THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC TỔNG CÔNG TY THAN - Pdf 69

1
luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Thu Hiền
Thực trạng kế toán tài chính và phân phối lợi
nhuận tại công ty phát triển tin học và công
nghệ thuộc Tổng công ty Than
I. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ
máy quản lý của Công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển
Căn cứ vào quyết định số 01/02/QĐ - BCN ngày 8/1/1996 của bộ trởng Bộ
Công Nghiệp về việc chuyển Công ty phát triển tin học và công nghệ mội trờng
thành doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Than Việt Nam theo sự
uỷ quyền của Thủ tớng chính phủ và đề nghị của Tổng công ty Than.
Căn cứ vào quyết định số 240/ QĐ- TCCB ngày 7 tháng 3 năm 2002 của
Tổng giám đốc Công ty than Việt Nam về việc phê duyệt điều lệ hoạt động
công ty tin học công nghệ và môi trờng.
Công ty chịu sự quản lý điều hành của Tổng công ty và tuân thủ thực hiện
nghiêm chỉnh điều lệ tổ chức, và hoạt động của Tổng công ty mà Công ty là
một thành viên chịu sự quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan chính
phủ, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng.
Mục đích hoạt động của Công ty: là tiến hành nghiên cứu thử nghiệm,
chuyển giao công nghệ, đào tạo t vấn, kinh doanh trong lĩnh vực hoạt động sản
xuất kinh doanh của nghành và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mang
lại hiệu quả kinh doanh cho xã hội, đóng góp vào ngân sách Nhà nớc, phát triển
cơ sở vật chất kỹ thuật cho Tổng công ty cho Công ty, cải thiện và nâng cao đời
sống cho nghành kinh doanh.
Công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận trong các lĩnh vực sau:
- ứng dụng công nghệ tin học, công nghệ cao và môi trờng trong nghành
Mỏ và các lĩnh vực có liên quan.
- Kinh doanh máy tính điện tử, các thiết bị công nghệ cao và vật liệu mới.
- Dịch vụ lắp ráp, bảo hành, bảo dỡng, bảo trì thiết bị tin học điện tử và
công nghệ

kế phục vụ nâng cao năng lực t vấn thiết kế. Do Tổng Công ty điều động từ các
thành viên khác hoặc từ quỹ đầu t phát triển tập trung.
Mục đích của đầu t: Bổ sung thay thế các thiết bị đã quá cũ, trang thiết bị,
phần mềm thiết kế mới nhằm tăng năng lực t vấn thiết kế của Công ty phát triển
tin học, công nghệ và môi trờng.
Trong năm Công ty đã đầu t mua sắm đợc 25 bộ máy vi tính sản xuất taị
Đông Nam á cơ cấu hình CPU, phần mềm thiết kế Surpac- FOURX: 01 bộ. Với
tổng mức đầu t là:
- Chi phí thiết bị, phần mềm: 539.325.000
+ Máy tính: 294.525.000
+ Phần mềm máy tính: 244.800.000
- Chi phí khác: 0
- Dự phòng 5%: 29.966.000
- Tổng cộng: 566.291.000
Công ty mới thành lập là đơn vị nghiên cứu và kinh doanh dịch vụ khoa
học kỹ thuật, mọi hoạt động chủ yếu là ổn định tổ chức, xây dựng chiến lợc
phát triển, nghiên cứu thử nghiệm khoa học và tiến hành mở rộng sản xuất kinh
doanh tạo uy tín trên thị trờng và danh tiếng trên thị trờng do đó hoạt động sản
2
Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35
3
luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Thu Hiền
xuất kinh doanh của đơn vị có những đặc điểm riêng của những đơn vị sản xuất
kinh doanh.
* Năng lực chung của Công ty phát triển tin học và công nghệ và môi tr-
ờng
1. Thiết bị tin học: hiện nay Công ty có 30 máy tính đợc nối mạng thống
nhất trong Công ty và kết nối mạng TVN cũng nh Internets các thiết bị nhập dữ
liệu đầu vào có máy quét, bàn số hoá. Thiết bị đầu ra có các máy in laze A4,
máy in màu A0.

