LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC. - Pdf 69

lý luận chung về kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
tại các doanh nghiệp Nhà nớc.
I. khái quát nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh
nghiệp do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu t góp vốn hoặc hình thành từ kết quả
hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Nh vậy dựa trên cơ sở chủ thể sở hữu mà một phần nguồn hình thành nên tài
sản của doanh nghiệp là nguồn vốn chủ sở hữu.
* Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đ ợc hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau. Tuy nhiên, có thể quy nguồn hình thành vốn chủ sở hữu từ ba
nguồn sau:
- Nguồn đóng góp ban đầu và bổ sung của các nhà đầu t .
Đây là nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp . Về thực chất, nguồn này do các chủ sở hữu đóng
góp tại thời điểm thành lập doanh nghiệp và đóng góp bổ sung thêm trong quá
trình SXKD.
- Nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động SXKD.
Thực chất nguồn này là số lợi nhuận cha phân phối (lợi nhuận lu giữ) và các
khoản trích hàng năm của doanh nghiệp nh các quỹ doanh nghiệp (quỹ đầu t phát
triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi ).
- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: chênh lệch do đánh giá lại tài sản, ngân sách
cấp kinh phí
* Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Nguồn vốn kinh doanh.
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản.
- Chênh lệch tỷ giá.
- Nguồn vốn xây dựng cơ bản.
- Lợi nhuận cha phân phối.
- Các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính,
quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thởng phúc lợi, quỹ quản lý cấp
trên.

Nghiên cứu nhiệm vụ của tổ chức kế toán nguồn vốn chủ sở hữu ở doanh
nghiệp là nghiên cứu, xem xét những vấn đề phải thực hiện trong quá trình tổ
chức kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và quản lý sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu.
Nhiệm vụ cơ bản đó là:
- Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán ở đơn vị, tổ chức bộ máy kế
toán phù hợp với điều kiện tổ chức SXKD, tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tài
chính của doanh nghiệp. Thực hiện kế hoạch hoá công tác kế toán, đảm bảo cho
công tác kế toán ở doanh nghiệp có hiệu quả cao, chất lợng tốt.
- Tổ chức áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, khoa học hợp lý tiên
tiến, tổ chức trang bị và ứng dụng kỹ thuật tính toán và thông tin hiện đại vào
công tác kế toán, tổ chức đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên
môn, nghiệp vụ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cho cán bộ, nhân viên kế toán;
đảm bảo cho công tác kế toán đáp ứng kịp thời, đầy đủ những thông tin phục vụ
cho công tác quản lý và điều hành kinh doanh ở doanh nghiệp.
- Hớng dẫn và kiểm tra cán bộ nhân viên kế toán trong đơn vị chấp hành các
chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán trong toàn đơn vị. Quá trình hoạt động
của đơn vị chính là quá trình thực hiện các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài
chính của Nhà nớc. Vì vậy khi tổ chức công tác kế toán phải có nhiệm vụ hớng
dẫn và kiểm tra, uốn nắn những sai sót trong quá trình chấp hành chính sách chế
độ ở doanh nghiệp nhằm đa công tác kế toán và quản lý của doanh nghiệp đi vào
nề nếp.
3. Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán nguồn vốn chủ sở hữu.
Để tổ chức công tác kế toán phát huy hết vai trò của mình, khi tổ chức công
tác kế toán ở doanh nghiệp cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo yêu cầu khoa học và hợp lý trên cơ
sở chấp hành đúng các nguyên tắc tổ chức, các chính sách, chế độ, thể lệ quy
định.
- Mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm, điều kiện thực tế khác nhau về tổ chức
SXKD, tổ chức quản lý, quy mô và trình độ SXKD, trình độ quản lý. Do đó khi tổ
chức công tác kế toán phải căn cứ vào đặc điểm SXKD, tổ chức quản lý và phân

