Chuyên thc tp tt nghip Trờng Cao đẳng TC-QTKD
NHNG nhận xét đánh giá , kiến nghị NHM HON
THấN CễNG TC K TON CHI PH SN XUT V TNH GI
THNH SN PHM TI CễNG TY cptm và dịch vụ tổng
hợp long anh
1. Nhn xột ỏnh giỏ khỏi quỏt v cụng tỏc k toỏn chi phớ sn
xut v tớnh giỏ thnh sn phm Cụng ty
1.1 Nhng u im
a. V cụng tỏc qun lý:
Trong nhng nm hot ng vi s nng ng ca b mỏy qun lý,
cựng vi s n nc ca ton b cụng nhõn viờn trong Cụng ty n nay ngy
cng phỏt trin, s lng n t hng cng tng lờn. Sn phm cun Cụng
ty luụn t cht lng tt, mu mó sn phm phự hp ti th hiu ca khỏch
hng trong v ngoi nc, khỏch hng ngy cng cú lũng tin vi Cụng ty.
i vớ b mỏy qun lý nờn mt phú giỏm c kim luụn mi cụng vic
sn xut v k thut, phú giỏm c cũn li cựng vi giỏm c phỏt trin
kinh doanh, khai thỏc th trng. Tỏch phũng k toỏn v kinh t thnh
phũng k toỏn v phũng kinh doanh, phũng kinh doanh cú th phú giỏm
c cũn li ph trỏch.
Trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh Cụng ty ó khụng ngng nõng
cao trỡnh qun lý sn xut, qun lý cụng ngh, m rng quy mụ sn xut
v quy mụ tiờu th sn phm, luụn tỡm tũi nghiờn cu ci tin hp lý hoỏ
sn xut v quy trỡnh cụng ngh sn phm. Thc t sn phm ca Cụng ty
ó ỏp ng v chim lnh c lũng tin ca khỏch hng v cú nhiu n t
hng v sn xut sn phm v tiờu th sn phm, nh vy i sng ca hn
600 cỏn b cụng nhõn viờn ngy cng c nõng cao, õy l phn thng
xng ỏng cho s n lc phn u khụng mt mi ca cỏc cỏn b cụng nhõn
viờn ca Cụng ty trong nhng nm qua.
SV Vũ Thị Dung Lớp C2TH 1
1
1
2
2
Chuyªn đề thực tập tốt nghiệp Trêng Cao ®¼ng TC-QTKD
phù hợp giữa biện pháp quản lý với tình hình thực tế của Công ty và yêu
cầu của chế độ quản lý kinh tế hiện nay.
• Về bộ máy kế toán: Nhìn chung việc tổ chức bộ máy kế toán tương đối chặt
chẽ phù hợp với nhiệm vụ thực tế, đặc điểm của Công ty về quy mô hoạt
động, về loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay phòng kế toán
có 6 người, mỗi phần hành kế toán được đảm trách với một kế toán viên
riêng biệt của các phần hành khác cơ bản. Với đội ngũ cán bộ nhân viên có
năng lực, nhiệt tình trong công việc lại được bố trí hợp lý, phù hợp với
trình độ khả năng của mỗi người, chính vì vậy thông tin kế toán luôn được
đảm bảo cung cấp kịp thời, chính xác. Do vậy có thể nói bộ máy kế toán
được tổ chức hoàn chỉnh và gọn nhẹ. Cần bổ sung một kế toán chuyên tính
giá thành, tách kế toán tiền lương và thủ quỹ, nên để kế toán thanh toán
kiêm luôn kế toán tiền lương. Thủ quỹ chỉ tập trung vào việc theo dõi kiểm
kê tiền tránh nhầm lẫn.
• Về hình thức sổ kế toán: Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức “Nhật
ký chung”, việc lựa chọn hình thức này là rất khoa học. Đây là hình thức kế
toán với mẫu sổ đơn giản, quy trình ghi sổ phù hợp với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
• Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp hạch toán hàng tồn
kho được sử dụng ở Công ty là phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp này tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và
yêu cầu quản lý của Công ty. Nó cho phép phản ánh kịp thời và thường
xuyên tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, cung cấp đẩy đủ các
thông tin cho nhà quản lý.
• Về hệ thống chứng từ kế toán: Nhìn chung, hệ thống chứng từ của Công ty
được tổ chức đẩy đủ, hợp lệ, theo đúng quy chế tài chính đã ban hành.
Công ty đã quan tâm và tổ chức thực hiện tương đối tốt công tác kế toán từ
Công ty, cần phát huy hơn nữa để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
SV Vò ThÞ Dung Líp C2TH 1
4
4
Chuyªn đề thực tập tốt nghiệp Trêng Cao ®¼ng TC-QTKD
- Công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân sản
xuất trực tiếp ở phân xưởng, đồng thời có các khoản phụ cấp độc hại, phụ
cấp làm thêm giờ. Chính điều đó đã tạo điều kiện khuyến khích ngưòi lao
động làm việc, nâng cao mức sống và bảo vệ sức khoẻ của người lao động.
Bên cạnh đó việc trích khoản bảo hiểm cho người lao động theo đúng chế
độ đã góp phần làm cho người lao động yên tâm sản xuất, gắn bó với Công
ty.
- Chi phí sản xuất chung: Được tập hợp chung trong tháng cho tất cả loại sản
phẩm và phân bổ cho từng sản phẩm. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung
cho từng sản phẩm Gốm theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
- Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Được tổ chức tương
đối tốt đã cung cấp số liệu trung thực, đầy đủ kịp thời phục vụ cho việc tính
giá thành.
