Kiểm toán chu trình bán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) thực hiện - Pdf 15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
Danh sách các từ viết tắt
HTK : Hàng tồn kho
KTV : Kiểm toán viên
KSNB : Kiểm soát nội bộ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BCTC : Báo cáo tài chính
GVHB : Giá vốn hàng bán
TSLĐ : Tài sản lu động
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán HTK theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán HTK theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 3: Các giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC
Sơ đồ 4: Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức của công ty AASC
Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 7: Quy trình đối chiếu kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
Sơ đồ 8: Khái quát quy trình kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC do AASC
thực hiện
Bảng 1: Các mục tiêu kiểm toán HTK
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty AASC trong 5 năm 2001-2005
Bảng 3: Chơng trình kiểm toán HTK của AASC
Bảng 4: Tìm hiểu hệ thống KSNB đối với HTK
Bảng 5: Bảng đánh giá tính trọng yếu
Bảng 6: Đánh giá hệ thống KSNB
Bảng 7: Hớng dẫn kiểm kê
Bảng 8: Kết quả kiểm kê
Bảng 9: Th xác nhận

toán nói chung cũng nh hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động
còn mới mẻ với sự tham gia của một số lợng ít các công ty kiểm toán trong nớc và
nớc ngoài. Tuy nhiên, trong xu thế toàn cầu hoá các hoạt động thơng mại cùng với
sự quan tâm của Nhà nớc Việt Nam và sự tài trợ của các công ty, tổ chức quốc tế,
các công ty kiểm toán Việt Nam đã và đang từng bớc nâng cao cả về số lợng và
chất lợng hoạt động của mình, phấn đấu ngang tầm với kiểm toán quốc tế. Tất cả
tình hình đó, hứa hẹn những bớc phát triển toàn diện cho kiểm toán độc lập ở Việt
Nam.
Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) là một trong
hai Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên ra đời tại Việt Nam vào năm 1991. Với bề
dày kinh nghiệm lâu năm cùng sự nỗ lực không ngừng của Ban Giám đốc và toàn
thể cán bộ trong Công ty, AASC đã thực sự phát triển, đóng góp một phần đáng kể
đối với sự phát triển của ngành nghề kế toán, kiểm toán nói riêng và sự phát triển
của nền kinh tế đất nớc nói chung.
Trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, hàng tồn kho thờng là một
khoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho thờng phát
sinh nhiều, phức tạp ảnh hởng đến công tác tổ chức hạch toán kế toán, làm tăng
khả năng xảy ra sai phạm đối với hàng tồn kho. Hơn nữa, tại một số doanh nghiệp
thờng có xu hớng khai tăng giá trị hàng tồn kho nhằm tăng giá trị tài sản doanh
nghiệp với những mục đích khác nhau. Do đó, số d khoản mục hàng tồn kho luôn
đợc đánh giá là trọng yếu. Các sai phạm xảy ra đối với hàng tồn kho ảnh hởng đến
nhiều chỉ tiêu quan trọng trên Bảng cân đối kế toán cũng nh Báo cáo kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp... Chính vì vậy, kiểm toán chu trình hàng tồn kho đợc
đánh giá là một trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài
chính.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
Nhận thức đợc vị trí quan trọng này, với những kiến thức đợc học tại trờng
đại học và qua quá trình thực tập tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và

toán độc lập và chủ yếu là kiểm toán BCTC, đã có nhiều quan điểm đồng nhất giữa
kiểm toán độc lập với kiểm toán BCTC. Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm
toán của Vơng Quốc Anh Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là sự bày tỏ ý kiến
về bảng khai tài chính của một xí nghiệp do một kiểm toán viên đợc bổ nhiệm để
thực hiện những công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ pháp định có liên
quan. Theo định nghĩa của Hiệp hội Kế toán Mỹ (American Accounting
Association - AAA) cho rằng: Kiểm toán là một quá trình có hệ thống nhằm thu
thập và đánh giá bằng chứng có liên quan đến việc xác nhận của kiểm toán viên
chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của
các tài liệu, sổ kế toán và BCTC của các doanh nghiệp, hội đồng, tổ chức đoàn thể,
tổ chức xã hội khi có yêu cầu của đơn vị này. Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế
toán quốc tế (International Federation of Accountants - IFAC) thì: Kiểm toán là
việc kiểm tra và trình bày ý kiến của kiểm toán viên độc lập về BCTC.
Tóm lại, có nhiều cách giải thích khác nhau về kiểm toán báo cáo tài chính
nhng chung quy đều khẳng định rằng đối tợng kiểm toán báo cáo tài chính là các
BCTC, chủ thể kiểm toán báo cáo tài chính là các kiểm toán viên chuyên nghiệp. Vì
vậy, có thể kết luận rằng kiểm toán BCTC là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận
xét của kiểm toán viên về tính trung thực, hợp lý, hợp thức và tính hợp pháp của
BCTC dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
1.1.2. Đối tợng kiểm toán báo cáo tài chính
Đối tợng trực tiếp của kiểm toán báo cáo tài chính là các BCTC với những
thông tin tổng hợp phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể do đơn vị đ-
ợc kiểm toán (khách hàng) lập ra. Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 200 về Mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán
BCTC thì:"BCTC là hệ thống báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành (hoặc đợc chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu
của đơn vị". Mỗi thông tin chứa đựng trong bảng khai tài chính trên một khoản

