Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) thực hiện - Pdf 15

Lời mở đầu
Hoạt động kiểm toán nói chung đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới. Sự phát
triển cả về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia đã làm cho hoạt động kiểm toán ngày
càng phát triển và trở thành nhu cầu không thể thiếu. ở Việt Nam, hoạt động kiểm
toán nói chung cũng nh hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động
còn mới mẻ với sự tham gia của một số lợng ít các công ty kiểm toán trong nớc và
nớc ngoài. Tuy nhiên, trong xu thế toàn cầu hoá các hoạt động thơng mại cùng với
sự quan tâm của Nhà nớc Việt Nam và sự tài trợ của các công ty, tổ chức quốc tế,
các công ty kiểm toán Việt Nam đã và đang từng bớc nâng cao cả về số lợng và
chất lợng hoạt động của mình, phấn đấu ngang tầm với kiểm toán quốc tế. Tất cả
tình hình đó, hứa hẹn những bớc phát triển toàn diện cho kiểm toán độc lập ở Việt
Nam.
Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) là một trong
hai Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên ra đời tại Việt Nam vào năm 1991. Với bề
dày kinh nghiệm lâu năm cùng sự nỗ lực không ngừng của Ban Giám đốc và toàn
thể cán bộ trong Công ty, AASC đã thực sự phát triển, đóng góp một phần đáng kể
đối với sự phát triển của ngành nghề kế toán, kiểm toán nói riêng và sự phát triển
của nền kinh tế đất nớc nói chung.
Trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, hàng tồn kho thờng là một
khoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho thờng phát
sinh nhiều, phức tạp ảnh hởng đến công tác tổ chức hạch toán kế toán, làm tăng
khả năng xảy ra sai phạm đối với hàng tồn kho. Hơn nữa, tại một số doanh nghiệp
thờng có xu hớng khai tăng giá trị hàng tồn kho nhằm mục đích tăng giá trị tài sản
doanh nghịêp với những mục đích khác nhau, do đó số d khoản mục hàng tồn kho
luôn đợc đánh giá là trọng yếu. Các sai phạm xảy ra đối với hàng tồn kho ảnh hởng
đến nhiều chỉ tiêu quan trọng trên Bảng cân đối kế toán cũng nh Báo cáo kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp... Chính vì vậy, kiểm toán chu trình hàng tồn kho đ-
ợc đánh giá là một trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài
chính.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
1

ở các nớc có nền kinh tế phát triển, nói đến kiểm toán thờng là nói đến kiểm
toán độc lập và chủ yếu là kiểm toán BCTC, đã có nhiều quan điểm đồng nhất giữa
kiểm toán độc lập với kiểm toán BCTC. Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán
quốc tế (International Federation of Accountants - IFAC) thì: Kiểm toán là việc
kiểm tra và trình bày ý kiến của kiểm toán viên độc lập về BCTC. Theo định nghĩa
trong chuẩn mực kiểm toán của Vơng Quốc Anh Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập
và là sự bày tỏ ý kiến về bản khai tài chính của một xí nghiệp do một kiểm toán
viên đợc bổ nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ
pháp định có liên quan. Cộng hoà Pháp đã đa ra khái niệm: Kiểm toán là việc
nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản niên độ của một tổ chức do một ngời độc lập,
đủ danh nghĩa gọi là kiểm toán viên tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản
đó phản ánh đúng đắn tình hình tài chính thực tế không che dấu sự gian lận và
chúng đợc trình bày theo mẫu chính thức của luật định. Theo định nghĩa của Hiệp
hội Kế toán Mỹ (American Accounting Association - AAA) cho rằng:Kiểm toán
là một quá trình có hệ thống nhằm thu nhập và đánh giá bằng chứng có liên quan
đến việc xác nhận của kiểm toán viên chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán
độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các tài liệu, sổ kế toán và BCTC của các doanh
nghiệp, hội đồng, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội khi có yêu cầu của đơn vị này.
Qua các định nghĩa và các quan điểm nêu trên thấy đợc rằng có nhiều cách
giải thích khác nhau về kiểm toán báo cáo tài chính nhng chung quy chúng đều
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
3
khẳng định đối tợng kiểm toán báo cáo tài chính là các BCTC, chủ thể kiểm toán
báo cáo tài chính là các kiểm toán viên chuyên nghiệp. Vì vậy, có thể kết luận rằng
kiểm toán BCTC là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về
tính trung thực, hợp lý, hợp thức và tính hợp pháp của BCTC dựa trên cơ sở hệ
thống pháp lý có hiệu lực.
1.1.2. Đối tợng kiểm toán báo cáo tài chính
Đối tợng trực tiếp của kiểm toán báo cáo tài chính là các BCTC do các đơn
vị đợc kiểm toán (khách hàng) lập ra.Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán

Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa
ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành hoặc đợc chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh
trung thực, hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
Thêm vào đó, mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho doanh nghiệp
thấy đợc những tồn tại, sai sót của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB. Từ đó mà,
có thể nâng cao chất lợng công tác hạch toán kế toán và quản lý kinh doanh trong
doanh nghiệp.
1.1.4. Phơng pháp kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.4.1. Phơng pháp kiểm toán cơ bản (Thử nghiệm cơ bản)
Phơng pháp kiểm toán cơ bản là phơng pháp kiểm toán đợc thiết kế, sử dụng
để thu nhập các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến số liệu do kế toán cung
cấp. Đặc trng cơ bản của phơng pháp này là mọi thử nghiệm, phân tích, đánh giá
đều dựa vào số liệu do kế toán cung cấp. Phơng pháp kiểm toán cơ bản gồm kỹ
thuật phân tích và kỹ thuật kiểm tra chi tiết.
Kỹ thuật phân tích là việc xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ
và tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC. Kỹ thuật này giúp kiểm toán viên khai thác
bằng chứng kiểm toán nhanh chóng thông qua việc xác định những sai lệch về
thông tin, những chỉ tiêu bất thờng trên BCTC từ đó kiểm toán viên xác định mục
tiêu, phạm vi, quy mô, khối lợng công việc cần thực hiện.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
5
Kỹ thuật khảo sát chi tiết các nghiệp vụ và số d tài khoản
Kỹ thuật khảo sát chi tiết nghiệp vụ là kỹ thuật xem xét các nghiệp vụ từ khi
phát sinh đến khi lập BCTC.
Kỹ thuật khảo sát chi tiết số d tài khoản là kỹ thuật tìm và kiểm tra các cơ sở
dẫn liệu của số d các tài khoản.
Việc sử dụng kết hợp hai kỹ thuật này cho phép kiểm toán viên có thể dễ
dàng phát hiện ra những gian lận và sai sót trong quá trình ghi chép và xử lý số liệu.
Đồng thời nó khẳng định và tăng thêm độ tin cậy của những bằng chứng đã thu

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ".
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hoá mua về để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi đờng, hàng
gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm hoàn thành cha
làm thủ tục xuất kho thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi đờng.
- Chi phí dịch vụ dở dang
Nh vậy, có rất nhiều hình thức khác nhau, tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thơng mại, HTK chủ yếu là hàng hóa mua về để
chờ bán, đối với các doanh nghiệp sản xuất HTK thờng bao gồm nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ để sử dụng cho sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hoàn
thành chờ bán.
1.2.1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho ảnh hởng đến công tác kiểm toán
Kiểm toán HTK thờng đợc coi là một trong những công việc quan trọng, mất
nhiều thời gian nhất đối với mỗi cuộc kiểm toán BCTC. Sở dĩ kiểm toán HTK quan
trọng nh vậy là vì:
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
7
- Hàng tồn kho thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản lu động
của doanh nghiệp, các nghiệp vụ liên quan đến HTK diễn ra thờng xuyên, do đó rất
dễ xảy ra các gian lận và sai sót với quy mô lớn, ảnh hởng trọng yếu đến BCTC.
- Trong kế toán có nhiều phơng pháp khác nhau để xác định giá trị của HTK
nh: phơng pháp bình quân gia quyền, phơng pháp giá thực tế đích danh, phơng pháp
nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc... nếu áp dụng các phơng pháp
khác nhau sẽ đa ra những kết quả khác nhau. Điều này có ảnh hởng trực tiếp tới giá
trị HTK, đặc biệt là giá vốn hàng bán dẫn đến có thể gây ra sai sót trên bảng cân

