THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DN Ở CÔNG TY TNHH SX VÀ THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT NHẬT - Pdf 69

Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
với việc tăng cờng quản trị DN ở công ty TNHH SX và
thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật
2.1 Vài nét khái quát về công ty THNN sản xuất và thơng mại thiết bị
công nghiệp Việt Nhật
2.1.1 Vài nét khái quát về công ty.
(*)Tổng quan về công ty Việt Nhật
Tên đơn vị : Công Ty TNHH SX &TM Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.
Tên giao dịch : Viet Nhat industrial equipment trading and production
company limited
Tên viết tắt : viet nhat pro co.,ltd
Địa chỉ trụ sở chính : Số 7, ngõ 146, đờng Nguyễn khoái, Phờng Thanh
Lơng, Quận Hai Bà Trng , Thành Phố Hà Nội .
Điện thoại : 04.2146888 Fax :04.9876737
(*) Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX & TM Thiết
bị công nghiệp Việt Nhật :
+ Phần kinh doanh:
_ Công ty Việt Nhật là tên viết tắt của hai nớc Việt Nam và Nhật Bản. Tiền
thân là một xởng sản xuất nhỏ, đợc thành lập năm 1998, xởng cơ khí ban đầu chỉ
chuyên gia công về các mặt hàng cơ khí, cung cấp cho t nhân và các doanh nghiệp
Việt Nam.
_ Từ năm 1999 2003: Xởng chuyên sản xuất kinh doanh các linh kiện
máy móc thiết bị công nghiệp.
_ Từ năm 2003 2006: Bắt đầu sản xuất cung cấp trang thiết bị cho một
số doanh nghiệp của Nhật Bản tại Việt Nam.
_ Từ 2006 - 2008 : Phát triển mảng dịch vụ Thơng mại bên cạnh sản xuất
đáp ứng nhu cầu của các công ty liên doanh trong các khu công nghiệp .
_ T vấn, thiết kế các hệ thống thuỷ lực- khí nén, điều khiển tự động.
_ Thiết kế, gia công các loại xe đẩy hàng, giỏ chứa hàng, tủ đựng dụng cụ
_ Chế tạo: Các thiết bị, chi tiết trong máy dập, máy đúc, máy ép thuỷ lực,
máy ép nhựa.và các thiết bị cơ khí khác.

sản phẩm, trung tâm sửa chữa bảo hành và thay thế), hoàn thiện quy trình công
nghệ. Cho đến nay, công ty đã đi vào hoạt động và bớc đầu hoàn thành tốt kế
hoạch ngắn hạn đề ra, từng bớc hoàn thành các kế hoạch trung và dài hạn.
Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty TNHH sản xuất và thơng
mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật đã không ngừng khẳng định và nâng cao uy tín
của mình trên thị trờng. Điều này đợc thể hiện thông qua chất lợng sản phẩm
không ngừng đợc nâng cao, mẫu mã sản phẩm không ngừng đợc đổi mới; thị trờng
tiêu thụ sản phẩm ngày càng đợc mở rộng trong nớc cũng nh trên thị trờng thế
giới. Công ty đã khai thác triệt để lợi thế của mình để mở rộng sản xuất và kinh
doanh, khẳng định vị trí của công ty; góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nớc
trong thời kì đổi mới. Từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã hoạt động khá
mạnh và thu đợc nhiều kết quả khả quan. Sau đây là minh chứng cụ thể về một số
chỉ tiêu mà công ty đã đạt đợc trong những năm qua.
Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu của công ty
Những kết quả khả quan trên Công ty đạt đợc là sự cố gắng rất lớn của Ban giám đốc cũng nh toàn bộ
công nhân viên trong công ty, đã không ngừng hoàn thiện trong công tác quản lý và hoàn thiện quy trình
công nghệ sản xuất ngày càng tốt hơn.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH SX & TM thiết bị công nghiệp Việt Nhật :
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1.Tổng số vốn
lu động
20.754.000.000 26.834.000.000 29.586.000.000
2.Tổng số vốn
cố định
4.256.000.000 4.474.000.000 4.586.000.000
3.Tổng số cán bộ
CNV (ngời)
135 150 150
4.Tổng doanh thu 50.400.000.000 90.100.000.000 100.800.000.000

