ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ OANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN,
TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ OANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN,
TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Sỹ Trung
được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Oanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................................4
1.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................4
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ....................................................................................6
1.2. Khái quát chế độ sơ hữu đất đai trên Thế Giới ..................................................10
1.3. Chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam .....................................................................13
1.4. Tình hình sử dụng đất trên Thế Giới ..................................................................15
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................29
3.1.2. Đặc điểm Kinh tế - xã hội ...............................................................................30
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..................................31
3.1.4. Thực trạng sử dụng đất huyện Tân Yên ..........................................................32
3.2. Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện ..................35
3.3. Các yếu tố tác động đến chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Tân
Yên, tỉnh Bắc Giang ..................................................................................................45
3.3.1. Yếu tố quy hoạch ............................................................................................45
3.3.2. Yếu tố về công tác dự báo sử dụng đất ...........................................................50
3.3.3. Yếu tố đô thị hóa .............................................................................................54
3.3.4. Yếu tố dân số và việc làm ...............................................................................59
3.3.5. Yếu tố tổ chức chuyển mục đích sử dụng đất .................................................60
3.3.6. Yếu tố người sử dụng đất ................................................................................62
v
3.4. Một số giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trên
địa bàn huyện ............................................................................................................65
3.4.1. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất ...............................................................65
3.4.2. Giải pháp về dự báo sử dụng đất .....................................................................66
3.4.3. Giải pháp về đô thị ..........................................................................................66
3.4.4. Giải pháp về dân số và việc làm ....................................................................67
3.4.5. Giải pháp về tổ chức chuyển mục đích sử dụng đất .......................................67
3.4.6. Giải pháp cho người sử dụng đất ....................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................68
1. Kết luận .................................................................................................................68
2. Kiến nghị ...............................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70
PHỤ LỤC
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
5
GCN
Giấy chứng nhận
6
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7
HĐND
Hội đồng nhân dân
8
NĐ - CP
Nghị định - chính phủ
9
SHTN
Sở hữu tư nhân
15
TG
Thế Giới
16
TN - KT - XH
Tự nhiên - kinh tế - xã hội
17
TN & MT
Tài nguyên và Môi trường
18
TT - BTNMT
Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
19
Các loại hình chuyển đổi mục đích giai đoạn 2014 - 2015 của
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ........................................................ 43
Bảng 3.5:
Các loại hình chuyển đổi mục đích giai đoạn 2015 - 2016 của
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ........................................................ 44
Bảng 3.6:
Phân kỳ quy hoạch diện tích các loại đất phân bổ theo các
mục đích ............................................................................................ 47
Bảng 3.7:
So sánh giữa kế hoạch chuyển mục đích và hiện trạng chuyển
mục đích sử dụng đất ......................................................................... 48
Bảng 3.8:
Tổng hợp phương pháp dự báo sử dụng đất toàn huyện ................... 52
Bảng 3.9:
Căn cứ để đưa ra dự báo sử dụng trên địa bàn huyện Tân Yên ......... 53
Bảng 3.10:
Thu hồi đất thực hiện dự án trên địa bàn huyện ................................ 58
1. Đặt vấn đề
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là
yếu tố mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh
vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là
điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản
xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có
bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải
vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay. Trải qua một quá
trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự
nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia.
Hiện nay vấn đề quản lý hiệu quả, bền vững tài nguyên đất là mục tiêu của tất
cả các nước trên thế giới. Việt Nam là nước đang phát triển, với nền kinh tế vận
động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, chủ trương CNH - HĐH
trên khắp đất nước, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đang phát
triển mạnh mẽ với số lượng ngày càng tăng. Những năm gần đây kinh tế nước ta có
những bước tiến vượt bậc, đặc biệt là từ khi chúng ta gia nhập tổ chức thương mại
thế giới (WTO), ký kết hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP).