thấy đợc những tồn tại, sai sót của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB nhằm nâng
cao chất lợng công tác hạch toán kế toán và quản lý kinh doanh trong doanh
nghiệp.
1.1.4. Phơng pháp kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.4.1. Phơng pháp kiểm toán cơ bản (Thử nghiệm cơ bản)
Phơng pháp kiểm toán cơ bản là phơng pháp kiểm toán đợc thiết kế, sử dụng
để thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu do kế toán cung cấp nghĩa là
mọi thử nghiệm, phân tích, đánh giá đều dựa vào các số liệu này. Phơng pháp kiểm
toán cơ bản gồm kỹ thuật phân tích và kỹ thuật kiểm tra chi tiết.
Kỹ thuật phân tích là việc xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ
và tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC. Kỹ thuật này giúp kiểm toán viên khai thác
bằng chứng kiểm toán nhanh chóng thông qua việc xác định những sai lệch về
thông tin, những chỉ tiêu bất thờng trên BCTC từ đó kiểm toán viên xác định mục
tiêu, phạm vi, quy mô, khối lợng công việc cần thực hiện.
Kỹ thuật khảo sát chi tiết các nghiệp vụ và số d tài khoản
Kỹ thuật khảo sát chi tiết nghiệp vụ là kỹ thuật xem xét các nghiệp vụ từ khi
phát sinh đến khi lập BCTC.
Kỹ thuật khảo sát chi tiết số d tài khoản là kỹ thuật khảo sát các cơ sở dẫn
liệu của số d các tài khoản.
Việc sử dụng kết hợp hai kỹ thuật này cho phép kiểm toán viên có thể dễ
dàng phát hiện ra những gian lận và sai sót trong quá trình ghi chép và xử lý số liệu.
Đồng thời nó khẳng định và tăng thêm độ tin cậy của những bằng chứng đã thu
thập giúp cho kiểm toán viên đa ra quyết định có mở rộng hay thu hẹp quy mô mẫu
kiểm toán cần thử nghiệm.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
1.1.4.2. Phơng pháp kiểm toán tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát)
Khác với phơng pháp kiểm toán cơ bản, phơng pháp kiểm toán tuân thủ đợc
thiết kế và sử dụng để thu thập các bằng chứng về tính thích hợp và hiệu quả của hệ

kiểm toán cũng nh trong các cuộc thảo luận của các chuyên gia kế toán. Kiểm toán
HTK thờng đợc coi là một trong những công việc quan trọng, mất nhiều thời gian
nhất đối với mỗi cuộc kiểm toán BCTC. Sở dĩ kiểm toán HTK quan trọng nh vậy
là vì:
- Hàng tồn kho thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản lu động
của doanh nghiệp, các nghiệp vụ liên quan đến HTK diễn ra thờng xuyên, do đó rất
dễ xảy ra các gian lận và sai sót với quy mô lớn, ảnh hởng trọng yếu đến BCTC.
- Trong kế toán có nhiều phơng pháp khác nhau để xác định giá trị của HTK
nh: phơng pháp bình quân gia quyền, phơng pháp giá thực tế đích danh, phơng pháp
nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc... nếu áp dụng các phơng pháp
khác nhau sẽ đa ra những kết quả khác nhau. Điều này có ảnh hởng trực tiếp tới giá
trị HTK, đặc biệt là giá vốn hàng bán dẫn đến có thể gây ra sai sót trên bảng cân
đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp đợc bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác
nhau, do nhiều ngời quản lý, với mỗi loại HTK khác nhau thì điều kiện bảo quản
cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng loại. Vì thế mà công việc kiểm kê,
quản lý và sử dụng HTK gặp nhiều khó khăn, dễ xảy ra gian lận, sai sót.
- Thêm vào đó có một số khoản mục HTK rất khó đánh giá, phân loại nh các
linh kiện điện tử phức tạp, các công trình xây dựng dở dang, tác phẩm nghệ thuật,
kim khí quý, đá quý, hoá chất... do đó việc xác định chất lợng và giá trị HTK luôn
là công việc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác.
- Chu trình HTK có liên quan trực tiếp đến nhiều chu trình khác nh chu trình
mua hàng và thanh toán, chu trình bán hàng và thu tiền, chu trình tiền lơng và nhân
viên... vì vậy khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên cần quan tâm đến mối liên
quan của chúng trong một hệ thống để phát hiện ra những sai sót có tính chất dây
chuyền.
1.2.2. Các chức năng của chu trình hàng tồn kho gắn với quá trình kiểm soát
1.2.2.1. Chức năng mua hàng
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
10

Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
khi kết thúc quá trình sản xuất luôn đợc kiểm định chất lợng trớc khi nhập kho
thành phẩm hoặc chuyển đi tiêu thụ. Hoạt động kiểm soát này nhằm phát hiện ra
những sản phẩm hỏng hoặc kém chất lợng đồng thời ngăn tình trạng giá trị HTK
cao hơn giá trị thực của nó.
1.2.2.6. Chức năng lu kho thành phẩm
Sau khi đã đợc kiểm tra chất lợng, sản phẩm sẽ đợc nhập kho chờ bán. Để
nhập kho thành phẩm cần phải xác định đợc số lợng và giá thành của thành phẩm
nhập kho. Khi thành phẩm đã đợc nhập kho, phiếu nhập kho đợc chuyển lên phòng
kế toán để thông báo số lợng thành phẩm đã nhập kho.
1.2.2.7. Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Để xuất thành phẩm ra khỏi kho phải có sự phê chuẩn của ngời có trách
nhiệm. Khi xuất kho thành phẩm, thủ kho lập phiếu xuất kho.
Hệ thống KSNB đợc xây dựng dựa trên các chức năng của chu trình hàng tồn
kho căn cứ theo dòng vận động của hàng tồn kho. Một hệ thống KSNB tốt sẽ giúp
doanh nghiệp quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, đồng thời nó cũng giúp kiểm toán
viên có thể giảm bớt số lợng các thủ tục kiểm toán cơ bản, tập trung thu thập bằng
chứng thông qua một số lợng lớn các thử nghiệm kiểm soát nhằm tạo hiệu quả cao
trong công việc kiểm toán.
1.2.3. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
1.2.3.1. Hạch toán chi tiết hàng tồn kho
Hàng tồn kho phải đợc theo dõi và hạch toán cả về mặt giá trị và hiện vật, do
đó kế toán hàng tồn kho phải sử dụng phơng pháp hạch toán chi tiết theo chủng
loại, quy cách vật t, hàng hoá theo từng địa điểm quản lý và sử dụng. Hàng tồn kho
phải luôn đảm bảo sự khớp đúng cả về mặt giá trị và hiện vật, giữa số lợng thực tế
với số lợng trên sổ kế toán. Theo chế độ kế toán hiện nay, doanh nghiệp có thể
chọn một trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho sau:
- Phơng pháp thẻ song song

xuất trong kỳ
=
Trị giá hàng tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá hàng
nhập trong kỳ
-
Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình
nhập, xuất kho vật t, hàng hoá ở các TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 -
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
Công cụ, dụng cụ; TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; TK 155 -
Thành phẩm; TK 156 - Hàng hoá. Các tài khoản này chỉ phản ánh giá trị vật t,
hàng hoá tồn đầu kỳ và cuối kỳ. Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc nhập vật t,
hàng hoá hàng ngày đợc phản ánh trên TK 611 - Mua hàng.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có u điểm là đơn giản, giảm nhẹ
khối lợng công việc hạch toán nhng lại không đáp ứng đợc yêu cầu về độ chính xác
của chỉ tiêu giá trị hàng xuất dùng và xuất bán. Do đó, phơng pháp này ít đợc sử
dụng và thờng chỉ đợc sử dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá
khác nhau, việc xuất dùng và xuất bán diễn ra thờng xuyên nh tại các cửa hàng bán
lẻ.
Việc tính giá HTK tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, yêu cầu
quản lý. Các doanh nghiệp cần áp dụng một cách nhất quán các phơng pháp sau
(nếu có bất cứ sự thay đổi nào thì phải giải trình một cách rõ ràng trong Thuyết
minh báo cáo tài chính):
- Phơng pháp bình quân gia quyền: đợc tính theo giá trung bình của từng

