(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất giải pháp trong điều kiện biến đổi khí hậu của huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CỦA HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CỦA HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Lan

THÁI NGUYÊN - 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Thúy


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học về sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất ......................................... 3
1.1.1. Khái niệm cơ bản .............................................................................................. 3
1.1.2. Yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
sử dụng đất ......................................................................................................... 5
1.1.3. Công thức tổng quát về hiệu quả kinh tế .......................................................... 6
1.1.4. Bản chất của hiệu quả kinh tế ........................................................................... 6
1.2. Căn cứ pháp lý sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất .............................................. 7
1.2.1. Luật đất đai 2013 ............................................................................................... 7
1.2.2. Các nghị định thông tư liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp ....................... 8
1.2.3. Một số các văn bản pháp quy liên quan đến biến đổi khí hậu .......................... 8
1.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................... 9
1.3.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới và một số nước trên thế giới ..................... 9

3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ............................................................... 43
3.2.3: Tình hình biến động sử dụng đất huyện Thanh Chương qua các năm ........... 45
3.2.4. Xác định loại hình sử dụng đất ....................................................................... 46
3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội của các loại hình sử dụng
đất trong điều kiện BĐKH................................................................................ 49
3.3.1. Hiệu quả kinh tế .............................................................................................. 49
3.3.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................... 55
3.3.3. Hiệu quả môi trường ....................................................................................... 58


v
3.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế - xã hội môi trường và định hướng sử dụng đất cho huyện Thanh Chương ................. 61
3.4.1. Lựa chọn LUT sử dụng có hiệu quả................................................................ 61
3.4.2. Định hướng sử dụng đất cho huyện Thanh Chương ....................................... 61
3.5. Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong
tương lai ............................................................................................................ 62
3.5.1. Giải pháp chung .............................................................................................. 62
3.5.2. Các giải pháp cụ thể ........................................................................................ 64
3.5.3. Đề xuất giải pháp sử dụng đất thích nghi với BĐKH ..................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 69
1. Kết luận ................................................................................................................. 69
2. Đề nghị .................................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 71
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Chương năm 2016.........................41
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Chương năm 2016 ..........43

dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Đất
đai luôn gắn liền với vận mệnh của con người và của dân tộc. Như vậy đất đai là
điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người.
Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của
chính con người.
Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, đất đai không chỉ là đối tượng lao động mà
còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Việc sử dụng đất sản xuất nông lâm
nghiệp không chỉ còn đơn thuần là ngành kinh tế sinh học, tạo ra lương thực, thực
phẩm mà ngày nay được coi là nền kinh tế sinh thái, gắn liền phát triển kinh tế với
bảo vệ môi trường.
Biến đổi khí hậu và vấn đề rất lớn đối với toàn thế giới nói chung và đối với
Việt Nam ta nói riêng. Biến đổi khí hậu hàng ngày, hàng giờ đã và đang diễn ra với
tốc độ nhanh chóng. Đối với nông nghiệp biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện
sinh sống của các loài sinh vật, dẫn đến tình trạng biến mất của một số loài và
ngược lại làm xuất hiện nguy cơ gia tăng các loài thiên địch. Biến đổi khí hậu có thể
tác động đến thời vụ, làm thay đổi cấu trúc mùa, quy hoạch vùng, kỹ thuật tưới tiêu,
sâu bệnh, năng suất, sản lượng; làm suy thoái tài nguyên đất, đa dạng sinh học bị đe
dọa, suy giảm về số lượng và chất lượng do ngập nước và do khô hạn, tăng thêm
nguy cơ diệt chủng của động vật, làm biến mất các nguồn gen quý hiếm. Một số
loài nuôi có thể bị tác động làm giảm sức đề kháng do biên độ dao động của nhiệt
độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh khác tăng lên. Sự thay đổi các yếu tố khí hậu và
thời tiết có thể làm nảy sinh một số bệnh đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy
cầm và phát triển thành dịch hay đại dịch.
Huyện Thanh Chương là một huyện miền núi nằm về phía Tây Nam tỉnh
Nghệ An, có diện tích tự nhiên 112692.83ha; bao gồm 39 xã và 01 thị trấn (23 xã


2
miền núi và 07 xã vùng cao), dân số có gần 23 vạn người, với 239.858 nhân khẩu,
có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên và mối liên hệ giao thông thuận lợi để làm