Tổng sản phẩm trong nước bình quân tăng nhanh, chất lượng cuộc sống từng bước
được nâng cao…. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển về kinh tế là sự bùng nổ dân số
và tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng, hình thành các khu đô thị, các khu công nghiệp
lớn gây biến động đất đai tại các địa phương.
Trong tình hình hội nhập như vậy Việt Nam đã và đang thu hút và được nhiều
công ty nước ngoài đến đầu tư, xây dựng các khu công nghiệp, chính vì vậy nhu cầu
đất cho ngành công nghiệp ngày càng cao. Bên cạnh đó, dân số tăng nhanh đáng kể
trong những năm gần đây, tốc độ phát triển cũng như tốc độ đô thị hóa nhanh đã
kéo theo nhiều vấn đề về tình hình sử dụng đất và quản lý quỹ đất. Đối với nước
đang phát triển như nước ta, quá trình CNH - HĐH, đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu
nền kinh tế đòi hỏi phải có sự điều chỉnh về cơ cấu sử dụng đất trong quy hoạch sử
dụng đất và vì vậy mà hàng năm việc CMĐSDĐ vẫn thường diễn ra ở tất cả các địa
đưa ra những dự báo về chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian tới. Xác định
những hạn chế, bất cập và đề ra những giải pháp khắc phục.
3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dữ liệu khoa học về chuyển mục đích sử dụng đất giúp các
nhà quản lý ở địa phương có tầm nhìn đầy đủ, khách quan hơn trong quản lý sử
dụng đất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định một số yếu tố chủ yếu tác động đến chuyển mục đích sử dụng đất.
Từ đó đề xuất ra những giải pháp thích hợp, phù hợp ứng dụng các yếu tố xem xét
với điều kiện thực tế của địa phương, góp phần đẩy nhanh quá trình sử dụng đất đạt
hiệu quả hơn trong thời gian tới.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Từ xưa đến nay, đất đai luôn có một vai trò quan trọng trong hệ thống tư liệu sản
xuất của con người, là khởi nguồn của mọi của cải vật chất mà con người tạo ra. Không
một quốc gia nào, một nền kinh tế nào dù lạc hậu hay phát triển mà không cần đến đất
đai, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Xã hội phát triển, nền kinh tế đa dạng với
nhiều ngành nghề khác nhau thì nhu cầu sử dụng đất càng lớn. Tuy nhiên diện tích đất
lại cố định, không thể sản sinh. Điều này tất yếu dẫn đến việc phải lấy đất của ngành
này để chuyển mục đích sang ngành khác quan trọng, cấp thiết hơn.[26]
Toàn bộ đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản
củ pháp luật; cản trở gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng
đất theo quy định của pháp luật.”[1]
Khi xã hội phát triển ở trình độ cao, việc SDĐ luôn hướng tới mục tiêu kinh tế
nhằm đạt được lợi nhuận tối đa trên một đơn vị diện tích đất nhất định như xây
dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, trang trại sản xuất quy mô lớn… Bên cạnh
đó, một phần diện tích đất không nhỏ sử dụng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở
cũng như thỏa mãn đời sống tinh thần của con người như xây dựng nhà ở, hệ thống
giao thông, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, văn hóa xã hội, mở mang phát
triển đô thị và khu dân cư nông thôn.[24]
Việt Nam là một nước thuộc nhóm nước đang phát triển, cơ cấu nền kinh tế có
xu hướng chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp. Ở
giai đoạn phát triển trước đây, nền kinh tế của Việt Nam còn là một nền kinh tế
nông nghiệp lạc hậu, năng suất lao động thấp, đòi hỏi diện tích đất canh tác nông
nghiệp phải lớn mới đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp của
người dân. Đến giai đoạn hiện nay, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người
ngày càng giảm do áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và
các hạ tầng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn đòi hỏi phải điều tiết quỹ
đất hiện có của ngành nông nghiệp.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rất nhiều đối tượng, ngành
kinh tế, trong đó người nông dân là người chịu ảnh hưởng nhiều nhất. Người thực
6
hiện điều tiết, phân bổ quỹ đất, quyết định việc thu hồi đất và chuyển mục đích sử
dụng đất là Nhà nước, thông qua việc ban hành hệ thống văn bản pháp quy và xây
dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để
quản lý và định hướng việc chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng đường lối, định
hướng phát triển. Nếu Nhà nước thực hiện tốt công tác này sẽ có tác động tích cực,
thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và đời sống
của người dân, còn nếu thực hiện không tốt sẽ gây hậu quả tiêu cực theo chiều
quyền đồng ý cho người sử dụng chuyển mục đích sử dụng với những diện tích đất
cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác. Việc quy định các nội dung này đã tạo
điều kiện thuận lợi cho người đang sử dụng đất muốn chuyển mục đích đất sang
mục đích khác, đồng thời cũng giảm thiểu về thủ tục hành chính cho cơ quan quản
lý Nhà nước [4].
Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013, căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất gồm:
+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
+ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất.
Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất
Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền
Theo điều 57 luật đất đai 2013, CMĐSDĐ phải được phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền gồm các trường hợp:
- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối;
- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn,
đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử
dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
thuê đất;
8
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
9
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, thu hồi đất.
- Nghị định 44/2015/NĐ-CP ban hành ngày 06/05/2015 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. Nghị định này quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
xây dựng , quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng và giấy phép quy hoạch.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 10/2/2014 và thay thế Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 về chính
sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ về quản lý, sử
dụng đất trồng lúa;
- Công văn số 1622/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 06/05/2014 và Công văn số
3398/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/8/2014 gửi UBND các tỉnh, thành phố về việc
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực
hiện các công trình, dự án của các địa phương.
- Số 745/2014/QĐ-UBND ngày 07/11/2014, Quyết định ban hành Quy định
hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao
và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số 25/NQ- HĐND, thông qua danh mục các công trình dự án thu hồi,
chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015 (Văn bản của tỉnh Bắc Giang, ký ngày
Luật Đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư
nhân về đất đai, các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền
cơ bản của công dân. Tuy công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng Luật Đất đai của
Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của nhà nước trong
quản lý đất đai. Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về
11
quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị
và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các
tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất
(thu thuế kinh doanh bất động sản; quy định mức giá thuê đất hoặc thuê bất động
sản…). Quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng
trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi…
Tại Pháp, cũng như các nước thuộc G7 khác, chế độ sở hữu đất đai gồm hai
dạng: thứ nhất là đất đai thuộc SHNN và thứ hai là đất đai thuộc SHTN. Đối với đất
đai thuộc SHTN thì nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể sở hữu
và khi Nhà nước lấy đất thì phải trả cho chủ đất tiền theo giá quy định. Bộ phận đất
đai thuộc SHNN bao gồm nhà nước trung ương và chính quyền các địa phương. Tài
sản công cộng (bao gồm cả đất đai công cộng) có đặc điểm là không được mua và
bán. Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có
quyền yêu cầu sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua
chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng.
Tại Đức, quyền tư hữu đất đai được chính quyền cộng hoà liên bang bảo hộ.
Đồng thời, khu vực đất công được coi thuộc sở hữu của Nhà nước bao gồm nhà
nước liên bang và chính quyền các bang.
Đối với Nhật Bản cũng gần như mô hình các quốc gia G7 khác, chế độ sở hữu
đất đai thừa nhận sở hữu và thừa kế của tư nhân. Các giao dịch về đất được tiến
hành thông qua thị trường. Việc giao dịch đó đặt dưới sự kiểm soát của các cơ quan
quản lý. Đất đai cũng được quy định thuộc sở hữu của Nhật Hoàng.
chuyển nhượng đất đai.
Tại Mông Cổ, đất đai thuộc sở hữu của Nhà nước và tư nhân. Các loại đất có
thể thuộc QSH của các cá nhân người Mông Cổ hoặc các công ty, tổ chức người
nước ngoài. Như vậy, Mông Cổ thực hiện chế độ đa sở hữu, trong đó có thừa nhận
cả SHTN của người nước ngoài về đất đai.