khai các hoạt đông kinh doanh của công ty. Theo dõi các tiêu chuẩn kỹ thuật cho
chất lợng vật t mua vào, chất lợng các sản phẩm cung cấp và chất lợng các sản
phẩm sản xuất. Quan hệ khách hàng, tìm kiếm đối tác. Lập báo giá, ký kết các hợp
đồng, đơn hàng với đối tác.
+) Phòng xuất nhập khẩu: Do đặc thù của công ty là một công ty có thế
mạnh về việc nhập khẩu các thiết bị từ các nớc nh Nhật bản, Trung Quốc, Đài
Loan, Sigapor, Hàn Quốc, Mỹ. Nên ban giám đốc công ty đã quyết định thành lập
riêng phòng xuất nhập khẩu hoạt động song song với phòng kinh doanh. Có 3 ng-
ời. Gồm 1 trởng phòng và 2 nhân viên. Phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìm
kiếm các nguồn hàng, đối tác từ thị trờng nớc ngoài. Làm thủ tục đặt hàng, làm
các thủ tục hải quan, nhập hàng khi hàng về tới cảng...
+) Phòng tài chính kế toán: Phòng chiếm vị trí khá quan trọng trong công
ty. Có 4 ngời. Gồm 1 kế toán trởng và 3 kế toán viên. Có nhiệm vụ và chức năng là
tham mu cho ban giám đốc về công tác tài chính, thực hiện các chế độ, chính sách
về quản lý tài chính. Đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính, kiểm tra giám sát mọi
hoạt động tài chính của công ty. Phân tích hoạt động kinh tế, hạch toán lỗ lãi trong
quá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trớc cấp trên về chế độ quản lý
tài chính của công ty. Các công việc thu thập công nợ và cấp hoá đơn là việc không
thể thiếu. Các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê phải đợc nhân viên trong phòng
lập và báo cáo theo đúng quy định của nhà nớc.
+) Bộ phận sản xuất: Thực hiện các đơn đạt hàng,sản xuất những sản phẩm
theo yêu cầu của khách hàng. Sự đầu t về máy móc thiết bi hiện đại đã đợc ban
giám đốc chú trọng. Để quản lí và vận hành quy trình công nghệ hiện đại. Đồng
thời căn cứ vào quy mô thực tế của công ty thì bộ phận sản xuất đợc chia thành các
tổ: Tổ mài, tổ hàn, tổ phay, tiện, CNC, chất lợng, môi trờng. Những tổ này gồm có
tổ trởng và anh em công nhân.
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý ở công ty TNHH SX & TM Thiết bị
công nghiệp Việt Nhật



"4
8
<
=
3

0

>2
3

0

?4
5
"7
3

3
9+@
0
+AB
8
"
0
9+AB
8
"
0
2

D
0
:
0
7
3

3
+AB
8
"
0
9"
3

3
6D
3
62
8

3
2
8
62
0
@
8
"
0

4
3
"
%
3

3
(D
3
Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lí đơn đăt hàng của công ty TNHH SX & TM
thiết bị công nghiệp Việt Nhật
Tra l i khỏch
hang về san
phẩm
(G*+(
=
3

0

>$
0

?HIDHJ/KH9HL/M -,N;O"/,/-M
$-PQ:H-HID9L,9 /KH<
=CG/KH7&"!; $H; <

0
1<RS
5

*$HG+XY$:ZCW-[92:HC9
(L/M
' ;"#
F!":H H
Để cụ thể hoá cho đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty, em xin đề cập
đến quy trình sản xuất dây điện Kaiser C110 (loại tốt).
Sơ đồ 2.6: Quy trình công nghệ sản xuất dây điện Kaiser C110 (loại
tốt)
Kiểm tra chất lợng sản phẩm
sau sản xuất
Nguyên liệu
Tổ cắt dây
Bóc tách
Quy trình công nghệ sản xuất dây điện Kaiser mà công ty áp dụng bao gồm
nhiều giai đoạn liên kết với nhau tạo thành một khối, một quy trình hoàn chỉnh. Từ
nguyên liệu ban đầu qua các khâu chế biến trở thành sản phẩm hoàn chỉnh
Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí sản xuất dây điện và tính giá thành Sản
phẩm tại công ty TNHH SX & TM thiết bị công nghiệp Việt Nhật
TK152 TK621 TK154 TK155
Xuất kho NVLTT Kết chuyển chi
Bàn sắp dây
Dây chuyền
quấn tạo
hình
Bàn dập 1
Bàn dập 2
Bàn dập 3
Bàn dập 5
ép ống
cách điện

