ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
---------- o0o ----------
TRẦN THỊ MINH NGỌC
NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HIỆN NAY
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG XUÂN ĐỈNH-BẮC TỪ LIÊM-HÀ NỘI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: Chƣơng trình thí điểm
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
---------- o0o ----------
TRẦN THỊ MINH NGỌC
NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HIỆN NAY
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG XUÂN ĐỈNH-BẮC TỪ LIÊM-HÀ NỘI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................................. 2
4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................................................ 4
5. CƠ SỞ DỮ LIỆU THỰC HIỆN................................................................................................................ 4
6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN.................................................................................................................. 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NHẬN
THỨC, THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.................................................................................. 5
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU................................................................................ 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước........................................................................................ 5
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu tại Việt Nam................................................................... 10
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU..................................13
1.2.1. Khái niệm và các quan điểm về nhận thức và thái độ đối với biến đổi khí hậu.......................13
1.2.2. Đặc trưng về nhận thức và thái độ đối với biến đổi khí hậu.....................................................14
1.2.3. Các nhân tố tác động đến nhận thức và thái độ đối với BĐKH.................................................14
1.2.4. Khung lý thuyết nghiên cứu về thái độ và nhận thức đối với BĐKH của học sinh THPT..........15
1.3. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM....................................................16
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU...............................................20
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................................................... 20
2.1.1. Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu................................................................................. 20
2.1.2. Phương pháp chọn mẫu............................................................................................................. 20
2.1.3. Phương pháp Delphi................................................................................................................... 21
2.2. CƠ SỞ DỮ LIỆU.............................................................................................................................. 25
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................................... 28
3.1. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THPT XUÂN ĐỈNH ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU...............................28
3.2. THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH THPT XUÂN ĐỈNH ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.....................................32
3.2.1. Kết quả Delphi vòng hỏi thử nghiệm......................................................................................... 32
3.1.2. Kết quả điều tra vòng 1 về hành vi liên quan đến biến đổi khí hậu..........................................34
3.1.3. Kết quả khảo sát Delphi vòng 2.................................................................................................. 41
3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.......................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................................................. 59
1. KẾT LUẬN........................................................................................................................................... 59
Bảng 3.5.
Kết quả khảo sát về
Bảng 3.6.
Kết quả khảo sát củ
trong bối cảnh BĐK
Bảng 3.7.
Kết quả phiếu hỏi v
BĐKH
Bảng 3.8.
Điểm số trung bình
vòng 2
Bảng 3.9.
Một số giá trị đƣợc
của vòng khảo sát 2
Bảng 3.10. Một số giá trị đƣợc tính từ số liệu trong thống kê kết quả phần II
của vòng khảo sát 2
Bảng 3.11. Một số giá trị đƣợc tính từ số liệu trong thống kê kết quả phần III
Hình 3.2.
Biểu đồ thể hiện
kênh truyền thô
Hình 3.3.
Biểu đồ thể hiện
Hình 3.4.
Biểu đồ thể hiện
Hình 3.5.
Biểu đồ thể hiện
Hình 3.6.
Biểu đồ thể hiện
Hình 3.7.
Biểu đồ thể hiện
Hình 3.8.
Biểu đồ thể hiện
2
194.000 km ) sẽ biến mất, tác động tới đời sống của 1,28% dân số (56 triệu ngƣời)
gây thiệt hại 219,181 tỷ USD (chiếm 1,3%) (Dasgupta và nnk., 2007; DARA, 2012;
Field, 2014). Mặc dù chịu ảnh hƣởng nghiêm trọng và toàn diện của BĐKH, nhận
thức và thái độ của mỗi cá nhân hay cộng đồng trong ứng xử với BĐKH luôn tồn tại
sự khác biệt. Từ đó, suy nghĩ và hành động ứng phó đối với các tác động của BĐKH
trở nên đa dạng và thiếu nhất quán (Jørgensen và Termansen, 2016). Điều này gây khó
khăn trong quá trình xác định phƣơng thức và lựa chọn các giải pháp tối ƣu nhằm
thích ứng và giảm nhẹ BĐKH.
Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong những quốc gia thƣờng xuyên chịu nhiều
thiệt hại và dễ bị tổn thƣơng nhất bởi thiên tai và BĐKH. Để đối phó với vấn đề này,
nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng lực phòng tránh thiên tai và thích ứng với BĐKH
đƣợc định hƣớng từ khá sớm, đặc biệt là các đối tƣợng học sinh và sinh viên (Bộ Giáo
dục và Đào tạo, 2012). Đây là nhóm đối tƣợng quan trọng đƣợc đào tạo theo chƣơng
trình giáo dục quốc gia với nhiều môn học thể hiện mối quan hệ tƣơng tác tự nhiên - kinh
tế xã hội - môi trƣờng trong thực tế đời sống. Trong số đó, nhóm học sinh trung học phổ
thông (THPT) đƣợc tiếp xúc với nhiều nội dung lồng ghép vấn đề BĐKH - hành trang
đầy thiết thực chuẩn bị cho nhiều lựa chọn nghề nghiệp trong tƣơng lai (Carolus và
Martin, 2009). Tuy nhiên, để đánh giá một cách chuẩn xác về những hiểu biết của nhóm
đối tƣợng này đối với ảnh hƣởng của BĐKH, nhu cầu phải lựa chọn một phƣơng thức
tiếp cận hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục là hết sức cấp thiết.
Với những vấn đề nghiên cứu tƣơng tự nhƣ vậy, kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi
dựa trên phƣơng pháp Delphi và thang Likert đƣợc áp dụng rộng rãi và có hiệu quả. Các
kỹ thuật này không chỉ phân tích thống kê dữ liệu thu thập từ các bên liên quan, mà còn
cho phép kiểm soát các lựa chọn thông qua phản hồi (Dalkey, 1972; Delbecq et al., 1975;
Halpern R., 2002; Chien Hsu, 2007). Kết quả nghiên cứu là có cơ sở khoa
1
Học sinh THPT : bao gồm các học sinh lớp 10, 11, 12 ở độ tuổi từ 15 – 18 tuổi.
Đề tài nghiên cứu giới hạn thực hiện đối với học sinh trƣờng THPT Xuân
Đỉnh. Trƣờng THPT Xuân Đỉnh, địa chỉ tại 178 phố Xuân Đỉnh, phƣờng Xuân Tảo,
Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội. Trƣờng là một trong số những trƣờng có bề dày truyền
thống lịch sử của thành phố với rất nhiều thành tựu.
2
Đặc thù vị trí giáp ranh giữa vùng nội đô và ngoại thành đem lại một sự đa dạng
về văn hóa, nghề nghiệp cũng nhƣ trình độ dân trí của dân cƣ tại địa bàn. Điểm chuẩn
tuyển sinh đầu vào của trƣờng trong 3 năm gần nhất lần lƣợt là 47; 49 và 49 điểm.
Mức điểm này thuộc tốp các trƣờng có điểm tuyển sinh ở mức trung bình khá, không
quá cao nhƣ các trƣờng tốp đầu (trên 51 điểm) - đòi hỏi học sinh phải thật xuất sắc;
cũng không phải là mức điểm thấp (dƣới 45 điểm). Mặt khác, trƣờng nằm ở khu vực
quận mới, giáp ranh giữa vùng nội thành với ngoại thành. Đây là khu vực có trình độ
dân trí phản ánh chân thực yếu tố xã hội nửa thành thị, nửa nông thôn. Với những yếu
tố này, học sinh trƣờng THPT Xuân Đỉnh, có thể nói, mang khá đầy đủ tính đại diện
cho học sinh THPT nói chung.
Nếu nghiên cứu thực hiện tại các trƣờng chuyên, trọng điểm, trƣờng chất lƣợng
cao, học sinh có thể nói là xuất sắc nhất trên phạm vi cấp tỉnh, thành phố; mặt bằng nhận
thức, tri thức cũng nhƣ thái độ của các học sinh này sẽ cần đƣợc nghiên cứu ở một cấp độ
chi tiết và cao hơn. Với những trƣờng THPT không chuyên nằm ở khu vực các quận hay
trung tâm của các thành phố, thị xã... thƣờng có điểm chuẩn đầu vào chênh lệc hơn hẳn so
với vùng nông thôn, vùng sâu - vùng xa và đặc biệt khó khăn. Mặt khác, hai địa bàn rất
khác nhau này, không có đƣợc đa dạng văn hóa, kinh tế, xã hội nhƣ ở vùng giáp ranh.