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là nguồn vốn đợc dùng cho mục
đích SXKD của doanh nghiệp. Số vốn này đợc hình thành khi mới thành lập
doanh nghiệp và bổ sung trong quá trình hoạt động SXKD.
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà sự hình thành nguồn vốn kinh doanh
của từng doanh nghiệp có sự khác nhau. Vì vậy, phải tổ chức hạch toán chi tiết
theo từng loại vốn kinh doanh, theo từng nguồn hình thành, chi tiết cho từng tổ
chức, cá nhân tham gia góp vốn.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc thì nguồn vốn kinh doanh phải đợc hạch toán
chi tiết từng nguồn: Nguồn Ngân sách Nhà nớc cấp; Nguồn vốn bổ sung từ kết
quả kinh doanh; Nguồn vốn liên doanh; Nguồn vốn cổ phiếu, trái phiếu.
1.2. Kế toán nguồn vốn kinh doanh.
1.2.1. Tài khoản sử dụng:
Tình hình hiện có, biến động tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh đợc kế toán
theo dõi trên tài khoản TK 411 Nguồn vốn kinh doanh. Tài khoản này đợc mở
theo từng nguồn hình thành tuỳ theo tính chất doanh nghiệp và yêu cầu thông tin
cho quản lý.
Bên Nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm (trả lại vốn cho Ngân sách, cho cấp
trên, cho liên doanh, cho cổ đông ).
Bên Có: Các nghiệp cụ làm tăng nguồn vốn kinh doanh (nhận cấp phát, nhận
liên doanh, trích bổ sung từ lợi nhuận ).
D Có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có tại doanh nghiệp .
Ngoài tài khoản 411 kế toán còn sử dụng các sổ chi tiết, tổng hợp của các tài
khoản liên quan TK111, TK112, TK152, TK156, TK211,...
1.2.2. Trình tự hạch toán:
Căn cứ các chứng từ liên quan kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:
TK 111, 112,152, 311,...
Hoàn trả vốn (NS, cấp trên ) bằng TSLĐ
Hoàn trả vốn bằng TSCĐ (không đánh giá lại TSCĐ)
TK 411
TK 111, 112, 152, 153, 211,...

Nợ TK 214: GTHM.
Có TK 211,213: NG (Nếu bằng TSCĐ).
Tơng tự nh vậy, khi cấp trên tiến hành thu hồi vốn kinh doanh từ các đơn vị
cấp dới thì không ghi tăng vốn kinh doanh mà ghi:
Uỷ quyền cho các đơn vị
cấp dới nhận vốn kinh
doanh trực tiếp từ NSNN
Uỷ quyền cho các đơn vị cấp
dới trực tiếp hoàn trả vốn cho
NSNN
TK 1361 TK 1361TK 411 (NSNN)
Nợ TK 111,112
Có TK 1361.
TK 411
TK 111,112,152
Hoàn trả, điều chuyển VKD cho đơn vị khác bằng TSLĐ
TK 111,112,152
TK 211, 213
TK 211,213
TK 214
Hoàn trả, điều chuyển VKH bằng TSCĐ
GTCL
GTHM
Nhận VKD bằng TSLĐ do cấp trên cấp.
Nhận VKD bằng TSCĐ do cấp trên cấp (giá trị thực tế)
*Tại đơn vị cấp dới:
2. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
2.1. Khái niệm, nội dung và phạm vi phân phối
Lợi nhuận cha phân phối là kết quả cuối cùng về hoạt động SXKD, hoạt
động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất

2.2. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
2.2.1. Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, kế toán sử dụng tài khoản 421
Lợi nhuận cha phân phối. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng hoạt động
kinh doanh và theo từng năm, trong đó phân tích theo từng nội dung phân phối
(nộp ngân sách, chia liên doanh ).
Bên Nợ: - Số lỗ từ các hoạt động kinh doanh.
- Phân phối lợi nhuận.
Bên Có: - Số tiền lãi thu đợc từ hoạt động kinh doanh .
- Số tiền lãi do cấp dới nộp lên.
- Số lỗ do cấp trên bù.
- Xử lý số lỗ.
D Có: Số lợi nhuận cha phân phối.
D Nợ: Số lỗ cha xử lý.
2.2.2. Trình tự hạch toán:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status