Đối với khu vực Mỹ Latinh, hầu hết các quốc gia đang phát triển ở khu vực
này thực hiện chế độ đa sở hữu về đất đai, trong đó sở hữu của nhà nước không phải
là phần cơ bản. [30]
13
Bảng 1.1: Chế độ sở hữu đất đai của một số nước ASEAN
STT
Tên nước
1
Brunây
Văn bản luật quy định
Luật thu hồi đất 1949, Luật đất
đai 2000
Hình thức sở hữu
Tư hữu, Quốc Vương
Sở hữu quốc vương;
2
SHTD
6
Malaixia
Luật đất đai 1960
SHNN; SHTN
7
Mianma
Hiến pháp (điều 18)
SHNN
8
Singapore
Luật đất đai 1978
SHNN; SHTN
9
Thái Lan
trí thức. Việc xác lập và duy trì chế độ sở hữu toàn dân về đất đai vào thời điểm
hiện tại là cần thiết dựa trên các căn cứ lịch sử, yếu tố khách quan và chủ quan của
nước ta điển hình đó là;
- Thứ nhất, xuất phát từ lập trường “Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân”, thì
nhân dân phải là chủ sở hữu đối với đất đai. Đất đai là thành quả của sự nghiệp giữ
nước và dựng nước lâu dài của cả dân tộc, không thể để cho một số người nào đó có
quyền độc chiếm sở hữu. Đất đai của quốc gia, dân tộc phải thuộc sở hữu chung của
toàn dân và được sử dụng phục vụ cho mục đích chung của toàn dân tộc, của nhân dân.
- Thứ hai, sở hữu toàn dân tạo điều kiện để những người lao động có điều kiện
tiếp cận đất đai tự do. Xã hội chủ nghĩa dựa trên nền tảng coi trọng lao động, rằng lao
động tạo ra xã hội loài người, tạo ra của cải và tạo ra cuộc sống ngày càng tốt hơn cho
con người theo nghĩa nhân văn. Chính vì thế lao động là vinh quang, ai không lao động
mà sử dụng của cải một cách bất hợp pháp do người khác làm ra là phi đạo đức.
- Thứ ba, sở hữu toàn dân về đất đai ít ra cũng cho ta cơ chế để người lao động
có quyền hưởng lợi ích từ đất đai một cách có lợi hơn, công bằng hơn và bình đẳng
hơn. Bởi vì sở hữu toàn dân là sở hữu chung của người Việt Nam, hiểu theo nghĩa
người Việt Nam là công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Thứ tư, sở hữu toàn dân không phải là sở hữu nhà nước về đất đai. Sở hữu
toàn dân về đất đai là sở hữu chung của toàn dân, nhưng có sự phân chia việc thực
hành quyền sở hữu giữa người sử dụng đất và Nhà nước. Bản chất của cơ chế đó là
phân chia một cách hợp lý các quyền của chủ sở hữu đất đai giữa người dân và Nhà
nước, cũng như giữa các cơ quan nhà nước các cấp.
- Thứ năm, sở hữu toàn dân về đất đai đem lại nhiều lợi ích phù hợp với điều
kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam. Chế độ sở hữu toàn dân còn đem lại nhiều lợi ích
phù hợp với đặc thù của nước ta. Chế độ sở hữu toàn dân nhấn mạnh quyền của
người dân trong sử dụng quyền của mình để cùng nhau giải quyết các vấn đề bất
đồng trong sử dụng và phân chia lợi ích từ đất. Bởi vì, với chế độ pháp quyền xã hội
chủ nghĩa, người dân có quyền cùng nhau xây dựng Hiến pháp quy định về cung
cách sống chung và quyền hạn của Nhà nước trong xã hội.
- 20% diện tích đất ở vùng quá khô, hoang mạc cũng không sản xuất được
- 20% diện tích đất ở vùng quá dốc không canh tác nông nghiệp được