LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - Pdf 69

lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
I. chi phí sản xuất
1. Khái niệm chi phí sản xuất
Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần
phải có đầy đủ ba yếu tố cơ bản: T liệu lao động (nh máy móc, thiết bị...), đối t-
ợng lao động (nh nguyên, nhiên, vật liệu....) và lao động của con ngời. Quá trình
sử dụng các yếu tố cơ bản vào sản xuất đồng thời cũng là quá trình hao phí vật
chất và sức lao động cho SXKD. Tơng ứng với việc sử dụng TSCĐ là chi phí khấu
hao TSCĐ; tơng ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu là chi phí về nguyên, nhiên,
vật liệu; tơng ứng với việc sử dụng lao động là tiền lơng, tiền công phải trả và các
khoản chi phí liên quan đến ngời lao động.
Trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá, tiền tệ thì mọi chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra đều đợc thể hiện bằng tiền. Trong đó, chi phí về tiền công là biểu
hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống; còn chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
nguyên, nhiên, vật liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hoá.
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống
và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
2. Phân loại chi phí sản xuất
2.1. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ CPSX của doang nghiệp đợc chia ra thành
7 yếu tố sau:
-yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng
lao động là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
liệu thiết bị xây dựng cơ bản... mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động
sản xuất trong kỳ. (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi
cùng với nhiên liệu động lực).
- yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và

trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
-Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp
chi phí nh nhiều sản phẩm, nhiều địa điểm phát sinh chi phí. Các chi phí này đợc
tập hợp riêng để cuối kì phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí theo tiêu chuẩn
phân bổ hợp lý.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phơng pháp
tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng chịu chi phí một cách đúng đắn và
hợp lý.
2.4. Phân loại CPSX theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành ba loại:
-Chi phí sản xuất kinh doanh
-Chi phí hoạt động tài chính
-Chi phí hoạt động bất thờng
Tiêu chuẩn phân loại này có tác dụng trong việc xác định đợc các trọng điểm
quản lý hiệu quả trên các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
2.5. Phân loại CPSX theo phơng pháp tập hợp chi phí để tính giá thành SP
Theo cách phân loại này, CPSX bao gồm ba khoản mục sau:
-Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, làm cơ sở
cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm,
dịch vụ, là cơ sở lập định mức CPSX và giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
2.6. Phân loại CPSX theo công dụng, mục đích của chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản
mục giá thành sau:
-Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
-Chi phí bán hàng

Công thức phân bổ nh sau:
Việc tính toán tập hợp chính xác chi phí NVL trực tiếp trong kỳ đợc thực
hiện theo công thức:
Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621: Chi
phí NVL trực tiếp. Tài khoản này phản ánh toàn bộ hao phí về NVL chính, vật liệu
phụ, công cụ dụng cụ ... sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm. Tài
khoản 621 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí và theo đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết cấu của TK 621 nh sau:
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
Tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ
=
Hệ số
phân bổ
Đại lợng tiêu chuẩn phân
bổ của từng
đối tợng
=
Chi phí NVL
phân bổ cho
từng đối tợng
Hệ số
phân bổ
x
Trị giá NVL
xuất đa vào sử
dụng
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ

Kết chuyển vật t, hàng
hoá tồn đầu kỳ TK621 TK631
TK111,112,141 Giá trị NVL dùng Cuối kì k\c
Nhập kho hàng hoá cho chế tạo sản CPNVLTT
mua ngoài (*) phẩm, thực hiện lao
TK133 vụ, dịch vụ
VAT (**)
TK 411
Nhập kho vật t, hàng hoá
đợc cấp phát, biếu tặng...
Chú thích: (**): ở đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
(*): ở đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
4.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng tập
hợp chi phí có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có liên
quan đến nhiều đối tợng không hạch toán trực tiếp đợc tiền lơng và các khoản phụ
cấp thì có thể tập hợp sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để tính toán
và phân bổ cho các đối tợng liên quan theo các tiêu thức sau: chi phí tiền công
định mức, kế hoạch, giờ công định mức, khối lợng sản phẩm hoàn thành ...Các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính toán căn cứ vào tỷ lệ theo quy định
chung của chế độ tài chính trên số tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể đợc phản ánh ở Bảng
phân bổ tiền lơng và BHXH.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622: Chi phí
nhân công trực tiếp. Tài khoản 622 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp
CPSX.
Kết cấu TK 622 nh sau:
Bên Nợ: -Chi phí NCTT thực tế phát sinh (tiền lơng, tiền công lao động, các
khoản trích theo lơng quy định).
Bên Có: -Kết chuyển chi phí NCTT cho các đối tợng chịu chi phí có liên

x=
Tiêu thức phân
bổ của từng đối
tợng
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627: Chi phí SXC.
Và đợc mở chi tiết theo quy định của Bộ tài chính và theo yêu cầu quản lý của các
doanh nghiệp.
Kết cấu của TK 627 nh sau:
Bên Nợ: -Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
-Kết chuyển hay phân bổ CPSXC vào các tài khoản có liên quan.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát qua sơ đồ 04:
Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK111,138...TK152,153 Các khoản ghi giảm TK 142,335 TK 154
T K 111,112,331
TK 631
Các chi phí bằng tiền khác, Kết chuyển hoặc phân
chi phí dịch vụ mua ngoài (*) bổ chi phí SXC(PPKKĐK)
TK133
VAT (**)
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chú thích: (**): ở đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
(*): ở đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status