hàng). Sau khi kiểm tra, hàng hoá vật t đợc chuyển tới bộ phận kho.
1.2.2.3. Chức năng lu kho
Hàng chuyển tới kho sẽ đợc kiểm tra về số lợng, chất lợng rồi tiến hành nhập
kho, mỗi lần nhập kho, thủ kho phải ghi rõ số lợng, chất lợng, quy cách thực nhập
vào Phiếu nhập kho. Sau đó, thủ kho chuyển Phiếu nhập kho lên phòng kế toán để
thông báo số lợng hàng nhập kho.
1.2.2.4. Chức năng xuất kho vật t hàng hoá
Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về số hàng mà mình quản lý, trong bất kỳ
trờng hợp xuất hàng nào, bộ phận kho cũng yêu cầu ngời nhận vật t phải có Phiếu
yêu cầu sử dụng vật t đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2.2.5. Chức năng sản xuất
Việc sản xuất đợc kiểm soát chặt chẽ thông qua kế hoạch sản xuất nhằm bảo
đảm cho doanh nghiệp sản xuất hàng hoá đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng,
tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá đồng thời phải bảo đảm chuẩn bị đầy đủ các yếu
tố về nguyên vật liệu và nhân công cho yêu cầu sản xuất trong kỳ.
1.2.2.6. Chức năng lu kho thành phẩm
Sau khi đã đợc kiểm tra chất lợng, sản phẩm sẽ đợc nhập kho chờ bán. Để
nhập kho thành phẩm cần phải xác định đợc số lợng và giá thành của thành phẩm
nhập kho. Khi thành phẩm đã đợc nhập kho, phiếu nhập kho đợc chuyển lên phòng
kế toán để thông báo số lợng thành phẩm đã nhập kho.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
9
1.2.2.7. Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Để xuất thành phẩm ra khỏi kho phải có sự phê chuẩn của ngời có trách
nhiệm. Khi xuất kho thành phẩm, thủ kho lập phiếu xuất kho.
Hệ thống KSNB đợc xây dựng dựa trên các chức năng của chu trình hàng tồn
kho căn cứ theo dòng vận động của hàng tồn kho. Một hệ thống KSNB tốt sẽ giúp
doanh nghiệp quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, đồng thời nó cũng giúp kiểm toán
viên có thể giảm bớt số lợng các thủ tục kiểm toán cơ bản, tập trung thu thập bằng
chứng thông qua một số lợng lớn các thử nghiệm kiểm soát nhằm tạo hiệu quả cao

Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 - Công cụ, dụng cụ; TK 154 - Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang; TK 155 - Thành phẩm; TK 156 - Hàng hoá; TK 157 -
Hàng gửi đi bán; TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"...
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp
và kết hợp với lợng hàng nhập trong kỳ để tính ra giá trị của vật t, hàng hoá đã xuất
dùng trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
=
Trị giá hàng tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá hàng
nhập trong kỳ
-
Trị giá hàng
tồn
kho cuối kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình
nhập, xuất kho vật t, hàng hoá ở các TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 -
Công cụ, dụng cụ; TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; TK 155 -
Thành phẩm; TK 156 - Hàng hoá. Các tài khoản này chỉ phản ánh giá trị vật t,
hàng hoá tồn đầu kỳ và cuối kỳ. Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc nhập vật t,
hàng hoá hàng ngày đợc phản ánh trên TK 611 - Mua hàng.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có u điểm là đơn giản, giảm nhẹ
khối lợng công việc hạch toán, nhng độ chính xác của chỉ tiêu giá trị hàng xuất
dùng và xuất bán không cao vì bị ảnh hởng bởi chất lợng công tác quản lý của
doanh nghiệp. Do đó phơng pháp này ít đợc sử dụng và thờng chỉ đợc sử dụng ở
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44

Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
12
§ç M¹nh H¶i KiÓm to¸n 44
13
Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán HTK theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
14
TK 111,112,331 TK 152 TK 621
Mua NVL
Tập hợp CP K/C chi phí
TK 1331
TK 622TK 334,338
TK 627
K/C CP NCTTTập hợp CP NCTT
Tập hợp CP SXC
K/C CP SXC
TK 152,153,111,331
VAT được khấu trừ
TK154
TK155
TK 632
TK157
TK1561
TK111,112,331
TK1331
TK1562
HGB được chấp nhận
TK157
Thành phẩm
Xuất hàng gửi bán

K/c CPĐ đầu kỳ
K/c giá trị thành phẩm
K/c CPĐ
Cuối kỳ
(1)
(2)
1.3. Nội dung kiểm toán hàng tồn kho
1.3.1. Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho
Việc xây dựng mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho nhằm giúp cho kiểm toán viên
thu thập các bằng chứng cần thiết để đi đến kết luận kiểm toán đối với hàng tồn kho.
Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho là:
- Đánh giá hệ thống KSNB đối với hàng tồn kho;
- Xác định tính hiện hữu đối với hàng tồn kho, khẳng định tính đầy đủ của
hàng tồn kho, quyền và nghĩa vụ của khách hàng đối với hàng tồn kho đã ghi sổ;
- Khẳng định tính đúng đắn trong việc đo lờng và tính giá hàng tồn kho;
- Bảo đảm sự trình bày và khai báo về hàng tồn kho phù hợp với chế độ quy định.
Các mục tiêu kiểm toán cụ thể về hàng tồn kho đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 1: Các mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với nghiệp vụ Mục tiêu đối với số d
Sự hiện hữu hoặc
phát sinh
- Tất cả các nghiệp vụ mua hàng
đã ghi sổ thể hiện số hàng hoá
mua trong kỳ.
Hàng tồn kho đợc phản ánh
trên bảng cân đối kế toán là
thực sự tồn tại.
Tính đầy đủ
Tất cả các nghiệp vụ mua, kết
chuyển và tiêu thụ hàng tồn kho

hiện hành hoặc các nguyên
tắc chung đợc chấp nhận.
Trình bày và khai
báo
Các nghiệp vụ liên quan tới hàng
tồn kho phải đợc xác định và phân
loại đúng đắn trên các báo cáo tài
chính
Số d hàng tồn kho phải đợc
phân loại và sắp xếp đúng vị
trí trên Bảng cân đối kế toán.
Các giải trình có liên quan tới
sự phân loại, căn cứ để tính giá
và phân bổ hàng tồn kho phải
thích đáng.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
17
Để bảo đảm tính hiệu quả của từng cuộc kiểm toán, cũng nh để thu thập bằng
chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về
tính trung thực hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành
theo quy trình gồm ba giai đoạn sau:
Sơ đồ 3: Các giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC
Kiểm toán hàng tồn kho là một phần hành cụ thể trong kiểm toán BCTC. Do
đó, kiểm toán hàng tồn kho cũng thực hiện qua ba giai đoạn của cuộc kiểm toán
nêu trên.
1.3.2. Lập kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu mà KTV cần phải thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán
nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh các điều kiện khác cho KTV và công ty
kiểm toán. chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA số 300 về Lập kế hoạch kiểm
toán đã nêu rõ "Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán

ro kiểm soát
Thiết kế chương trình kiểm toán
19
- Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, điều tra về khách hàng và đánh giá khả
năng chấp nhận kiểm toán. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá việc
chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng truyền
thống đồng thời đánh giá việc chấp nhận kiểm toán có làm tăng rủi ro cho hoạt
động kiểm toán và có ảnh hởng đến uy tín của công ty kiểm toán hay không. Để
thực hiện đợc công việc này KTV cần chú trọng xem xét tính liêm chính của Ban
Giám Đốc công ty khách hàng vì đây chính là nền tảng cho mọi hoạt động của hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên tiến hành kiểm toán. Công việc này không chỉ
nhằm hớng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn đảm bảo tuân thủ các nguyên
tắc chung đợc thừa nhận GAAS . Dựa trên yêu cầu của công việc kiểm toán, trình
độ khả năng và chuyên môn kỹ thuật của các KTV để Ban Giám Đốc công ty kiểm
toán lựa chọn.
- Sau khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, công ty kiểm
toán tiến hành ký hợp đồng kiểm toán. Đây là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện các
bớc tiếp theo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hởng đến trách nhiệm pháp lý của
KTV đối với khách hàng.
1.3.2.2. Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi hợp đồng kiểm toán đợc ký kết, kiểm toán viên và công ty kiểm toán
tiến hành lập kế hoạch tổng quát. Tại đoạn 10, VSA số 300 về "Lập kế hoạch kiểm
toán" đã chỉ rõ: " Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải có hiểu biết về
hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán để nhận biết đợc các sự kiện, nghiệp vụ có thể
ảnh hởng trọng yếu đến BCTC.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 về Hiểu biết về tình hình kinh
doanh quy định: Để thực hiện kiểm toán BCTC, kiểm toán viên phải có hiểu biết
cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích đợc các sự
kiện, các nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán mà theo kiểm

phần quan trọng, nó cho phép kiểm toán viên có cái nhìn tổng thể về công việc
kinh doanh của khách hàng đặc biệt là công tác bảo quản và lu trữ hàng tồn kho.
Điều này cũng tạo điều kiện cho việc thuyết minh các số liệu kế toán, phát hiện
những vấn đề cần quan tâm nh sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạc hậu
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
21
cũng nh có đợc những nhận định ban đầu về phong cách quản lý của Ban Giám
Đốc.
Đối với những HTK của doanh nghiệp đòi hỏi tính kỹ thuật cao nh dầu thô,
kim khí quý, đá quý... kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải dự kiến đến sự trợ
giúp của chuyên gia bên ngoài. Khi đó, KTV phải đánh giá tính độc lập của các
chuyên gia với khách hàng cũng nh trình độ chuyên môn để có thể tin cậy vào kết
quả đánh giá mà chuyên gia cung cấp.
1.3.2.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Việc thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng đối với hàng
tồn kho giúp cho kiểm toán viên nắm bắt đợc quy trình mang tính pháp lý có ảnh h-
ởng đến hàng tồn kho. Những thông tin này đợc thu thập trong quá trình tiếp xúc
với khách hàng thông qua:
- Giấy phép thành lập công ty và Điều lệ công ty;
- Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, Biên bản thanh tra hay kiểm tra
của năm hiện hành và các năm trớc;
- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc...
1.3.2.4. Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Các thủ tục phân tích đợc áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và thờng thực
hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam VSA số 520 về "Quy trình phân tích" quy định " Kiểm toán viên phải
thực hiện các quy trình phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn soát xét
tổng thể về cuộc kiểm toán ".
Nhìn chung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho, thủ tục
phân tích sơ bộ rất đơn giản. Kiểm toán viên chỉ tiến hành công việc phân tích đối