Điều này tạo nên sự sàng lọc khá sâu sắc các đối tƣợng học sinh thuộc các phân khúc
trình độ nhận thức kiến thức, dẫn đến các đối tƣợng ở các trƣờng thuộc 3 loại hình này
không còn mang tính đại diện nhƣ mong muốn.
b) Phạm vi nghiên cứu
nƣớc về đánh giá nhận thức và thái độ của đối tƣợng học sinh, giáo dục môi trƣờng,
thiên tai và BĐKH,...
- Các tài liệu về khu vực nghiên cứu: Các dữ liệu, báo cáo thống kê có liên quan
tới quá trình giáo dục phổ thông về vấn đề BĐKH.
6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nghiên cứu đƣợc kết cấu thành ba
chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và tổng quan các công trình nghiên cứu nhận thức,
thái độ đối với biến đổi khí hậu.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu.
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu.
4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài
nƣớc a) Nhận thức đối với biến đổi khí hậu
Các nghiên cứu về nhận thức đối với BĐKH đƣợc thực hiện theo những cách
tiếp cận, phƣơng pháp và kỹ thuật khác nhau. Bord và nnk. (2000) đã tiến hành khảo
sát về mức độ nhận thức đối với nguyên nhân của sự nóng lên toàn cầu tại Hoa Kỳ.
Nghiên cứu đã giải thích đƣợc các yếu tố tâm lý tác động tới hành vi “ủng hộ hoặc
phản đối” chính sách giảm phát thải khí nhà kính của các ngành. Kết quả của nghiên
cứu mối quan hệ giữa kiến thức thực tế về BĐKH và thái độ ứng xử đối với vấn đề
khu vực. Đồng thời, nghiên cứu đã khẳng định rõ mức độ chịu tác động phụ thuộc rất
nhiều vào khả năng thích ứng với sự thay đổi khí hậu của ngƣời nông dân. Bằng cách
tiếp cận “từ dƣới lên”, những hiểu biết của ngƣời dân đối với vấn đề BĐKH đƣợc
tổng hợp từ khảo sát của 794 hộ gia đình tại lƣu vực trong năm 2004, 2005. Các thay
đổi chiến lƣợc nhận dạng đƣợc qua quá trình đối sánh dữ liệu khí hậu tại các trạm khí
tƣợng, và thay đổi của ngƣời nông dân hoàn toàn phù hợp với sự gia tăng về nhiệt độ
và lƣợng mƣa trong giai đoạn này. Kết quả của nghiên cứu là cơ sở khoa học để xây
dựng chính sách tín dụng cho ngƣời nông dân nhằm cải thiện khả năng thích ứng với
các thay đổi trong tƣơng lai (Gbetibouo, 2009). Cũng với hƣớng nghiên cứu này,
Idrisa và nnk. (2012) đã kiểm tra khả năng nhận thức đối với vấn đề BĐKH của nông
dân tại khu vực Sahel Savannah, Nigeria. Dựa trên dữ liệu thống kê đa giai đoạn, kết
quả của nghiên cứu đã minh chứng nguồn lực tài chính và thiếu thông tin về thời tiết là
nguyên nhân chính đe dọa khả năng thích ứng với BĐKH. Tuy phần lớn ngƣời dân
nhận thức đƣợc tầm quan trọng của những thay đổi về khí hậu nhƣng phần lớn hoạt
động chống chịu với những thay đổi lại dựa trên những tập quán từ xa xƣa. Do đó,
biện pháp tăng cƣờng hoạt động giáo dục về BĐKH và ứng dụng công nghệ là
phƣơng án tối ƣu nhất nhằm khắc phục những hạn chế trong tập quán chăn nuôi của
khu vực. Năm 2012, tổ chức Asia Foundation đã đƣa ra khảo sát nhận thức của dân về
