Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Thực trạng kế toán vốn chủ sở hữu tại công ty TNHH sản
xuất & dịch vụ thơng mại Hoài Nam
2.1. Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thơng
mại Hoài Nam trong năm 2007 đợc thể hiện một phần qua bảng cân đối kế toán
sau:
Đặc điểm vốn chủ sở hữu của công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thơng mại
Hoài Nam:
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Sản xuất & Dịch vụ Thơng mại
Hoài Nam đợc hình thanh do các thnàh viên sáng lập góp vốn và một phần từ kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trích lập trong những năm qua. Trong đó:
- Năm 2005:
+ Số vốn góp là:
+ Số tăng trong cuối năm:
- Năm 2006:
+ Số vốn góp là:
+ Số tăng trong cuối năm:
- Năm 2007:
+ Số vốn góp là:
+ Số tăng trong cuối năm:
- Nguyên tác hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Sản xuất & Dịch
vụ Thơng mại Hoài Nam:
Cũng nh các doanh nghiệp khấc Hoài Nam cũng có chủ động sử dụng các loại
nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chế độ hiện hành cần phải hạch toán rõ ràng, rành
Phạm Thanh Hà 1/37 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
mạch từng loại nguồn vốn, quỹ, phải theo dõi chi tiết từng nguồn hình thành và theo
dõi từng đối tợng góp vốn.
2.2. Kế toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh.
Sử dụng tài khoản 411 ( nguồn vốn kinh doanh ) để phản ánh tình hình tăng
giảm nguồn vốn kinh doanh. Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến nguồn vốn
doang nghiệp phải tiến hành đánh giá lại tài sản theo mặt bằng giá hiện tại. Tài sản
đợc đánh giá lại là tài sản cố định, vật liệu, công cụ, dụng cụ và sản phẩm hàng hóa,
trong trờng hợp khi có quyết định của Nhà nớc về đánh giá lại tài sản hay khi góp
vốn liên doanh, góp vốn cổ phần bằng vật t tài sản.
Giá trị của tài sản đợc xác định trên cơ sở bảng giá nhà nớc ban hành, hoặc giá
đợc các thành viên tham gia liên doanh, đợc đại hội cổ đông hoặc hội đồng quản trị
thống nhất xác định.
Sau khi dánh giá lại tài sản, sẽ có số chênh lệch do đánh giá lại tài sản. Số
chênh lêch này đợc xử lý theo đúng các quy định hiện hành trong chế độ tài chính.
Để hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản kế toán sử dụng Tài khoản 412-
Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Nội dung tài khoản này phản ánh số chênh lệch do đánh giá lai tài sản hiện có
và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp.
Kết cấu cơ bản của tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản nh sau:
Phạm Thanh Hà 3/37 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản.
Bên Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản.
Tài khoản 412 có thể d Nợ hoặc Có.
Số d bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cha đợc xử lý.
Hoặc số d bên Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cha đợc xử lý
ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK 152, TK153,
TK155, TK 211, TK411
Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến đánh giá lại tài
sản đã đợc đề cập ở các chơng 3, 4. Trong trờng hợp này, chỉ đề cập thêm nghiệp vụ
xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản vào cuối niên độ kế toán.
- Cuối niên độ, kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản nếu bổ sung nguồn
vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
của hoạt động đầu t xây dựng để hình thành tài sản cố định hoặc chênh lệch tỷ
giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt
động đầu t xây dựng cơ bản của doanh nghiệp vừa kinh doanh vừa có hoạt động
đầu t xây dựng.
- Cái thứ hai đó là đánh giá lại các khoản mục tiền tệ tại ngày lập bảng cân đối kế
toán ở thời điểm cuối năm tài chính. Lúc đó các khoản mục tiền tệ phải đợc báo
cáo bằng tỷ giá cuối năm tài chính. Vì vậy ở thời điểm này doanh nghiệp phải
đánh giá lại các khoản mục tiền tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc Việt
Phạm Thanh Hà 5/37 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảng CĐKT ở
thời điểm cuối năm tài chính thờng là chênh lệch tỷ giá hối đoái tại ngày lập
bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính do đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến giai đoạn đầu t xây dựng và chênh lệch tỷ giá
hối đoái tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính do đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh.
