã đợc xắp xếp
và phân loại chính xác.
Phạm vi kiểm toán.
Phạm vi kiểm toán đợc hiểu là sự giới hạn về không gian và thời gian của
đối tợng kiểm toán. Mỗi đối tợng kiểm toán cụ thể khác nhau, phạm vi kiểm
toán cũng khác nhau. Đối với khoản mục hàng tồn kho, phạm vi kiểm đợc
kiểm toán viên xác định là các nghiệp vụ, số d của khoản mục hàng tồn kho đ-
ợc trình bầy trên Báo cáo tài chính.
Tuy nhiên, do bản chất của việc kiểm tra và các hạn chế vốn có của kiểm
toán mà trong mọi cuộc kiểm toán phạm vi kiểm toán thờng bị giới hạn có thể
do khách hàng hay do những điều kiện khách quan hoặc chủ quan đối với
22
Lê Huy Hoằng
công tác kiểm toán của các kiểm toán viên và công ty kiểm toán. Do đó, phạm
vi kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho còn đợc kiểm toán viên giới hạn
hẹp hơn, phạm vi mà kiểm toán viên thực hiện kiểm toán đối với hàng tồn kho
có thể chỉ là các nghiệp vụ trọng yếu, các nghiệp vụ xảy ra trong một tháng,
một quý hay một khoảng thời gian nhất định. Các thủ tục kiểm toán cũng đợc
thực hiện với số lợng thích hợp để kiểm toán chi tiết số d các khoản mục này:
kiểm toán viên chỉ có thể thực hiện kiểm kê hàng tồn kho tại một xí nghiệp,
một hay một số kho của khách hàng, việc kiểm tra chứng từ, sổ sách cũng chỉ
đợc áp dụng những mẫu chọn cụ thể
1.2. Thu thập các thông tin ban đầu về hàng tồn kho.
Những thông tin ban đầu về hàng tồn kho sẽ cung cấp cho kiểm toán viên
sự nhìn nhận khái quát nhất để có những chuẩn bị tích cực cho công tác kiểm
toán. Thông thờng khi tìm hiểu những thông tin ban đầu về hàng tồn kho,
kiểm toán viên thờng quan tâm tới những vấn đề sau:
Kiểm toán nhận diện đối tợng kiểm toán bằng cách tìm hiểu danh mục
hàng tồn kho của khách hàng để biết đợc: doanh nghiệp có bao nhiêu loại

yếu này phụ thuộc vào khả năng nghề nghiệp cũng tính chủ quan của kiểm
toán viên bởi đối với mỗi khách hàng khác nhau, đối tợng kiểm toán khác
nhau quy trình đánh giá cũng đợc thực hiện khác nhau. Mặt khác, các yếu tố
về định lợng cũng nh các yếu tố định tính cũng có những ảnh hởng tới việc
đánh giá tính trọng yếu, vì cùng một mức độ sai phạm nhng nó có thể là trọng
yếu với quy mô này nhng không trọng yếu với quy mô khác: Ví dụ nh một sai
phạm là 10.000 USD sẽ là trọng yếu với quy mô 200.000 USD nhng có thể là
không trọng yếu với quy mô 1.000.000 USD; hoặc sai phạm lớn ở khoản mục
này nhng lại không trọng yếu so với một sai phạm nhỏ nhng lại ở một khoản
mục có tính chất quan trọng hơn: Ví dụ nh một sai phạm là 15.000 USD đối
với các khoản phải thu khách hàng có thể là không trọng yếu, nhng sẽ là trọng
yếu nếu sai phạm đó xảy ra đối với khoản mục tiền mặt.
Ước lợng ban đầu về tính trọng yếu sẽ tiếp tục đợc các kiểm toán viên
phân bổ cho các bộ phận, khoản mục trên báo cáo tài chính và hình thành mức
24
Lê Huy Hoằng
độ trọng yếu của từng khoản mục. Khoản mục hàng tồn kho cũng đợc phân bổ
ớc lợng ban đầu, ớc lợng ban đầu này còn đợc kiểm toán viên phân bổ chi tiết
cho từng loại hàng tồn kho.
Ví dụ nh một bảng cân đối kế toán đợc ớc lợng quy mô sai phạm cho
phép là 200.000 USD trên quy mô tổng thể là tổng tài sản là 10.000.000 USD.
Kiểm toán viên thực hiện phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các
khoản mục trên bảng cân đối kế toán, trong đó có tài khoản nguyên vật liệu
trong chu trình hàng tồn kho và mức phân bổ là 7.000 USD trên tổng số d
nguyên vật liệu trên bảng cân đối kế toán là 217.000 USD.
Khi thực hiện kiểm toán với các khoản mục cụ thể, kiểm toán viên sẽ
phát hiện các sai số thừa hoặc thiếu đối với các khoản mục này. Từ đó kết hợp
sai sót phát hiện đợc với quy mô tổng thể thực hiện kiểm tra để ớc tính sai số.
Ước tính sai số này sẽ đợc kiểm toán viên so sánh với quy mô tính trọng yếu
đã phân bổ cho các khoản mục và từ đó kết luận về mức độ trọng yếu của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status