cờng quản trị DN ở công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp
Việt Nhật.
2.2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán.
Sơ đồ 2.8: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty TNHH SX & TM thiết
bị công nghiệp Việt Nhật
Kế toán trởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Kế toán quỹ
và kế toán
ngân hàng
Kế toán vật
t và tài sản
cố định
Tổ chức bộ máy kế toán là việc tạo ra mối quan hệ giữa các cán bộ kế toán
nhằm bảo đảm thực hiện công tác kế toán với đầy đủ chức năng thông tin và kiểm
tra hoạt động của đơn vị trên cơ sở các phơng tiện tính toán và trang thiết bị kĩ
thuật hiện có. Do vậy, tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý và hoạt động
có hiệu quả là điều quan trọng để đạt đợc mục tiêu cung cấp thông tin 1 cách đầy
đủ, kịp thời và chính xác; hữu ích cho các đối tợng sử dụng thông tin đồng thời
nâng cao và phát triển trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán.
Việc tổ chức bộ máy kế toán có thể theo những mô hình khác nhau phù hợp
với loại hình tổ chức công tác kế toán mà các đơn vị đã lựa chọn. Cũng nh nhiều
đơn vị khác công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật
đã lựa chọn loại hình tổ chức tập trung để kiểm tra hoạt động của đơn vị phù hợp
với các khâu công việc, các phần hành kế toán.
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại công ty.
_ Kế toán trởng: là ngời chỉ đạo của cấp trên, có nhiệm vụ điều hành mọi

chứng từ sổ sách đợc ghi chép lu trữ, trình độ thực hiện và thời hạn hoàn thành
từng công việc của từng ngời. Điều đó đảm bảo giữa các khâu, các bộ phận kế toán
luôn có sự phân công và phối hợp chặt chẽ với nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ đ-
ợc giao.
Sổ kế toán là phơng tiện đợc sử dụng để cập nhật và hệ thống hoá các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán. Đối tợng kế toán rất phong
phú đa dạng về nội dung kinh tế, về đặc điểm vận động và có yêu cầu quản lý khác
nhau, do đó để phản ánh các đối tợng kế toán sổ kế toán cũng bao gồm nhiều loại
sổ khác nhau. Mặt khác, xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản
lý và trình độ phát triển của công nghệ thu nhận và xử lý thông tin, hệ thống sổ kế
toán cũng không ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện. Để phù hợp với hình thức
Chứng từ ghi sổ mà công ty TNHH sản xuất va thơng mại thiết bị công nghiệp
Việt Nhật đang áp dụng thì sổ sách kế toán đợc sử dụng là các chứng từ ghi sổ và
Sổ cái. Trình tự ghi sổ kế toán đợc các nhân viên kế toán trong công ty ghi nh sau:
hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc theo từng loại nghiệp vụ trên
cơ sở đó lập Chứng từ ghi sổ. Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trởng hoặc phụ
trách kế toán ký duyệt rồi chuyển cho kế toán tổng hợp, sau đó đợc sử dụng để ghi
vào Sổ cái các tài khoản chi tiết. Cuối tháng, sau khi ghi tất cả Chứng từ ghi sổ
váo Sổ cái kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số d
cuối tháng của từng tài khoản. Sau khi đối chiếu thấy số khớp, đúng số liệu trên Sổ
cái dùng để lập bảng cân đối tài khoản (BCĐ SPS). Đối với các tài khoản phải mở
sổ chi tiết thì cuối tháng tiến hành công sổ chi tiết; lấy kết quả đó để lập bảng tổng
hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp và đối chiếu với Sổ cái của tài khoản đó,
cuối cùng lập bảng cân đối kế toán.
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật áp
dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên để
nhằm theo dõi chính xác, chi tiết và kịp thời việc sử dụng hàng hoá vật t trong
kho. Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng đợc sử dụng trong công ty là phơng
pháp khấu trừ.
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật là đơn

xác định đợc chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ sản xuất, đồng thời
để có thể tập hợp tính toán đợc các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho yêu cầu quản lý thì
mọi sự tiêu dùng, các yếu tố cho sản xuất cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc
đo tiền tệ.
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểm
khác nhau và có thể liên quan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các loại dịch
vụ khác nhau. Do vậy việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Báo cáo tài
chính
phù hợp với tình hình hoạt động, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
và đáp ứng đợc nhu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp sẽ tạo điệu kiện để tổ
chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất.
Vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản
xuất phải tập hợp nhằm đáp ứng cho yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
Thực chất của xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định: nơi
phát sinh chi phí (phân xởng sản xuất, tổ đội và toàn DN), đối tợng chiu chi phí (là
một sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiêt sản phẩm hoặc đơn đặt hàng).
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật ngoài
hoạt động T vấn, thiết kế các hệ thống thuỷ lực- khí nén, điều khiển tự động, Chế
tạo: Các thiết bị, chi tiết trong máy dập, máy đúc, máy ép thuỷ lực, máy ép
nhựa.và các thiết bị cơ khí khácCông ty còn tổ chức sản xuất nhiều loại dây
điện và một số phụ tùng các loại nh: dây điện Kaiser C110, C100, dây điện
Team100, Team, dây điện Solid, dây QA C100để lắp ráp cho các thiết bị của
công ty tự sản xuất ra hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng. Các sản phẩm trên chính
là đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty, mỗi sản phẩm đợc cấu thành từ rất
nhiều chi tiết.
VD: Dây điện Kaiser C110 (loại tốt) cấu thành bởi 45 chi tiết
Dây điện TeamC100 cấu thành bởi 40 chi tiêt
Dây điện QAC100 cấu thành bởi 35 chi tiết