1.1. Cơ sở khoa học về sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm cơ bản
a) Đất đai
- Theo Luật Đất đai 2013 của Việt Nam quy định Đất đai là tài nguyên quốc
gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.[6]
b) Sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất:
Việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên
và kinh tế - xã hội.
* Về yếu tố tự nhiên:
- Điều kiện khí hậu: Đất được hình thành và phát triển trong từng điều kiện
khí hậu cụ thể, do đó sử dụng đất theo vùng, theo mùa.
- Điều kiện địa hình: Đất cũng được hình thành và phát triển trong điều kiện địa
hình cụ thể, theo độ cao, do đó sử dụng đất cũng theo điều kiện địa hình, theo độ cao.
- Điều kiện thổ nhưỡng: Đất có những tính chất hoá học, lý học, sinh học
nhất định, đối tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng đất riêng biệt, do đó sử
dụng đất dựa theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp.
- Điều kiện thủy văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn, thuỷ địa chất
cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử dụng đất
theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước.
- Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy mô
diện tích, hình thể mảnh đất.


4
- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra
tiền đề sử dụng đất.

5
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là giá trị của các
nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối
cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra khối lượng của cải vật chất
nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội [4].
* Hiệu quả xã hội:
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất
mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu
về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất chủ yếu được xác định bằng khả năng
tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp. [7]
* Hiệu quả môi trường
“Hiệu quả môi trường là môi trường được sinh sản do tác động của sinh vật,
hóa học, vật lý,..., chịu anh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại
vật chất trong môi trường” (Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa,1998.
Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác
động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường sinh thái và đa dạng sinh học.
Quan niệm về hiệu quả hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm thời gian,
tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường.
1.1.2. Yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử
dụng đất
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nói chung, hiệu quả sử dụng đất
nói riêng phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của


Max
K

Từ dạng tổng quát trên có thể xem xét nhiều khía cạnh khác nhau của hiệu
quả như: Hiệu số Q - K

Max là trị số tuyệt đối của hiệu quả.

Tỷ số (Q - K)/K

Max là trị số tương đối của hiệu quả.

Tỷ số K/Q

Min biểu thị tỷ trọng chi phí cần thiết để có một

đơn vị kết quả (hay còn gọi là suất tiêu hao, suất chi phí).[3]
1.1.4. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế là tiêu
chuẩn đầu tiên để đánh giá chất lượng công tác của một doanh nghiệp hay một quá
trình hoạt động kinh tế nào đó. Một sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận hay


7
không được biểu hiện không những ở nội dung chất lượng sản phẩm, mà còn thể
hiện sản phẩm đó được bán ra ở mức giá nào.
Từ thực tế đó, khi đánh giá hiệu quả thì kết quả (Q) cũng như chi phí (K) đều
dựa trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định. Tuy nhiên khi cần nghiên cứu động
thái của hiệu quả thì phải sử dụng giá cố định hoặc giá tại thời điểm gốc để so sánh.

điều sau:
+ Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp
+ Điều 130. Hạn mức nhận chuyền quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ
gia đình, cá nhân
+ Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
sử dụng
+ Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
+ Điều 133. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
+ Điều 134. Đất trồng lúa
+ Điều 135 Đất rừng sản xuất
+ Điều 136. Đất rừng phòng hộ
+ Điều 137. Đất rừng đặc dụng
+ Điều 138. Đất làm muối
+ Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
+ Điều 140. Đất có mặt nước ven biển
+ Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
+ Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
1.2.2. Các nghị định thông tư liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp
+ Nghị định của chính phủ số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11
năm 2010 của quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1.2.3. Một số các văn bản pháp quy liên quan đến biến đổi khí hậu
- Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/3/2011 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động ứng phó biến
đổi khí hậu của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011 - 2015
và tầm nhìn đến 2050.


9


10
1%.Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các châu lục không giống
nhau: ở Châu Âu, châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, châu Đại
Dương và châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và
Trung Mỹ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp.…[1]
Xói mòn rửa trôi: Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái
hoá đất, trong đó nước đóng góp 55,7% vai trò, gió đóng góp 28%, mất dinh dưỡng
đóng góp 12%. Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm.
Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương
đương với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực.…[1]
Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội. Khoảng 30% diện tích trái
đất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang bị hoang mạc hoá đe doạ và hàng
năm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do những
hoạt động của con người.…[1]
b) Ảnh hưởng của BĐKH
Theo dự đoán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển trên thế giới đang
đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng - hậu quả trực
tiếp của sự tan băng ở Bắc và Nam cực. Trong số 33 thành phố có quy mô dân số 8
triệu người vào năm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bị nước biển nhấn
chìm toàn bộ hoặc một phần và khoảng 332 triệu người sống ở vùng ven biển và đất
trũng sẽ bị mất nhà cửa vì ngập lụt. Mức độ rủi ro cao về lãnh thổ bị thu hẹp do
nước biển dâng theo thứ tự là Trung Quốc, Ấn độ, Bawnglađet, Việt Nam,
Inddooneexxia, Nhật Bản, Ai Cập, Hoa kỳ, Thái Lan và Philippin.
Nước biển dâng còn kèm theo hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong nội
địa và sự nhiễm mặn của nước ngầm, tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và tài
nguyên nước ngọt. [9]
Ngày nay, các hiểm họa và thách thức về môi trường không còn giới hạn
trong phạm vi của từng quốc gia hay từng khu vực mà đã mang tính toàn cầu. Một
trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại đó là sự nóng lên toàn cầu và