nguyên nhân và tác động của BĐKH tác động tới kế hoạch phát triển hiện tại và
phƣơng hƣớng trong tƣơng lai. Chính các giả thuyết về BĐKH đã tạo ra những ý
tƣởng mới, những cuộc tranh luận nhằm tăng cƣờng sự nỗ lực của cả chính phủ và
cộng đồng quốc tế trong giải quyết các hậu quả đang phải đối mặt tại Bangladesh. Trên
cơ sở các khảo sát quốc gia về các hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm (bão, lũ, hạn hán,
xâm nhập mặn, ...), các bên đã tiến hành xây dựng các biện pháp về vốn, cơ chế hỗ trợ
và các chƣơng trình phát triển hay ứng phó với các tác động của BĐKH. Quá trình
khảo sát này đƣợc xây dựng trên các nội dung:
(i)
(ii)
(iii)
(iv)
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng BĐKH tuy đƣợc coi là một vấn đề toàn cầu song
chƣa đƣợc coi là vấn đề ƣu tiên giải quyết hiện thời. Ngoài ra, kết quả thống kê còn
cho phép chứng minh nhận định “nhận thức về BĐKH sẽ chi phối các hành động
“đánh đổi/hy sinh” lợi ích kinh tế trong đối phó các vấn đề môi trƣờng; thay vì tìm
cách thay đổi lối sống hiện thời của cộng đồng”. Nhƣ vậy, cách tiếp cận này không chỉ
kiểm định những mối quan tâm của cộng đồng mà còn phân tích khả năng phát triển
nhận thức về môi trƣờng trên toàn thế giới trong tƣơng lai (Dunlap và nnk., 1993).
Về thái độ đối với BĐKH, điều này phụ thuộc phần lớn vào mức độ hiểu biết của
cộng đồng. Do đó, cách thức tiếp cận xác định cũng trở nên rất đa dạng, điển hình là khảo
sát mức độ hiểu biết các thuật ngữ liên quan tới biến đổi toàn cầu (DEFRA, 2002;
Bibbings, 2004); nóng lên toàn cầu (Norton và Leaman, 2004); hoặc khảo sát cả hai vấn
đề trên (MORI, 2005). Quá trình điều tra nhận thức nhìn chung khẳng định rằng sự “thiếu
chắc chắn” về nguyên nhân gây BĐKH dẫn tới sự khó khăn trong giải quyết ảnh hƣởng
tiêu cực có tính toàn cầu ở quy mô địa phƣơng. Điển hình cho vấn đề này là nghiên cứu
của Whitmarsh (2009). Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát hiểu biết của cộng đồng tới vấn
đề BĐKH và nóng lên toàn cầu của cƣ dân phía nam nƣớc Anh. Trên cơ sở phân tích định
lƣợng, nghiên cứu đã chỉ ra xu hƣớng tách rời mối quan hệ “nguyên nhân - tác động”
khỏi vấn đề trách nhiệm giải quyết tác động có tính toàn cầu đang diễn ra. Nhìn chung, xu
hƣớng phân tách trong thái độ của cộng đồng đối với
7
BĐKH phụ thuộc nhiều vào mức độ hiểu biết và nhận thức của cộng đồng đó trong
thực tiễn.
c) Nhận thức và thái độ của học sinh đối với vấn đề biến đổi khí hậu
Đối với các nghiên cứu về nhận thức và thái độ đối với vấn đề BĐKH, phƣơng
pháp tiếp cận nhằm giải quyết vấn đề này khá đa dạng. Ojala (2011) nghiên cứu mức
độ kỳ vọng trong nhận thức, kiểm tra mức độ ảnh hƣởng tới hành vi ủng hộ bảo vệ
của cá nhân đối với môi trƣờng của cộng đồng. Đồng thời, đối tƣợng học sinh và sinh
viên có mức độ quan tâm và kiến thức về môi trƣờng cao hơn sẽ có ý thức tham gia bảo
vệ và ủng hộ các hoạt động môi trƣờng một cách chủ động hơn.