16
TK 111,112,331 TK 152 TK 621
Mua NVL
Tập hợp CP
K/C chi phí
TK 1331
TK 622TK 334,338
TK 627
K/C CP
NCTT
Tập hợp CP
NCTT
Tập hợp CP SXC
K/C CP SXC
TK 152,153,111,331
VAT được khấu
trừ
TK154
TK155
TK 632
TK157
TK1561
TK111,112,331
TK1331
TK1562
HGB được chấp nhận
TK157
Thành phẩm
Xuất hàng gửi bán
VAT khấu trừ

K/c CPĐ đầu kỳ
K/c giá trị thành phẩm
K/c CPĐ
Cuối kỳ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQ
1.3. Nội dung kiểm toán hàng tồn kho
1.3.1. Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho
Việc xây dựng mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho nhằm giúp cho kiểm toán
viên thu thập các bằng chứng cần thiết để đi đến kết luận kiểm toán đối với hàng
tồn kho.
Mục tiêu của kiểm toán viên khi kiểm toán chu trình hàng tồn kho là:
- Đánh giá hệ thống KSNB đối với hàng tồn kho;
- Xác định tính hiện hữu đối với hàng tồn kho, khẳng định tính đầy đủ của
hàng tồn kho, quyền và nghĩa vụ của khách hàng đối với hàng tồn kho đã ghi sổ;
- Khẳng định tính đúng đắn trong việc đo lờng và tính giá hàng tồn kho;
- Bảo đảm sự trình bày và khai báo về hàng tồn kho phù hợp với chế độ quy
định.
Các mục tiêu kiểm toán cụ thể về hàng tồn kho đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 1: Các mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với nghiệp vụ Mục tiêu đối với số d
Sự hiện hữu hoặc
phát sinh
Tất cả các nghiệp vụ mua hàng
đã ghi sổ thể hiện số hàng hoá
mua trong kỳ.
Hàng tồn kho đợc phản ánh trên
bảng cân đối kế toán là thực sự tồn
tại.
Tính đầy đủ
Tất cả các nghiệp vụ mua, kết

Trình bày và khai
báo
Các nghiệp vụ liên quan tới hàng
tồn kho phải đợc xác định và phân
loại đúng đắn trên các báo cáo tài
chính
Số d hàng tồn kho phải đợc phân
loại và sắp xếp đúng vị trí trên
Bảng cân đối kế toán. Các giải
trình có liên quan tới sự phân loại,
căn cứ để tính giá và phân bổ hàng
tồn kho phải thích đáng.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQ
Để bảo đảm tính hiệu quả của từng cuộc kiểm toán, cũng nh để thu thập bằng
chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về
tính trung thực hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành
theo quy trình gồm ba giai đoạn sau:
Sơ đồ 3: Các giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC
Kiểm toán hàng tồn kho là một phần hành cụ thể trong kiểm toán BCTC. Do
đó, kiểm toán hàng tồn kho cũng thực hiện qua ba giai đoạn của cuộc kiểm toán
nêu trên.
1.3.2. Lập kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu mà KTV cần phải thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán
nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh các điều kiện khác cho KTV và công ty
kiểm toán. chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA số 300 về Lập kế hoạch kiểm
toán đã nêu rõ "Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán
để có thể đảm bảo cuộc kiểm toán đợc tiến hành một cách có hiệu quả".
Nh vậy, việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu của

Quy trình kiểm toán đợc bắt đầu bằng khi kiểm toán viên và công ty kiểm
toán tiếp nhận một khách hàng, trên cơ sở th mời kiểm toán kiểm toán viên sẽ tiến
hành các công việc cần thiết bao gồm:
- Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, điều tra về khách hàng và đánh giá khả
năng chấp nhận kiểm toán. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá việc
chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng truyền
thống đồng thời đánh giá việc chấp nhận kiểm toán có làm tăng rủi ro cho hoạt
động kiểm toán và có ảnh hởng đến uy tín của công ty kiểm toán hay không. Để
thực hiện đợc công việc này KTV cần chú trọng xem xét tính liêm chính của Ban
Giám Đốc công ty khách hàng vì đây chính là nền tảng cho mọi hoạt động của hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên tiến hành kiểm toán. Công việc này không chỉ
nhằm hớng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn đảm bảo tuân thủ các nguyên
tắc chung đợc thừa nhận GAAS . Dựa trên yêu cầu của công việc kiểm toán, trình
độ khả năng và chuyên môn kỹ thuật của các KTV để Ban Giám Đốc công ty kiểm
toán lựa chọn.
- Sau khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, công ty kiểm
toán tiến hành ký hợp đồng kiểm toán. Đây là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện các
bớc tiếp theo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hởng đến trách nhiệm pháp lý của
KTV đối với khách hàng.
1.3.2.2. Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi hợp đồng kiểm toán đợc ký kết, kiểm toán viên và công ty kiểm toán
tiến hành lập kế hoạch tổng quát. Tại đoạn 10, VSA số 300 về "Lập kế hoạch
kiểm toán" đã chỉ rõ: " Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải có hiểu
biết về hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán để nhận biết đợc các sự kiện, nghiệp vụ
có thể ảnh hởng trọng yếu đến BCTC.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 về Hiểu biết về tình hình kinh
doanh quy định: Để thực hiện kiểm toán BCTC, kiểm toán viên phải có hiểu biết
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
21