Việt Nam là một quốc gia được xếp vào loại khan hiếm đất, bình quân đất
đầu người xếp thứ 159 và chỉ bằng khoảng 1/6 bình quân của thế giới. Những thay
đổi về điều kiện thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa, hiện tượng khí hậu cực đoan,…) đã
làm diện tích đất bị xâm nhập mặn, khô hạn, hoang mạc hóa, ngập úng, xói mòn,
rửa trôi, sạt lở… xảy ra ngày càng nhiều hơn. Sự không đồng nhất về địa hình, địa


12
mạo, khí hậu, thổ nhưỡng cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội đã tạo nên những
vùng lãnh thổ đặc trưng, đồng thời cũng gặp phải những tác động của sự thay đổi
các yếu tố khí hậu đến tài nguyên đất khác nhau. Nguyên nhân của chúng không thể
khẳng định hoàn toàn là do BĐKH nhưng cũng không thể phủ nhận là không chịu
ảnh hưởng của BĐKH. [12]
- Đất bị xâm nhập mặn: Hiện nay, nước mặn xâm nhập ngày càng sâu vào
đất liền, độ mặn tăng cao và thời gian ngập mặn kéo dài. Đó là hậu quả của các yếu
tố: nước biển dâng cao; lưu lượng nước sông trong mùa khô ít đi do rừng thượng
nguồn ở các nước đầu nguồn thuộc lưu vực sông bị tàn phá nặng nề... Năm 2005,
tình trạng xâm nhập mặn sớm, xâm nhập sâu, độ mặn cao và thời gian duy trì dài
xảy ra phổ biến ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Trên sông Tiền, sông Hàm
Luông, sông Cổ Chiên xâm nhập mặn đã tiến sâu vào phạm vi 60 - 80 km. Còn trên
tuyến sông Hậu, nhập mặn cũng vào sâu 60 - 70 km. Riêng các dòng sông chính
như Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ Đông độ mặn đã xâm nhập sâu tới mức kỷ lục 120 140km. Năm 2008, tình trạng hạn - nước mặn xâm nhập diễn biến gay gắt hơn. Tại
Cà Mau, trong tháng 3/2008, nước mặn đã xâm nhập nghiêm trọng vào vùng ngọt
của huyện U Minh. Tại một số khu vực này, người dân đã phá các đập để đưa nước
mặn vào nuôi tôm làm cho tình hình nhiễm mặn càng trở nên nghiêm trọng. Tại Bến
Tre, trên sông Cửa Đại, nước mặn vào đến xã Phú Thuận, huyện Bình Đại cách biển
30km . Năm 2009, vào tháng 5, nước mặn đã xâm nhập sâu nội địa vùng Đồng bằng
sông Cửu Long 70 km qua các cửa thuộc sông Mê Kông, sâu hơn 5 km so với cùng
kỳ 2008. Tại Hậu Giang, nước mặn từ sông Trần Đề đã vào đến xã Phú 276 Hữu;
tại Vĩnh Long, nước mặn từ sông Định An, Cung Hầu đã vào đến xã Quới An

hóa, chiếm 28% tổng diện tích đất đai trên toàn quốc, trong đó khoảng 7,85 triệu ha
chịu tác động mạnh bởi hoang mạc hóa với trên 4 triệu ha đất trống trọc chưa sử
dụng, khoảng 2 triệu ha đất đang được sử dụng nhưng đã bị thoái hóa nặng và 1
triệu ha đang có nguy cơ thoái hóa cao. Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi còn
nhiều vùng đồi núi trọc đang bị mưa lũ làm lở đất, xói mòn và suy thoái đến khô
cằn hoang mạc. Đây là những vấn đề đáng lo ngại, là thách thức lớn cho việc sử
dụng đất của nước ta hiện nay. Dọc theo bờ biển miền Trung đã xuất hiện hiện
tượng sa mạc hóa cục bộ ở các dải cát hẹp trải dài với khoảng 462.000 ha, chiếm
khoảng 1,4% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó có 87.800 ha là các đụn
cát, đồi cát lớn di động. Với điều kiện độ che phủ kém, đất cát thường chứa ít nước