2.2.3.1.Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại
cuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ chênh lệch tỷ giá
hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kết thúc năm tài
chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đợc ghi nhận ngay vào chi phí
tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh
cuối năm tài chính. Đối với doanh nghiệp vừa hoạt động kinh doanh, vừa có
hoạt động đầu t xây dựng cơ bản, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái trong
kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động hoạt động đầu t
xây dựng cơ bản thì cũng đợc xử lý các chênh lệch tỷ giá hối đoái này vào chi
phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kết quả kinh
Bên nợ: Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tê cuối năm tài chính của hoạt động king doanh, kể cả hoạt động đầu t
XDCB . Chênh lệch tỷ giá hối đoái phat sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ của hoạt động đầu t XDCB. Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi
báo cáo tài chínhcủa cơ sở ở nớc ngoài. Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do
Phạm Thanh Hà 7/37 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
đánh giá lại khỏan mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chínhcủa hoạt động kinh
doanh vào doanh thu hoạt động tài chính. Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát
sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu t
XDCB vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần. Kết chuyển chênh lệch
tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nớc ngoài vào doanh thu
hoạt động tài chính khi thanh lý khoản đầu t thuần đó ở cơ sở nớc ngoài.
Bên có: Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản muc tiền tệ có
gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của các hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu t
xây dựng cơ bản. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khỏan
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động XDCB. Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi
chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nớc ngoài. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại các khoản mụa tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu t XDCB vào
chi phí hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần. Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển
đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nợc ngoài vào chi phí tài chính khi thanh lý khoản
đầu t thuần đó ở cơ sở nớc ngoài.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái TK 413 có thể có số d.
Số d bên Nợ: Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu t XDCB ở thời điểm lập bảng
CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính. Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi
báo cáo tài chính của cơ sở nớc ngoài cha xử lý ở thời điểm lập bảng CĐKT cuối
năm tài chính.
Số d bên Có : Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại cá khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hạot động đầu t XDCB ở thời điểm lập bảng CĐKT
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Có TK 331, 341, 342, 336
Khi thanh toán nợ phải trả nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh
toán nợ phải trả ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342
Nợ TK 635 chi phí tài chính
Có các TK 111, 112.
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342
Có TK 515 doanh thu hoạt động tài chính.
Có các TK 111, 112.
Chẳng hạn nh ngày 05 - 12 - N . Ngân hàng chuyển tiền mua CCDC.
Nợ TK 331 :
Có TK 515 :
Có TK 112 :
Khi phát sinh doanh thu hoặc thu nhập khác bằng các đơn vị tiền tệ khác với
đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có các TK 515, 711.
Có TK 3331.
Chẳng hạn nh ngày 16 - 12 - N doanh nhiệp bán 1 thiết bị sản xuất, khách
hàng trả bằng TGNH
Nợ TK 112 :
Phạm Thanh Hà 10/37 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Có TK 711 :
Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 136, 138.
Có các TK 111, 112.
Có TK 515.
toán mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lợng xây dựng, lắp đặt cho bên
nhận thầu bàn giao, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241
Có các TK 111, 112.
Có TK 413
Chẳng hạn nh ngày 30 - 12 - N doanh nghiệp mua TSCĐ hữu hình
Nợ TK 211 :
Có TK 112 :
Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối
đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342
Nợ TK 431 chênh lệch tỷ giá.
Có các TK 111, 112.
Phạm Thanh Hà 12/37 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải
trả, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342
Có các TK 111, 112.
Có TK 413 chênh lệch tỷ giá.
Hàng năm, chênh lệch tỷ giá đã phát sinh trong giai đoạn đầu t xây dựng đợc
phản ánh lũy kế trên TK 413 cho đến khi hoàn thành đầu t xây dựng cơ bản
Kết thúc giai đoạn đầu t xây dựng, kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực
hiện của hoạt động đầu t trên TK 413 tính ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu
hoạt động tài chính, hoặc kết chuyển sang TK 242 hoặc Tk 3387 để phân bổ trong
thời gian tối đa là 5 năm, ghi:
Nợ TK 413
Có TK 3387 doanh thu cha thực hiện
Hoặc. Nợ TK 242 chi phí trả trớc dài hạn
Có TK 413 chênh lệch tỷ giá
Có TK 515 doanh thu hạot động tài chính.
Kết chuyển lỗ chênh lêch tỷ giá ghi :
Nợ TK 635 - chi phí tài chính.
Có TK 413 chênh lệch tỷ giá.
Phạm Thanh Hà 14/37 Lớp: Kế toán K37 -Định Kỳ