22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQ
Tiến hành đi tham quan nhà xởng và dự kiến nhu cầu về chuyên gia bên
ngoài trong trờng hợp cần thiết. Tham quan nhà xởng là bớc công việc không kém
phần quan trọng, nó cho phép kiểm toán viên có cái nhìn tổng thể về công việc
kinh doanh của khách hàng đặc biệt là công tác bảo quản và lu trữ hàng tồn kho.
Điều này cũng tạo điều kiện cho việc thuyết minh các số liệu kế toán, phát hiện
những vấn đề cần quan tâm nh sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạc hậu
cũng nh có đợc những nhận định ban đầu về phong cách quản lý của Ban Giám
Đốc.
Đối với những HTK của doanh nghiệp đòi hỏi tính kỹ thuật cao nh dầu thô,
kim khí quý, đá quý... kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải dự kiến đến sự trợ
giúp của chuyên gia bên ngoài. Khi đó, KTV phải đánh giá tính độc lập của các
chuyên gia với khách hàng cũng nh trình độ chuyên môn để có thể tin cậy vào kết
quả đánh giá mà chuyên gia cung cấp.
1.3.2.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Việc thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng đối với hàng
tồn kho giúp cho kiểm toán viên nắm bắt đợc quy trình mang tính pháp lý có ảnh h-
ởng đến hàng tồn kho. Những thông tin này đợc thu thập trong quá trình tiếp xúc
với khách hàng thông qua giấy phép thành lập công ty và Điều lệ công ty; các báo
cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, Biên bản thanh tra hay kiểm tra của năm hiện
hành và các năm trớc; biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban
Giám đốc...
1.3.2.4. Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Thủ tục phân tích là quá trình đánh giá các thông tin tài chính đợc thực hiện
thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu tài chính
và phi tài chính, nó bao hàm cả việc so sánh số liệu trên sổ với các số liệu ớc tính.
Các thủ tục phân tích đợc áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và thờng thực hiện
trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam VSA số 520 về "Quy trình phân tích" quy định " Kiểm toán viên phải thực

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA
số 320 về "Tính trọng yếu trong kiểm toán" quy định rõ: "Khi lập kế hoạch kiểm
toán, kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận đợc để làm
tiêu chuẩn phát hiện những sai sót trọng yếu về mặt định lợng".
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQ
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá mức độ trọng
yếu để ớc tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận đợc từ đó xác định
phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hởng của các sai sót lên BCTC. Kiểm
toán viên cần đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC sau đó phân bổ cho từng
khoản mục trên BCTC.
Mức độ trọng yếu đợc xác định trong từng cuộc kiểm toán và chỉ có ý nghĩa
trong cuộc kiểm toán đó. Mức độ trọng yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: qui mô
và hoạt động của doanh nghiệp; hệ thống tổ chức và quản lý của doanh nghiệp;
kinh nghiệm của kiểm toán viên đối với doanh nghiệp; các yếu tố định tính nh quy
định của pháp luật, quy chế của doanh nghiệp.
Trong BCTC của phần lớn các doanh nghiệp, hàng tồn kho và giá vốn hàng
bán luôn ảnh hởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc đánh giá tính trọng yếu đối với hàng tồn kho trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán đợc tiến hành theo hai bớc sau:
- ớc lợng ban đầu về mức trọng yếu: công việc này giúp cho KTV lập kế
hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp vì đây chính là mức tối đa mà KTV
tin rằng ở mức độ này BCTC có thể bị sai lệch nhng vẫn cha ảnh hởng đến các
quyết định của ngời sử dụng BCTC. Do đó, mức ớc lợng này càng thấp tức là độ
chính xác của các thông tin trên BCTC càng cao, số lợng các bằng chứng càng
nhiều.
- Phân bổ ớc lợng ban đầu về mức trọng yếu cho hàng tồn kho: mục đích
của việc phân bổ này là để giúp cho KTV xác định đợc số lợng bằng chứng kiểm
toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất mà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status