giữa các kỳ, kiểm toán viên phải loại trừ sự ảnh hởng do biến động của yếu tố giá
cả.
1.3.2.5. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro tiềm tàng của hàng tồn kho
Đánh giá tính trọng yếu
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA
số 320 về "Tính trọng yếu trong kiểm toán" quy định rõ: "Khi lập kế hoạch kiểm
toán, kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận đợc để làm
tiêu chuẩn phát hiện những sai sót trọng yếu về mặt định lợng".
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
23
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá mức độ trọng
yếu để ớc tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận đợc từ đó xác định
phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hởng của các sai sót lên BCTC. Kiểm
toán viên cần đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC sau đó phân bổ cho từng
khoản mục trên BCTC.
Mức độ trọng yếu đợc xác định trong từng cuộc kiểm toán và chỉ có ý nghĩa
trong cuộc kiểm toán đó. Mức độ trọng yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: qui mô
và hoạt động của doanh nghiệp; hệ thống tổ chức và quản lý của doanh nghiệp;
kinh nghiệm của kiểm toán viên đối với doanh nghiệp; các yếu tố định tính nh quy
định của pháp luật, quy chế của doanh nghiệp.
Trong BCTC của phần lớn các doanh nghiệp, hàng tồn kho và giá vốn hàng
bán luôn ảnh hởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc đánh giá tính trọng yếu đối với hàng tồn kho trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán đợc tiến hành theo hai bớc sau:
- ớc lợng ban đầu về mức trọng yếu: công việc này giúp cho KTV lập kế
hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp vì đây chính là mức tối đa mà KTV
tin rằng ở mức độ này BCTC có thể bị sai lệch nhng vẫn cha ảnh hởng đến các
quyết định của ngời sử dụng BCTC. Do đó, mức ớc lợng này càng thấp tức là độ
chính xác của các thông tin trên BCTC càng cao, số lợng các bằng chứng càng
nhiều.

1.3.2.6. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát đối với
hàng tồn kho
Khi tiến hành tìm hiểu cơ cấu KSNB đối với hàng tồn kho, kiểm toán viên
cần tìm hiểu những vấn đề:
- Môi trờng kiểm soát: bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong và bên ngoài
của khách hàng có tính môi trờng tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ
liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ nh: đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức phân
công phân nhiệm, theo dõi HTK, hệ thống quản lý và giám sát HTK, công tác kế
hoạch trong việc dự trữ, bảo quản, dự phòng HTK...
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
25
- Hệ thống kế toán HTK: bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài
khoản kế toán và hệ thống bảng tổng hợp HTK, trong đó vấn đề lập và luân chuyển
chứng từ có vị trí hết sức quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ của đơn vị.
- Các thủ tục kiểm soát đối với công tác mua hàng, nhập hàng, lu trữ và sản
xuất HTK. Chúng đợc thiết lập bởi Ban Giám Đốc nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý
dựa trên các nguyên tắc cơ bản phân công, phân nhiệm và bất kiêm nhiệm. Kiểm
toán viên không những phải kiểm tra sự tồn tại của các thủ tục này mà còn phải
xem xét tính liên tục và hữu hiệu của chúng.
- Kiểm toán nội bộ đối với hàng tồn kho: là nhân tố cơ bản của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp, đợc thiết kế độc lập để tiến hành kiểm tra và
đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ.
Để đánh giá hệ thống KSNB kiểm toán viên thờng lập Bảng câu hỏi về hệ
thống KSNB đối với hàng tồn kho. Trên Bảng câu hỏi này phản ánh thông tin: các
mục tiêu của KSNB đối với hàng tồn kho, mô tả thực trạng của KSNB mà kiểm
toán viên thu thập đợc, nguyên tắc thiết kế các thủ tục kiểm soát tơng ứng với thực
trạng đó. Ngoài ra, kiểm toán viên còn sử dụng phơng pháp lu đồ và Bảng tờng
thuật để mô tả và đánh giá hệ thống KSNB. Căn cứ vào hiểu biết về hệ thống KSNB
của khách hàng, kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát. Kiểm toán viên có thể
đánh giá rủi ro kiểm soát theo yếu tố định tính nh các mức thấp, trung bình, cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status