THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU Ở TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM - Pdf 69

Thực trạng kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và
tình hình quản lý sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
ở Tổng công ty Giấy Việt Nam.
i. khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng
công ty giấy Việt Nam.
1. Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty Giấy Việt Nam.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc chịu sự quản lý Nhà
nớc của Bộ Công nghiệp, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ với
t cách là các cơ quan quản lý Nhà nớc. Tổng công ty Giấy là doanh nghiệp hạch
toán kinh tế độc lập có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có
con dấu riêng để giao dịch theo quy định của Nhà nớc.
Tổng công ty Giấy Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số 256/ TTg
ngày 29/04/1995 của Thủ tớng Chính phủ và Nghị định số 52/CP ngày 02/08/1995
của Chính phủ ban hành điều lệ về tổ chức hoạt động của TCTy Giấy Việt Nam.
Tổng công ty Giấy có trụ sở chính đặt tại 25A- Lý Thờng Kiệt- Quận Hoàn
Kiếm- Hà Nội. Đây là nơi làm việc của Ban lãnh đạoTổng công ty: Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát, đồng thời cũng là cơ sở của các phòng ban trực
thuộc Văn phòng Tổng công ty.
Tên giao dịch quốc tế là:
VIET NAM PAPER CORPORATION ( VINAPIMEX ).
Tiền thân của Tổng công ty Giấy Việt Nam là liên hiệp Giấy gỗ diêm. Năm
1978, liên hiệp Giấy gỗ diêm toàn quốc đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất 2 công
ty Giấy gỗ diêm phía Bắc và phía Nam theo nghị định 302/CP ngày 01/12/1978
của Hội đồng bộ trởng. Liên hiệp vừa là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của các
đơn vị thành viên vừa là cơ quan cân đối, phân giao kế hoạch SXKD.
Đến năm 1995 ngành Giấy đề nghị Nhà nớc cho tách riêng vì ngành gỗ diêm
là một ngành kinh tế kỹ thuật khác, không gắn liền với ngành giấy mặc dù ngành
giấy và ngành gỗ diêm cùng sử dụng nguyên liệu là gỗ. Chính vì vậy dẫn đến sự
ra đời của Tổng công ty Giấy Việt Nam.

Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc lớn nhất ngành Giấy
với nhiều thành viên gắn bó chặt chẽ với nhau.
Biểu 1:Tình hình sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty Giấy Việt
Nam năm 2002:
Chỉ tiêu Giá trị (tỷ đồng) % so với kế hoạch % so với năm 2001
Giá trị tổng sản lợng 1.742,979 108% 112.8%
Doanh thu 2.322,82 110,2% 102,7%
Nộp ngân sách 111,877 107,7% 81,1%
Lợi nhuận 62,879 114,3% 122%
Tại tổng công ty Giấy Việt Nam:
Biểu 2: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố tại Tổng công ty Giấy
Việt Nam:
ĐVT: đồng
Yếu tố chi phí Số tiền
1. Chi phí nguyên vật liệu
2. Chi phí nhân công
3. Chi phí khấu hao TSCĐ
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài
5. Chi phí khác bằng tiền
370.851.095.149
5.680.954.395
1.803.954.395
1.899.344.682
38.507.497.062
Tổng cộng 418.735.952.133
Biểu 3: Tình hình thu nhập của CBCNV
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
Kỳ trớc Kỳ này
1. Tổng quỹ lơng