tạo,quản lý sản xuất kinh doanh đa nghành của Tổng công ty.
3
Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35
Phòng giám đốc
Phòng phó giám đốc
Kế toán trưởng
Phòng kế toán
P. Dự án P. Môi trường P. địa chất P. tin học Cửa hàng KDVăn phòng TH
4
luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Thu Hiền
Công ty ứng dụng tin học, công nghệ, và môi trờng có chức năng thực
hiện việc thu thập, lu trữ, xử lý, truyền thông tin trên cơ sở các thiết bị và quy
trình công nghệ thông tin hiện đại, các hệ thống truyền thông tin quốc gia và
quốc tế nhằm xây dựng ngân hàng dữ liệu tổng hợp.
Thực hiện tổ chức kinh doanh các dịch vụ công nghệ và công nghệ tin
trong lĩnh vực công nghệ thông tin và môi trờng trong và ngoài nghành Than
theo đúng pháp luật và quy định của Tổng công ty.
Tham gia xây dựng để án, nghiên cứu và phát triển ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ cao và môi trờng trong lĩnh vực địa chất, trắc địa, công
nghệ khai thác mỏ (lộ thiên hầm lò), chế biến và sử dụng than trong phạm vi
hoạt động của Tổng công ty.
Xây dựng đề án, thiết kế, thực hiện xây dựng và bảo trì kỹ thuật hệ thống
cơ sở dữ liệu và mang thông tin cục bộ phục vụ công tác quản lý sản xuất kinh
doanh tại cơ sở Tổng công ty và hệ thống thông tin trong nội bộ Tổng công ty
với các Công ty và đơn vị thành viên.
Thực hiện công tác đào tạo và bồi dỡng về công nghệ thông tin, công nghệ
cao và kỹ thuật cho cán bộ, công nhân viên của toàn bộ Công ty, kết hợp chặt
chẽ với các trờng, viện nghiên cứu trong công tác đào tạo và chuyển giao công
nghệ.
Tham gia t vấn đầu t và thực hiện chuyển giao công nghệ thông tin và

1 Phòng tin học 09
2 Cửa hàng kinh doanh 04
3 Phòng môi trờng 08
4 Phòng địa chất dữ liệu 07
5 Phòng dự án 06
Giám đốc Công ty có trách nhiệm và đợc quyền thực hiện nghĩa vụ và
quyền hạn của Công ty:
- Ký nhận vốn và các nguồn lực khác của Tổng công ty giao để phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế
cao, thực hiện đợc mục tiêu, chỉ tiêu của Nhà nớc và Tổng công ty giao, bảo
toàn vốn và phát triển đợc vốn và các nguồn lực.
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và kế hoạch
hàng năm, các dự án đầu từ phát triển, phơng án huy động vốn, điều lệ tổ chức
và hoạt động, đề án tổ chức quản lý và nhân sự của Công ty trình Tổng công ty
phê duyệt và tổ chức thực hiện theo phân cấp.
5
Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35
6
luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Thu Hiền
- Quyết định các vấn đề về khoa học và công nghệ, các tiêu chuẩn,chỉ tiêu
định mức, kinh tế kỹ thuật,đơn giá về tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức
quản lý, biên chế về tài chính thuộc Thẩm quyền đã đợc Tổng công ty giao cho
Công ty.
- Thực hiện chế độ hạch toán kế toán và thống kê theo luật pháp, thực
hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo định kỳ và bất thờng về mọi hoạt động của
Công ty theo quy định của Nhà nớc và Tổng công ty chịu trách nhiệm về tính
xác thực của báo cáo đó, chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan
Nhà nớc có thẩm quyền và của Tổng công ty về các mặt hoạt động của Tổng
công ty.
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

cứu các dự án về công nghệ khai thác mỏ (lộ thiên hầm lò).
Phòng Điạ chất: là phòng xây dựng và chuyển giao CSDl, địa chất TVN
lập phơng án, báo cáo tổng kết các dự án thăm dò địa chất. Tham gia lập dự án
khai thác Mỏ.
Phòng Tin học- tự động hoá:
- T vấn, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dỡng,sửa chữa các thiết bị tin học,
điện tử, hệ thống mạng thông tin, máy tính, hệ thống điều khiển tự động.
- Lập các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý chung và từng
lĩnh vực chuyên môn ở các đơn vị thành viên và toàn Công ty.
Nhìn chung đặc điểm trình độ cán bộ không đồng đều, số cán bộ còn ít 5
ngời.
Phòng Môi trờng: là phòng thực hiện các dự án về môi trờng. Hiện nay số
cán bộ chính quy đào tạo trong lĩnh vực môi trờng của Công ty còn mỏng.
4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý,
công tác kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung.
Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện ở phòng kế toán
của Công ty từ khâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp. Quy mô tổ chức của bộ máy
gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm Công ty mà vẫn đảm bảo công tác kế toán ý thức đ-
ợc điều này Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng đã chú trọng việc
tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý.
Phòng kế toán đợc đặt đới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty. Bộ
máy kế toán gồm 4 ngời, đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
7
Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ, công nợ
Kế toánTiền lương
Kế toán quỹ Kế toán tổng hợp