8
Ngoài ra, một số nghiên cứu tập trung xác định mức độ hiểu biết và khái niệm
đối với BĐKH hay sự nóng lên toàn cầu thông qua các biểu đồ hoặc qua phân tích các
câu hỏi định tính/định lƣợng. Các nghiên cứu này đều cho thấy các quan niệm sai lầm
về các thuật ngữ trở nên hết sức phổ biến (Alan, 2013). Dù vai trò của giáo dục trong
giải quyết các thách thức của BĐKH đƣợc công nhận rộng rãi; lợi ích chiến lƣợc từ
hoạt động giáo dục nhằm giảm thiểu và thích ứng các tác động của BĐKH chƣa đƣợc
khai thác đúng mức. Bởi giáo dục cung cấp cơ sở khoa học để giải quyết các vấn đề
nổi cộm trong tiến trình phát triển bền vững, nâng cao sự hiểu biết về quan hệ nguyên
nhân - hậu quả tới mục tiêu sẵn sàng giải quyết các vấn đề đó. Đồng thời, giáo dục cho
phép trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ, khuynh hƣớng ứng xử và tích lũy năng lực
ứng phó khi phải đối mặt với các vấn đề đó (Mochizuki và Bryan, 2015).
d) Các nghiên cứu sử dụng phương pháp Delphi
Phƣơng pháp Delphi đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học. Điều
này xuất phát từ ƣu thế thông tin phản hồi cung cấp những tùy chọn các câu trả lời chung
của cả nhóm, giúp các thành viên trong nhóm có thể thay đổi tùy chọn ban đầu theo quan
điểm của tập thể (Clayton, 1997). Phƣơng pháp này cho phép tham khảo ý kiến chuyên
gia một cách khách quan, tránh đƣợc các góp ý có tính chủ quan (Rowe, 2007).
Chính từ những ƣu điểm này, phƣơng pháp Delphi đƣợc ứng dụng nhiều trong các
nghiên cứu về hiểu biết đối với vấn đề BĐKH. Kim và Chung (2013) đã nghiên cứu đánh
giá nguy cơ tổn thƣơng bởi BĐKH trên cơ sở cách tiếp cận phân tích ra quyết định đa chỉ
tiêu. Nghiên cứu trên cơ sở tích hợp kỹ thuật TOPSIS (Technique for Order Preference by
Similarity to Ideal Solution) và kỹ thuật Delphi, đã đƣa ra đánh giá xếp hạng về môi
trƣờng nƣớc tại Hàn Quốc. Kết quả của nghiên cứu không những chỉ ra đƣợc những khu
tìm kiếm tài liệu;
tóm tắt tổng hợp;
đánh giá các bằng chứng bằng bảng hỏi chuyên gia.
Chính sách tiếp cận này đã tập hợp đƣợc một số lƣợng lớn các bằng chứng
khác nhau để trả lời cho quá trình thực hiện chính sách. Quá trình khảo sát với 300
mẫu đã đánh giá một cách hệ thống về những thay đổi thời gian đối với sử dụng thuốc
trừ sâu và điều kiện tự nhiên. Trên cơ sở thống kê kết quả tham vấn, các giải pháp hữu
hiệu đƣợc lựa chọn nhằm đảm bảo hiệu quả môi trƣờng cũng nhƣ mục tiêu giảm sâu
bệnh trong mùa vụ.
Nhìn chung, kết quả tổng quan cho thấy số lƣợng các nghiên cứu đề cập
phƣơng pháp Delphi sử dụng trong nghiên cứu nhận thức và thái độ đối với BĐKH
còn ít, song đã đề cập tiềm năng ứng dụng phƣơng pháp này một cách cụ thể.
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
a) Các nghiên cứu về nhận thức và thái độ đối với biến đổi khí hậu
Các nghiên cứu về nhận thức và thái độ đối với BĐKH đƣợc tích hợp trong
nhiều chƣơng trình giáo dục về môi trƣờng khác nhau. Năm 2009, Nguyễn Đức Vũ đã
kết hợp nghiên cứu và giáo dục vấn đề BĐKH trong trƣờng phổ thông. Sự kết hợp này
hƣớng tới hình thành ý thức trách nhiệm và hành động cụ thể để cải thiện môi trƣờng,
ứng phó với BĐKH cho tất cả mọi ngƣời, ngay từ khi còn là học sinh phổ thông. Trên
cơ sở các kết quả nghiên cứu từ các môn học có liên quan trực tiếp làm tiền đề, hoạt
động giáo dục nhận thức của học sinh có thể thực hiện thông qua một số nội dung môn
học và hoạt động ngoại khóa có tính thiết thực cao (Nguyễn Đức Vũ, 2009). Cũng
trong năm này, mục tiêu nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với BĐKH thông
qua các môn học phổ thông là điều tất yếu của hoạt động của giáo dục môi trƣờng.