các hợp đồng xuất nhập khẩu mà còn tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch và
đầu t áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ngành Giấy sao cho có hiệu
quả hơn. Đồng thời Tổng công ty có nhiệm vụ hợp tác đầu t liên doanh liên kết
với các thành phần, các chủ thể kinh tế trong và ngoài nớc theo pháp luật Việt
Nam để mở rộng thị trờng kinh doanh.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Giấy.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng công ty Giấy Việt Nam bao gồm:
- Hội đồng quản trị, ban kiểm soát.
- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Công ty Giấy Bãi Bằng
Công ty Giấy Tân Mai
Công ty VPP Hồng Hà
Trường Đào Tạo nghề giấy
Viện nc giấy và XenluyloCông ty Gỗ Đồng Nai
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng nghiên cứu phát triển
Phòng quản lý kỹ thuật
Phòng tài chính kế toán
Văn phòng
..........
- Các đơn vị thành viên của Tổng công ty.
Bộ máy quản lý của Tổng công ty do Tổng giám đốc qui định theo điều lệ của
Tổng công ty đợc phê duyệt đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả:
Sơ đồ 11: Mô hình tổ chức bộ máy quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam
Văn phòng: Thay mặt Tổng giám đốc giao dịch với các cơ quan hữu quan,
tham mu truyền đạt những qui định của Tổng giám đốc về lĩnh vực hành chính, tổ
chức in ấn lu trữ tài liệu của Tổng công ty. Bố trí lịch làm việc của Tổng giám đốc,

kết quả hoạt động SXKD của toàn Tổng công ty. Tổ chức chỉ đạo công tác kế
toán, hạch toán ở các đơn vị thành viên và đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm
soát tài chính theo quy định của Nhà nớc. Lập Báo cáo tài chính tổng hợp hàng
năm của Tổng công ty trên cơ sở tổng hợp các Bảng cân đối kế toán của các đơn
vị thành viên hạch toán độc lập trình Hội đồng quản trị để công bố Báo cáo tài
chính năm theo quy định của Bộ Tài chính.
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán tổng hợp Văn phòng Phó phòng kế toán tổng hợp phụ trách tại phía Nam
Kế toán tổng hợp toàn ngànhKế toán xây dựng cơ bảnKế toán thanh toán ngoại tệKế toán thanh toánnội tệThủquỹBộ phận kế toán tại phía Nam
3. Tổ chức bộ máy kế toán
Tổng công ty Giấy là một đơn vị có mạng lới hoạt động rộng rãi gồm nhiều
đơn vị thành viên hạch toán độc lập và đơn vị hạch toán phụ thuộc.
* Nhiệm vụ:
- Cân đối vốn hiện có điều chỉnh vốn tăng giảm khi có sự thay đổi nhiệm vụ
hoặc quy mô phát triển SXKD của các đơn vị thành viên theo quyết định của Tổng
giám đốc.
- Xây dựng kế hoạch tài chính năm của toàn Tổng công ty trên cơ sở kế
hoạch tài chính của các đơn vị thành viên.
- Tổ chức hạch toán tổng hợp các loại vốn, quỹ, tổng hợp giá thành, xác định
kết quả SXKD trên cơ sở Báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên. Tổng hợp
Báo cáo quyết toán của toàn Tổng công ty trình lên Bộ Tài chính xét duyệt.
- Lập Báo cáo tài chính tổng hợp hàng năm của Tổng công ty trên cơ sở tổng
hợp các Bảng cân đối kế toán của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trình
Hội đồng quản trị để công bố Báo cáo tài chính năm theo quy định của Bộ Tài
chính.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, hoạt động quản lý, quy mô và địa
bàn hoạt động của mình. Đồng thời để đảm bảo làm sao cho cơ cấu bộ máy kế
toán đợc hợp lý, gọn nhẹ và kịp thời, chính xác, đầy đủ và hữu ích cho các đối t-
ợng sử dụng thông tin nên bộ máy kế toán ở Tổng công ty Giấy đợc tổ chức nh
sau:

+ Kế toán thanh toán nội tệ: Có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ
có liên quan đến quỹ tiền mặt, lập phiếu thu, phiếu chi, ghi sổ kế toán liên quan,
theo dõi và duyệt quyết toán kinh phí sự nghiệp.
+ Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tiến hành nhận, xuất tiền mặt;
theo dõi quỹ tiền mặt tại ngân hàng và ghi sổ liên quan.
Bộ phận kế toán tại phía Nam: Gồm kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền
nội tệ, ngoại tệ, thủ quỹ có nhiệm vụ giống nh ở phía Bắc Tổng công ty.
4. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và ứng dung ph ơng tiện kỹ thuật xử lý
thông tin ở Tổng công ty Giấy.
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm các sổ kế toán, số
lợng, mẫu sổ, mối quan hệ giữa các sổ kế toán để ghi chép, hệ thống hoá và tổng
hợp số liệu kế toán từ các chứng từ ban đầu, nhằm cung cấp các chỉ tiêu cần thiết
cho việc lập báo cáo theo trình tự và phơng pháp nhất định.
Hiện nay Tổng công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Nhằm hiện đại hoá khâu hạch toán, giúp nhà lãnh đạo có thông tin kịp thời để xử
lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Tổng công ty đã áp dụng chơng trình kế toán
trên máy vi tính để phục vụ cho công tác kế toán ở Tổng công ty và các đơn vị
thành viên.
Hình thức Chứng từ ghi sổ có đặc điểm là tách rời việc ghi sổ theo thời gian
và ghi sổ theo hệ thống ở hai hệ thống sổ kế toán tổng hợp, đó là sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán
đều phân loại chứng từ, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài
khoản.
Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng chi tiếtsố phát sinhSổ cái
Bảng đối chiếusố phát sinh
Báo cáo kế toán

* Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh các tài khoản trên đồng thời căn cứ vào
quá trình thanh toán công nợ giữa các khách hàng (các đối tợng thanh toán công
nợ), kế toán công nợ nhập các bút toán bù trừ công nợ vào chơng trình kế toán và
rút số d công nợ từ chơng trình kế toán để theo dõi.
* Cuối kỳ căn cứ vào mức trích khấu hao cả năm đợc Bộ Tài chính phê duyệt,
kế toán tổng hợp chia cho từng kỳ kế toán và tính toán phân bổ mức trích KHCB
của từng bộ phận liên quan và định khoản các bút toán trích KHCB vào chơng
trình kế toán.
* Cuối kỳ kế toán tổng hợp xem xét toàn bộ các số liệu trong chơng trình kế
toán thực hiện việc in ấn, đối chiếu tổng hợp các tài khoản so sánh số liệu với các
sổ kế toán chi tiết.
* Đến kỳ báo cáo tài chính, kế toán tổng hợp lập các báo cáo tài chính theo
quy định.
6. Hình thức tổ chức công tác kế toán ở Tổng công ty .
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô hoạt động kinh doanh; dựa vào sự
phân cấp quản lý kinh tế nội bộ, căn cứ vào đội ngũ cán bộ chuyên môn cũng nh
khối lợng, tính chất công việc kế toán, Tổng công ty Giấy đã xây dựng theo mô
hình vừa tập trung vừa phân tán.
Theo mô hình này, ở Tổng công ty có phòng kế toán tập trung làm nhiệm vụ
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở văn phòng Tổng công ty, kiểm tra h-
ớng dẫn công tác kế toán toàn Tổng công ty, tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài
chính toàn ngành.
Tại các đơn vị thành viên đều có phòng kế toán riêng thực hiện công tác
hạch toán hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thuộc đơn vị mình
theo sự phân cấp của phòng kế toán Tổng công ty lập báo cáo cần thiết để gửi lên
phòng kế toán tập trung.
Đơn vị chi nhánh Tổng công ty ở TP. Hồ Chí Minh, do vị trí địa lý cách xa
Tổng công ty do đó phòng tài chính - kế toán tại chi nhánh thực hiện hạch toán t-
ơng đối hoàn chỉnh giúp kế toán trởng thực hiện công việc hạch toán đợc thuận
tiện và chính xác.