quyển sổ gọi là Nhật ký chung (Tổng nhật ký).
8
Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35
9
luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Thu Hiền
Sau đó căn cứ vào Nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào Sổ cái. Mỗi bút
toán phản ánh trong sổ Nhật ký chung, đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài
khoản có liên quan.
Các sổ kế toán đợc sử dụng trong hình thức này bao gồm:
1. Sổ Nhật ký chung: Là sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
thứ tự thời gian.
2. Sổ cái: là sổ dùng để hạch toán tổng hợp. Mỗi tài khoản kế toán đợc mở trên
một hoặc vài trang sổ riêng. Và dùng để ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát
sinh trong niên độ kế toán theo đối tợng kế toán.
3. Các sổ chi tiết khác nh: TK 627, TK621,TK141, KHTSCĐ, TK642.
4. Hiện nay Nhật ký chuyên dùng Công ty cha sử dụng
Trình tự kế toán nh sau:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã hợp lệ, kế toán phân loại vào Sổ
nhật ký chung. Đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tợng không thể
hạch toán chi tiết trên các Sổ nhật kí chung thì căn cứ vào chứng từ gốc kế toán
sử dụng các bảng kê. Căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết để chuyển vào Nhật ký
chung có liên quan. Đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các đối tợng
cần thanh toán phân bổ nh khấu hao TSCĐ, tiền lơng, công cụ, dụng cụ.... căn
cứ vào bảng phân bổ, cuối tháng chuyển vào bảng kê. Cuối kỳ căn cứ vào Sổ
cái, Nhật ký chung, bảng kê để lập báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính mà Công ty đang sử dụng:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính

nhuận tại Công ty phát triển tin học và công nghệ và
môi trờng.
1. Kế toán kết quả tài chính
Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng là doanh nghiệp Nhà n-
ớc, trực thuộc Tổng công ty than Việt nam. Công ty đợc thành lập chủ yếu
nhằm mục đích ứng dụng công nghệ, tin học, công nghệ cao và môi trờng trong
nghành Mỏ để t vấn cho nghành Mỏ và ngành công nghiệp khác, kinh doanh
máy tính điện tử, các thiết bị công nghệ cao và vật liệu mới. Tuy nhiên kết quả
tài chính mà Công ty đạt đợc ngoài kết quả thu đợc từ hoạt động khác nh: hoạt
động tài chính và hoạt động bất thờng.
1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh xuất nhập
khẩu, ứng dụng kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công
nghệ cao và môi trờng và các hoạt động sản xuất kinh doanh đa nghành của
Công ty.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và đợc so sánh giữa một bên là tổng
doanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã
đợc thực hiện.
Kết quả hoạt
động SXKD
=
Doanh thu bán
hàng thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng

12
luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Thu Hiền
Trị giá hàng bán bị trả lại là sổ hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao
quyển sở hữu, đã thu tiền hay ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua từ chốí trả
lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký nh không đúng chủng
loại, yêu cầu kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, quy cách kĩ thuật bị sai. Tơng ứng
với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi
bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế giá trị gia tăng đầu ra
phải nộp của hàng đã bán bị trả lại (nếu có).
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian quy định, địa điểm trong
hợp đồngvv.(do chủ quan của doanh nghiệp). Ngoài ra, tính vào khoản giảm
giá hàng bán còn bao gồm khoản thởng khách hàng do trong một khoảng thời
gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá (hôì khấu) và
khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì mua khối lợng lớn hàng hoá trong
một đợt (bớt giá).
Giá vốn sản xuất của sản phẩm và dịch vụ.
- Chi phí vật t trực tiếp là chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ, bán
thành phẩm sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản phải trả cho ngời lao động trực tiếp
sản xuất nh tiền lơng, tiền công và khoản phụ cấp có tính chất lơng, chi phí bảo
hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, khoản phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản
xuất.
- Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí phát sinh ở các phân xởng bộ phận kinh
doanh của doanh nghiệp nh: tiền lơng, phụ cấp, ăn ca trả cho bộ phận nhân viên
cho phân xởng, chi phí vật liệu, tiền lơng phụ cấp, ăn ca trả cho nhân viên phân
xởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân xởng, khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền kể trên.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành

kinh doanh bất động sản, cho vay ngắn hạn, cho vay dài hạn..
Doanh thu
tài chính
=
Thu nhập thuần từ
hoạt động tài chính
-
Chi phí hoạt
động tài chính
Trong đó:
Thu nhập hoạt động tài chính bao gồm:
- Lãi do buôn bán, chứng khoán đầu t
- Thu nhập đợc chia từ hoạt động liên doanh
- Lãi tiền gửi ngân hàng
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t
- Lãi về bán ngoại tệ
13
Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35 13
14
luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Thu Hiền
- Chênh lệch tỷ giá
Chi phí trong quá trình đầu t chứng khoán
- Chi phí trong quá trình đầu t chứng khoán
- Lỗ do hoạt động liên doanh (chi phí hoạt động tham gia liên doanh).
- Chi phí hoạt động tài chính là số tiền thanh toán phải trả cho ngời mua
thanh toán sớm.
- Chi phí lãi vay.
1.3. Thu nhập bất thờng.
Thu nhập bất thờng bao gồm các khoản phải thu từ các hoạt động xảy ra
không thờng xuyên ngoài các hoạt động tạo doanh thu.

Năm 2002
Chỉ tiêu Năm 2002
Tổng doanh thu 6.706.666.234
Các khoản giảm trừ 0
+ Giảm giá hàng bán 0
+ Giá trị hàng bán bị trả lại 0
+Thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt 0
1.Doanh thu thuần 6.706.666.234
2. Giá vốn hàng bán 4.901.961.780
3. Lợi nhuận gộp 1.804.704.454
4.Chi phí bán hàng 137.479.736
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.622.534.923
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh.
44.689.795
7. Thu nhập hoạt động tài chính 18.378.432
8. Chi phí hoạt động tài chính 656.768
9. Lợi nhuận hoạt động tài chính 17.721.664
10. Các khoản thu nhập bất thờng 192.861.838
11. Chi phí bất thờng 50.039.481
12. Lợi nhuận bất thờng 142.822.357
13. Tổng lợi nhuận trớc thuế 205.233.816
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
__
15. Lợi nhuận sau thuế 205.233.816
2. Kế toán xác định kết quả tài chính
2.1. Hạch toán ban đầu
Hạch toán ban đầu là quá trình theo dõi ghi chép hệ thống kế toán các hiện
tợng kinh tế, các nghiệp vụ kinh tế trên cơ sở các chứng từ. Đồng thời số liệu kế
toán kết quả tài chính là số liệu kế thừa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trớc đó

Ngời phát lệnh: Công ty Than Quảng Ninh.
Địa chỉ / số CMND:
Tài khoản:207030011 Tại NH:10203021-NHNT-Việt Nam
Ngời nhận lệnh: Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng.
Địa chỉ / số CMND:
Tài khoản 710A-011132 Taị NH: 10209028-NHCT Sở giao dịch
Nội dung: unld: Trả tiền lập thiết kế kỹ thuật- Sở giao dịch I NHCTVN
Số tiền bằng số: 299.557.046
Số tiền bằng chữ: (Hai trăm chín mơi chín triệu năm trăm năm mơi bẩy
nghìn không trăm bốn sáu đồng)
Kế toán Kiểm soát Chủ tài khoản
(kí tên, đóng dấu) (kí tên, đóng dấu) (kí tên, đóng dấu)
17
Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35 17
18
luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Thu Hiền
Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng
Địa chỉ: Mẫu số 02 TT
Tele fax: QĐsố:1141-TC/QĐ /CĐTK
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính
Phiếu thu
Ngày 7 tháng 3 năm 2003
Nợ TK111
Có TK 112
Họ tên ngời nộp tiền: Trần Thị Thu Thuỷ
Địa chỉ: Văn phòng
Lý do nộp: Lĩnh tiền ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam.
Số tiền: 150.000.000 (viết bằng chữ) Một trăm năm mơi triệu đồng chẵn.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp
Ngày 7 tháng 3 năm 2003


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status