Nghiên cứu cũng chỉ ra đƣợc các nội dung chính trong hoạt động giáo dục về BĐKH
10
(khái niệm, hệ quả, nguyên nhân, biện pháp ứng phó và kỹ năng,...). Tuy nhiên, nghiên
sở thực hiện nghiên cứu đề xuất giải pháp giáo dục BĐKH trong các trƣờng trung cấp
chuyên nghiệp, đã xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn trong đề xuất các giải pháp giáo
dục BĐKH trong lĩnh vực giáo dục. Kết quả của nghiên cứu đã chứng minh sự đa dạng
hóa giáo dục BĐKH thông qua hoạt động ngoại khóa là biện pháp khả thi và hiệu quả
cao. Các nội dung về biểu hiện, nguyên nhân và tác động cũng nhƣ các giải pháp ứng
phó cần thiết đều thể hiện tính liên ngành cao. Điều này tạo đà cho học viên có thể
phát huy kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với các vấn đề BĐKH.
Các nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức và thái độ đối với BĐKH còn hiện
diện trong nhiều báo cáo mang tính truyền thông về vấn đề môi trƣờng. Các nghiên
cứu này hết sức đa dạng về cách tiếp cận: ứng phó với BĐKH cho đối tƣợng trẻ em
11
(Bộ Giáo dục và đào tạo, 2015); lồng ghép các nội dung BĐKH vào quản lý thảm họa
tại cộng đồng (Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, 2007); phƣơng án phòng ngừa các thảm
họa có liên quan tới BĐKH (Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, 2006) hay thông qua các
chiến lƣợc truyền thông đối với BĐKH (CBCC, 2010). Ngoài ra, quá trình này còn
đƣợc thể hiện thông qua các bài học thực tiễn nhằm thay đổi hành vi và nhận thức đã
đạt hiệu quả cao. Nghiên cứu của Trung tâm Sống và Học tập vì Môi trƣờng và Cộng
đồng (Live & Learn) đã tiến hành đánh giá tình hình BĐKH cũng nhƣ xây dựng các
tiêu chí chọn lựa của mô hình ứng phó. Từ hoạt động quản lý tài nguyên và phát triển
sinh kế nhằm thích ứng với BĐKH, các mô hình đạt hiệu quả cao đƣợc thống kê và
đƣợc trình bày cụ thể. Trong đó, các hoạt động nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
đƣợc áp dụng nhƣ:
(i)
(ii)
(iii)
(iv)
xây dựng năng lực ứng phó của các tổ chức;
biết trong khoa học” (Durant, 1993). Sau này, với sự phát triển của các ngành khoa
học và khả năng tƣ duy, nhận thức đã đƣợc định nghĩa theo nhiều cách thức tiếp cận
khác nhau. Theo Ban và Hawkins (2000), nhận thức là “quá trình thu nhận thông tin
hoặc được kích thích từ môi trường và biến đổi thành cảm nhận về tâm lý” (Ban và
Hawkins, 2000). Điều này phản ánh sự khác biệt khi suy luận về một hay nhiều tình
huống bằng cách sử dụng các tập hợp thông tin giống nhau hoặc khác nhau. Từ đó,
kiến thức, sự quan tâm, văn hóa và sự các quá trình xã hội khác nhau đã định hình
hành vi của ngƣời sử dụng thông tin hoặc cố gắng gây ảnh hƣởng tới tình hình hoặc
hiện tƣợng (Banjade, 2003). Đây là một thuật ngữ phức tạp, phản ánh những giới hạn
(các tác động của các yếu tố xã hội và văn hóa nhằm kết cấu lại những hiểu biết về
môi trƣờng tự nhiên). Điều này thay đổi những hiểu biết của cá nhân trong quá khứ và
thái độ đang diễn ra ở hiện tại thông qua các giá trị, nhu cầu, ký ức, tâm trạng, hoàn
cảnh xã hội và mong muốn (Banjade, 2003). Có thể thấy rằng, nhận thức phản ánh và
tái hiện hiện thực vào tƣ duy; từ đó, những biểu hiện bên ngoài (hành động, cử chỉ, lời
nói, ...) hoặc cách nghĩ, cách nhìn và cách hành động trƣớc một vấn đề hay hoàn cảnh
là những thái độ đƣợc phản ánh từ cách nhìn của nhận thức (Lê Lợi, 2014).
