LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - Pdf 69

Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán NVL trong
các doanh nghiệp sản xuất
1.1. Nhiệm vụ của kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1. Đặc điểm, vai trò của NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
Nguyên vật liệu (NVL) là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thể của 1 sản phẩm.
Do vậy mà chất lợng của sản phẩm sản xuất ra cao hay thấp còn phụ thuộc chủ
yếu vào việc sử dụng NVL thích hợp hay không thích hợp, chất lợng NVL là tốt
hay xấu để sản xuất ra sản phẩm đó.
Vì vậy ngoài việc thực hiện đúng theo quy trình công nghệ, chất lợng NVL
là một yếu tố hết sức quan trọng. Đây cũng là điều mà mỗi doanh nghiệp sản xuất
đều phải quan tâm, trên tất cả các phơng diện khác nhau NVL giữ một vị trí hết
sức quan trọng trong quá trình sản xuất.
Xét về mặt giá trị: dới tác động của sức lao động cũng nh t liệu lao động ở
một chu kỳ sản xuất NVL sẽ chuyển dịch giá trị một lần toàn bộ vào giá trị sản
phẩm mới tạo ra.
Xét về mặt hiện vật: NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định
và khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh NVL bị tiêu hao toàn bộ không
giữ đợc hình thái ban đầu
Xét về mặt chi phí: NVL chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành của sản phẩm, hơn nữa nếu thiếu NVL thì doanh nghiệp không
thể tiến hành sản xuất đợc. Vì thế mà NVL quyết định đến giá bán cũng nh sự tồn
tại của doanh nghiệp.
Xét về mặt vốn: NVL là thành phần quan trọng của vốn lu động trong
doanh nghiệp nhất là vốn dự trữ. Vì vậy việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động
không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng NVL một cách hợp lý.
Nh vậy, NVL có vai trò đặc biệt quan trọng mà không thể phủ nhận đợc
trong quá trình sản xuất, vì thế phải tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán
NVL đảm bảo cho việc sử dụng NVL có hiệu quả và tiết kiệm nhằm hạ giá thành
sản phẩm, điều này thực sự có ý nghĩa to lớn đối với mỗi doanh nghiệp nói
chung.

sản của doanh nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán NVL
Để thực hiện tốt chức năng quản lý của kế toán NVL đối với NVL nhà nớc
đã quy định nhiệm vụ của kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất nh sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập xuất và tồn kho NVL. Tính toán chính xác trị
giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
về thu mua vật t, hàng hoá, kế hoạch sử dụng vật t cho sản xuất nhằm cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp
số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của NVL trong quá trình
hoạt động sản xuất, cung cấp số liệu kịp thời về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
- Tham gia vào việc phân tích, kiểm tra việc chấp hành bảo quản, dự trữ, sử
dụng vật liệu. Phát hiện, ngăn ngừa và xử lý NVL thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm
chất. Đồng thời tham gia vào quá trình kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo chế
độ nhà nớc quy định.
Trong công tác hạch toán, doanh nghiệp có biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, tăng nhanh Ic quay vốn lu động, hạch toán NVL cung cấp những thông
tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
1.2. Tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1. Phân loại NVL
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp do tính đặc thù
riêng nên sử dụng những loại NVL khác nhau. Phân loại NVL là việc nghiên cứu,
sắp xếp các loại NVL theo từng nội dung, công dụng, tính chất thơng phẩm của
chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Để thống nhất công
tác quản lý NVL giữa các bộ phận có liên quan đòi hỏi phải phân loại NVL thì
mới tổ chức tốt việc hạch toán và quản lý NVL.
Một số cách phân loại NVL trong các doanh nghiệp :

Về nguyên tắc thì vật t hàng hoá hiện có của doanh nghiệp đợc phản ánh
trong sổ kế toán và báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế tức là toàn bộ số tiền
mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc số vật t hàng hoá đó.
Để theo dõi chặt chẽ về tình hình NVL trong đơn vị mình thì cần phải tiến
hành đánh giá chúng
Đánh giá NVL là dùng thớc đo bằng tiền để biểu hiện giá trị của NVL theo
những nguyên tắc nhất định
Khi đánh giá vật t, hàng hoá phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc giá gốc: (theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho) vật t, hàng hoá
phải đợc đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay đợc gọi là trị giá vốn thực tế của vật
t, hàng hoá; là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những vật
t, hàng hoá đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
* Nguyên tắc thận trọng: Vật t, hàng hoá đợc đánh giá theo giá gốc, nhng
trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị
thuần có thể đợc thực hiện.
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong
kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm
và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Thực hiện nguyên tắc thận trọng này bằng cách trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho; kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho. Do đó trên báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ tiêu:
- Trị giá vốn thực tế vật t, hàng hoá;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điều chỉnh giảm giá).
* Nguyên tắc nhất quán: Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá
vật t, hàng hoá phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là khi kế toán đã chọn phơng
pháp nào thì phải áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
Doanh nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng
pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý
hơn, đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó.
Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá đợc phân biệt ở các

ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau để xác định trị
giá vốn thực tế của vật t xuất kho:
Phơng pháp tính theo giá đích danh: theo phơng pháp này khi xuất kho NVL
thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị
giá vốn thực tế của vật t xuất kho. Phơng pháp này đòi hỏi các doanh nghiệp phải
quản lý NVL chặt chẽ, theo dõi chi tiết NVL theo từng lô hàng.
Phơng pháp bình quân gia quyền: theo phơng pháp này trị giá vốn thực tế
của vật t xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và đơn giá bình quân
gia quyền theo công thức:
Trị giá vốn thực tế
vật t xuất kho
=
Số lợng vật t
xuất kho

Đơn giá bình quân
gia quyền
Đơn giá
bình quân
=
Giá vật t tồn đầu kỳ + Giá vốn vật t nhập trong kỳ
Số lợng vật t tồn đầu kỳ + Số lợng vật t nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân đợc xác định theo từng thứ vật t và có thể xác định cho cả
kỳ - đơn giá bình quân cố định, hoặc có thể xác định sau mỗi lần nhập - đơn giá
bình quân di động.
Phơng pháp này có u điểm : giá ổn định, tính toán đơn giản
Nhợc điểm: khi giá thực tế tăng thì giá bình quân nhỏ hơn giá nhập cuối kỳ
và ngợc lại khi giá thực tế giảm thì giá bình quân lại lớn hơn giá nhập cuối kỳ
Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có tình hình nhập xuất NVL ít
Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FiFo): phơng pháp này dựa trên giả định

động sản xuất tại doanh nghiệp.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 15/2006
ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính các chứng từ về kế toán NVL bao
gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 01 VT )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status