Nguồn vốn kinh doanh của TCTy đợc hình thành từ nguồn Ngân sách cấp và
nguồn tự bổ sung từ kết quả hoạt động SXKD.
Nguồn vốn kinh doanh trong năm tăng chủ yếu là do:
- Kết chuyển từ nguồn vốn XDCB và quỹ đầu t phát triển về nguồn vốn kinh
doanh theo quyết định của HĐQT TCTy.
- Tăng nguồn vốn kinh doanh cụ thể là tăng nguồn vốn rừng (TK 4113) do
bảo toàn vốn.
1.1. Tài khoản sử dụng:
TK111,112,151,152,156,211,213
TK 414,4312, 441
TK111,112,152,153,154,155,311
TK 111,112, 336
TK 411 (chi tiết theo nguồn)
TK 421, 415, 412
TK111,112, 412
Nộp vốn lên cấp trên
Trả vốn cho NS, liên doanh
Giảm vốn KD do cấp trên cấp
Nhận vốn do NS cấp, viện trợ
Bổ sung vốn kinh doanh từ lợi nhuận, quỹ khác
Bổ sung từ vốn chủ sở hữu khác khi công tác XDCB, mua TSCĐ đã hoàn thành
Kế toán sử dụng tài khoản: TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Đợc mở chi tiết 4 tài khoản cấp 2:
- TK 4111: Vốn cố định.
- TK 4112: Vốn lu động.
- TK 4113: Vốn rừng.
- TK 4114: Vốn liên doanh.
Riêng TK 4113 còn đợc mở chi tiết 2 TK cấp 3:
+ TK 41131- Nguồn vốn rừng cha khai thác.
+ TK 41132- Nguồn vốn rừng đã khai thác đợc sử dụng tiếp.

hành quy chế tài chính của TCTy Giấy.
Quyết định
Điều 1: Điều chuyển 597.600.000 đ tiền Ngân sách cho Công ty Giấy Bãi Bằng.
Điều 2: Tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trởng các đơn vị có trách nhiệm thực
hiện quyết định này.
Nơi nhận Ngày 16 tháng 11 năm 2002
- Nh điều 3 T/M, Chủ tịch HĐQT.
- Phòng TCKT (ký và đóng dấu)
- Lu VP
Theo quyết định này của HĐQT, ngày 15 tháng 12 năm 2002, Tổng công ty
chuyển nguồn cho Công ty Giấy Bãi Bằng số tiền mặt là 597.600.000đ.
Đồng thời trong tháng 11, HĐQT quyết định bàn giao 1 xe 601 0929 cho giấy
Đồng Nai theo quyết định số1677/QĐ- HĐQT, với mẫu chứng từ nh trên với
nguyên giá tài sản cố định là 402. 400.000đ.
Dựa trên các chứng từ gốc, kế toán tiến hành lập các chứng từ ghi sổ theo các
từng ngày phát sinh nghiệp vụ nh sau:
Chứng từ ghi sổ
Số: 1153
Ngày 26 tháng 11 năm 2002
ĐVT: đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Điều động xe ĐN 4111 211 402.400.000
Cộng 402.400.000
Kèm theo...3 chứng từ gốc.
Ngời lập Kế toán trởng
(Ký) (Ký)
Chứng từ ghi sổ

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký) (ký) (Ký và đóng dấu)
Sổ chi tiết TK 4112.
Nguồn vốn kinh doanh(vốn lu động).
Từ ngày 01/10/2002 đến ngày 31/12/2002.
(Tổng công ty Giấy Việt Nam)
ĐVT: đồng
Ngày
tháng
SốHCT Diễn giải
TK
ĐƯ
Nợ Có
D đầu kỳ 36.811.562.106
15/12 20021659 Điều chuyển NS 111 597.600.000
31/12 Cộng PS 597.600.000
31/12 Cuối kỳ 36.213.962.106
Ngày 31 tháng 12 năm 2002
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký) (ký) (Ký và đóng dấu)
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tiến hành lập Sổ Cái TK 411 - nguồn vốn kinh
doanh.
Sổ cái
Tài khoản: 411
Nguồn vốn kinh doanh
(Từ ngày 01/10/2002 đến ngày 31/12/2002.)
ĐVT: đồng
STT Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền

2.1. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 413: Chênh lệch tỷ giá.
Các tài khoản liên quan: TK 311, TK 331, TK 341, TK 1112, TK 1122,...
2.2. Chứng từ sử dụng:
Căn cứ vào các chứng từ:
- Hợp đồng vay ngắn hạn, dài hạn bằng ngoại tệ.
- Th tín dụng.
- Hợp đồng nhập xuất hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Các chứng từ khác.
Kế toán công ty sử dụng tỷ giá thực tế để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh
bằng ngoại tệ hoặc các khoản công nợ phải trả, phải thu. Khi thực hiện thanh lý
hợp đồng có liên quan đến ngoại tệ, nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá, kế toán
phản ánh vào TK 413 và sổ tổng hợp TK 413. Nguyên tắc và phơng pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác là: tỷ giá quy đổi ngoại tệ đợc căn cứ theo giá bán ra của
Ngân hàng Ngoại thơng ngày hạch toán. Sau đó, tỷ giá năm quyết toán sẽ đợc xác
định theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố. Phần chênh lệch sẽ đợc
hạch toán vào khoản chênh lệch giá vào thời điểm cuối năm.
Ngày 11/6/2002 TCTy thực hiện thanh toán hợp đồng vay ngắn hạn 30.000
USD của Ngân hàng ANZ. TCTy thực hiện chuyển toàn bộ số d TK tiền gửi bằng
ngoại tệ tại ANZ.
Tỷ giá hối đoái lúc gửi tiền là: 15.050đ/USD, lúc vay: 14.957đ/USD. Vì tỷ
giá ngày 11/6 là 15.050đ/ USD- tỷ giá tăng nên số chênh lệch này đợc ghi tăng nợ
phải trả- vay ngắn hạn và ghi tăng số d TK 112 (11222) và đợc ghi vào sổ chi tiết
TK 413 nh sau:
Sổ chi tiết TK 413
Chênh lệch tỷ giá
Từ ngày 01/04/2002 đến ngày 30/06/2002.
ĐVT: đồng
Ngày
tháng

ĐVT: đồng
STT Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
Số d đầu kỳ 2.784.100
. ..
Cộng phát sinh 2.784.100
Số d cuối kỳ 0
Ngày...tháng... năm 2002
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký) (Ký) (Ký và đóng dấu)
Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập cuối quý gửi báo cáo tài chính về
văn phòng TCTy, việc tổng hợp chênh lệch tỷ giá do kế toán tổng hợp toàn ngành
thực hiện.
3. Kế toán các quỹ và tình hình quản lý sử dụng các quỹ của TCTy.
Các quỹ xí nghiệp bao gồm quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng trợ cấp mất
việc làm, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi. Các quỹ này đợc
hình thành bằng cách trích một tỷ lệ nhất định từ phần lợi nhuận để lại doanh
nghiệp theo quy định của chế độ tài chính và từ một số nguồn khác (viện trợ, cấp
dới nộp, cấp trên cấp bổ sung). Các quỹ xí nghiệp đợc sử dụng cho từng mục
đích chi tiêu riêng.
Để theo dõi nguồn hình thành và sử dụng các quỹ xí nghiệp, kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
*Tài khoản 414: Quỹ đầu t phát triển.
*Tài khoản 415: Quỹ dự phòng tài chính.
*Tài khoản 416: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
*Tài khoản 431: Quỹ khen thởng, phúc lợi.
Các tài khoản phản ánh quỹ xí nghiệp có kết cấu chung nh sau:
Bên Nợ: Các nghiệp vụ làm giảm quỹ xí nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status