tiết sản phẩm, hoặc sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ hay bán
thành phẩm hoặc là từng công trình, hạng mục công trình.
Xác định đối tợng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện đặc điểm sản
xuất của doanh nghiệp giúp cho kế toán mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình thực
Tổng CPSX của kết quả SX đã hoàn thành
Giá thành
đơn vị
sản phẩm
=
Khối lợng SX đã hoàn thành
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý của nội bộ
DN.
Tại công ty TNHH SX & TM thiết bị công nghiệp Việt Nhật đối tợng tính
giá thành là các cụm dây điện đã hoàn thành một quy trình sản xuất (đã kiểm tra
đóng gói) đúng kích thớc (VD: dây dài 1,9m hay 2,3m), đủ đầu zắc, đủ hộp nhựa
đó là những cụm dây điện Kaiser C100, dây điện Kaiser C110, Team 100, QA
C100
Để thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm sản xuất ra cần xác định
kỳ tính giá thành sản phẩm khoa học hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu giá thành
thực tế đợc kịp thời. Xuất phát từ thực tế và đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm là
hàng tháng đều có sản phẩm nhập kho. Do đó, công ty TNHH SX& TM thiết bị
công nghiệp Việt Nhật tổ chức tính giá thành sản phẩm vào hàng tháng phù hợp
với kỳ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
sản phẩm kịp thời. Cụ thể kỳ tính giá thành của đề tài này là vào tháng 4/2008.
2.5 Việc tính chi phí tại Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị
công nghiệp Việt Nhật.
(*) Nội dung: chi phí NVL trực tiếp lá cơ sở vật chất cấu thành nên thực
thể của sản phẩm. Chi phí NVL trực tiếp ở công ty bao gồm:
_ Chi phí NVL chính: dây điện 3,0mm; dây điện 0,5mm; đầu zắc 611-
2,8(đồng mạ); đầu zắc 621-7,8(đồng không mạ); nhựa 431-D6; hộp 211-6,4 cầu

Ghi
chú
I. Dây điện
1. Dây điện 3.0 m 1,9 2.073 3.939
2. Dây điện 0,5 m 28,47 414 11.787
II. Đầu zắc
3. 611-2,8(đồng mạ) Cái 7 37 259
4. 621-2,8(đồng mạ) Cái 37 34 1.258
5. 221-3,5(không mạ) Cái 3 50 150
6. 17-D6 ( không mạ) Cái 1 85 85
7. 621-B6,3 (đồng mạ) Cái 4 88 352
..
III. Nhựa và cao su
17. Nhựa 431-6D Cái 2 275 550
18. Nhựa 34/03 Cái 1 295 295
19. Hộp 621-2,8-6 lỗ Cái 2 225 450
20. Hộp 611-7,8 Cái 1 235 235
21. Nhựa mềm Cái 2 25 50
..
IV. Phần phụ
43. Nhựa thông Kg 0,0005 20.000 10
44. Băng dính Kg 0,050 35.000 1.750
45. Thiếc hàn Kg 0,004 40.000 160
Đồng thời căn cứ vào bảng dự trù này và lệnh sản xuất của ban giám đốc,
thủ kho tiến hành xuất kho NVL đáp ứng yêu cầu sản xuất một khối lợng dây điện
nhất định. Khi xuất kho vật liệu thủ kho và nhân viên kế toán phân xởng tự lập
Phiếu xuất kho vật t có ký xác nhận chéo.
Để xuất kho vật liệu kế toán định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi sau
đó viết phiếu xuất kho.
Nợ TK 621 : 67.868.250

Trích đoạn 31/04 Chi phí dịch vụ mua ngoài tại PXS 31/4 Kết chuyển chi phí SXC 154 45.800
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status