14
và nhiều không khí, nguồn nước mặt cung cấp hầu như không đáng kể, vì vậy vào
những ngày nắng, 277 đất cát thường bị nung nóng mạnh mẽ bởi bức xạ mặt trời.
Kết cấu đất vốn đã kém bền vững lại càng dễ bị phá hủy. Cùng với gió mạnh, hình
dạng các cồn cát di dộng thay đổi hàng ngày, những trận gió cát, bão cát khiến cho
khu vực khô nóng càng trở nên khắc nghiệt. - Đất bị ngập úng: Những năm gần đây
thiên tai, lũ lụt, hiện tượng triều cường xảy ra liên tiếp đã làm cho vấn đề ngập úng
đất ngày càng trở nên nghiêm trọng. Tại miền Bắc, hội tụ đới gió Đông Nam kết
hợp với bộ phận không khí lạnh phía Bắc tràn xuống là nguyên nhân dẫn đến trận
mưa cực lớn gây ngập úng ở nhiều nơi. Cuối tháng 10 năm 2008 tại Hà Nội, tính
riêng lượng mưa trong vòng 24 giờ đầu tiên tại đường Láng đã lớn thứ hai trong
lịch sử (sau trận mưa năm 1984), đây là hiện tượng thời tiết bất thường, trái với quy
luật. Tại miền Trung, Bình quân mỗi năm có khoảng 12 vạn ha lúa bị úng ngập
(trong đó có khoảng 4 vạn ha bị mất trắng, trên 7 vạn ha bị ảnh hưởng) và có trên
6,2 vạn ha hoa màu bị úng ngập. Tại miền Nam, từ năm 2004 - 2007, đỉnh triều
cường trên sông Hậu tại thành phố Cần Thơ mỗi năm cao thêm 4 cm, gây nên tình
trạng ngập lụt thường xuyên ở một số tuyến đường phố trung tâm Thành phố Cần
Thơ. Ở Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1999 đến nay, mực nước thủy triều của

với tốc độ chậm; từ năm 1995 đến nay, xói lở diễn ra rộng hơn và khá phức tạp, gây
hậu quả nghiêm trọng. Nơi có tốc độ xói lở lớn nhất là Gò Công Đông (Tiền
Giang), Hiệp Thành, Duyên Hải (Trà Vinh), Gành Hào (Bạc Liêu). - Tại mũi Cà
Mau, tốc độ lấn biển tới 150m/năm. Tuy nhiên, trong những năm gần gây, các nhà
nghiên cứu môi trường Việt Nam cảnh báo, mũi Cà Mau - đã và đang có biểu hiện
bị xói lở khá mạnh. Sạt lở đất ở ven sông và vùng cao: Sạt lở đất ven sông và vùng
cao cũng là một vấn đề xẩy ra thường xuyên ở Việt Nam. Dọc theo các hệ thống
sông vào mùa mưa lũ, có hiện tượng sạt lở đất nghiêm trọng ở nhiều nơi, đặc biệt ở
phần hạ lưu các con sông Hồng, Cửu Long, Trà Khúc, Ba... Những nơi có độ dốc
cao, tầng đất không dày, sâu trên 1 m đã gặp những tầng đá vụn, đất không bám
được vào lớp đá vụn phía dưới bị bong ra, lở xuống xuống phía dưới theo trọng lực.
Ở Mường Tè (Lai Châu), Yên Sơn (Sơn La) và Trạm Tấu (Yên Bái) các trận mưa
rào đầu vụ đã làm trượt cả tầng đất mặt đang trồng lúa, ngô xuống dưới chân dốc.
Sạt đất, trượt lở đất không chỉ làm lấp đất đang sản xuất mà còn làm hư hại đường
giao thông, công trình xây dựng và có những vụ đã vùi lấp một phần diện tích bản
làng, sông, suối. [12]


16
1.3.1.2. Tình hình sử dụng đất một số nước trên thế giới
a) Nước Thụy Điển
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền
với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân. Quy
định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc
thế chấp, quy định hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch
sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký...[9]
b) Trung Quốc
Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại:
- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình thủy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status