1.2. Những mặt còn hạn chế
- Hiện nay, Công ty công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán để hạch toán
dẫn đến khi công việc sẽ cần nhiều kế toán phụ trách, hoá đơn chứng từ
phát sinh thường xuyên nên khi chưa cập nhật kịp thời ngay sẽ ảnh hưởng
đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
- Ở Công ty, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn do đó tất yếu tiền lương
nghỉ phép của Công nhân sản xuất trực tiếp phát sinh lớn. Khoản mục này
phát sinh không đều đặn giữa các kỳ. Tuy nhiên hiện nay Công ty không
thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất, đây là
một trong những nguyên nhân gây biến động giá thành giữa các kỳ. Vì vậy
để đảm bảo phản ánh chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm,
Công ty nên tính toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực
Các phòng ban có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nên cần thiết mở rộng
mạng nội bộ.
Việc nối mạng này phải đảm bảo tính bảo mặt của thông tin kế
toán, nghĩa là bộ phận nào liên quan đến phần hành nào, công việc nào thì
SV Vò ThÞ Dung Líp C2TH 1
6
6
Chuyªn đề thực tập tốt nghiệp Trêng Cao ®¼ng TC-QTKD
được phân quyền: Xem, nhập, sửa.... số liệu đến phần hành đó, công việc
đó. Mỗi người sử dụng sẽ được cung cấp một mã số riêng, có mặt khẩu và
chỉ thực hiện các thao tác máy trong quyền hạn của mình.
Việc mở rộng mạng nội bộ này cho phép cung cấp kịp thời thông
tin kế toán cho đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời đảm bảo được độ
chính xác tin cậy của thông tin kế toán.
Ví dụ: Đối với kế toán nguyên vật liệu, thay vì hiện nay cuối tháng
thủ kho chuyển chứng từ nhập xuất vật tư cho kế toán để ghi sổ hay nhập
vào máy, thủ kho sẽ tiến hành tự kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ
này, nhập dữ liệu vào máy và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông
tin. Thủ kho chỉ nhập các thông tin không liên quan đến giá cả và hạch
toán. Cuối kỳ, thủ kho chỉ đối chiếu số liệu trên máy và số liệu kiểm kê
thực tế. Kế toán sẽ căn cứ vào số liệu do thủ kho nhập, lọc, cập nhật các
thông tin liên quan đế giá cả, hạch toán, thuế và định khoản. Các trường
hợp thông tin mà thủ kho đã nhập trước đó thì kế toán không được sửa
chữa nữa.
Đối với phòng kế hoạch-Kỹ thuật- Vật tư có thể cung cấp mã sử
dụng đối với chức năng xem các số liệu liên quan đến việc sử dụng vật tư,
số lượng tồn, xuất dùng trong kỳ... để từ đó có thể xác định, điều chỉnh các
định mức tiêu hao vật tư, lên kế hoạch mua, cung ứng vật tư cho sản xuất,
hoặc có những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí vật tư trong giá thành sản
xuất.
Có TK 1421 : 600.000
Khi công cụ dụng cụ hỏng, căn cứ vào phiếu báo hỏng công cụ dụng
cụ, sổ theo dõi công cụ dụng cụ đã sử dụng, phiếu nhập phế liệu thu hồi từ
công cụ dụng cụ báo hỏng kế toán tính phần giá trị còn lại của công cụ
dụng cụ phân bổ nốt vào chi phí sản xuất kinh doanh và ghi sổ theo định
khoản:
NợTK6273– sè ph©n bæ nèt
000.300200000000.100
2
000.200.1
=−−
SV Vò ThÞ Dung Líp C2TH 1
Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
8
8
Chuyªn đề thực tập tốt nghiệp Trêng Cao ®¼ng TC-QTKD
Nợ TK 152 - giá trị thu hồi 100.000
Nợ TK 138 - bồi thường 200.000
Có TK 142 600.000
- Kiến nghị 3: Về tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản
xuất
Hiện nay, khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán giá thành
chỉ tính các chi phí thực tế phát sinh mà không trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất trong kỳ. Trong khi đó tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất trong ky ở Công ty là tương đối lớn (Ví dụ: Tháng
12/2006 là 28.000.000 đồng) và phát sinh không đều đặn. Việc không trích
trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất làm cho giá thành các
kỳ biến động. Theo em, Công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép và
hạch toán vào tài khoản 335 – Chi phí phải trả.
Mức trích trước tiền lương hàng tháng của công nhân trực tiếp sản
Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch là:
%4%100
000.000.250.6
000.000.250
=×
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTTSX trong kỳ
4% x 465.102.140=18.604.086
Tiền lương thực tế: 465.102.140 + 18.604.086 = 483.706.226
KPCĐ: 483.706.226 x 2%=7.674.125
BHXH và BHYT trích theo lương cơ bản nên số trích không thay đổi.
Tổng chi phí nhân công trực tiếp
483.706.226+7.674.125+34.393.597=527.773.948
Kế toán tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại
sản phẩm trên cơ sở tiền lương sản phẩm.
Chậu Hàn Quốc
Tiền lương công
502.155.165
140.102.465
367.803.158
226.706.483
=×
nhân sản xuất Chậu Hàn Quốc
KPCĐ: 165.155.502 x 2% = 3.303.110
BHXH, BHYT: 11.743.268
Céng: 180.201.880 đ
Gạch trang trí
Tiền lương công nhân sản xuất Gạch trang trí
SV Vò ThÞ Dung Líp C2TH 1
10