Nhận thức và thái độ đối với vấn đề nóng lên toàn cầu đƣợc phản ánh qua
những bằng chứng về sự thay đổi nhanh chóng của khí hậu (gia tăng nhiệt độ, phân bố
lƣợng mƣa, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, ...). Ngoài ra, các hiệu ứng nhƣ gia
tăng mực nƣớc biển dâng, sa mạc hóa, sự tuyệt chủng các loài động thực vật, hay sự
thay đổi về điều kiện sản xuất nông nghiệp, ... đã và đang minh chứng rõ nét cho sự
thay đổi đó (IPCC, 2001). Tuy không thể xác định mức độ thay đổi cụ thể của các yếu
tố này nhƣng quá trình nhận thức xuất phát từ nguyên nhân của vấn đề BĐKH trở
thành đề tài tranh luận thƣờng xuyên nhất (Spellman và nnk, 2003):
(i)
nhận thức về mức độ rủi ro để cộng đồng sẵn sàng chấp nhận đó là hệ quả
tất yếu của sự thay đổi của khí hậu;
(ii)
đƣợc mô tả nhƣ những chiến lƣợc riêng biệt nhằm đầu tƣ cho các hoạt động giảm nhẹ
tức thời mà không phải trả cho các khoản đầu tƣ tƣơng tự trong tƣơng lai. Tuy nhiên,
khi quá trình thích ứng trở nên tốn kém hoặc tồn tại nguy cơ cao hơn dự kiến, chiến
lƣợc giảm nhẹ đƣợc lựa chọn nhằm giảm nhu cầu thích ứng. Tuy nhiên, chiến lƣợc
giảm nhẹ cũng tạo ra chi phí cơ hội cao và giảm tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế
(Kane và Shogren, 2000). Sự lựa chọn giữa thích ứng và giảm nhẹ lúc này phụ thuộc
nhiều vào mức độ rủi ro và thiếu chắc chắn của các giá trị xã hội. Khi các chi phí cho
hoạt động thích ứng không rõ ràng, hoạt động giảm nhẹ đƣợc coi là một giải pháp tối
ƣu. Điều này cho thấy những đánh giá về điều kiện và sự thay đổi về khí hậu trong
quá khứ của từng cá nhân sẽ quyết định tới lựa chọn thích ứng hay giảm nhẹ khi đối
mặt với biến đổi trong tƣơng lai (Jørgensen và Termansen, 2016).
Nhận thức đối với BĐKH mang một số đặc trƣng chính sau (Spellman và nnk,
2003):
(i)
(ii)
(iii)
Là nguồn gốc của nhiều tranh cãi về mặt chính trị;
luôn tồn tại trong mối liên hệ phức tạp giữa khoa học và công nghệ;
những vấn đề cốt lõi thƣờng không có tính chắc chắn;
14
(iv)
mức độ nhận thức có liên quan tới mức độ rủi ro đối với cộng đồng;
(v)
chịu ảnh hƣởng từ những khó khăn, những vấn đề gây tranh cãi về
các yếu tố khí
hậu.
- Nguy cơ
- Giảm nhẹ
- Thích ứng
Không có
hành động cụ
thể
-
Hình 1.1. Mô hình khái niệm trong phân tích mối liên hệ giữa yếu tố tác động nhận thức - hành động đối với vấn đề BĐKH (Jørgensen và Termansen, 2016)
Sự liên kết chính xác giữa hiểu biết kiến thức khoa học về BĐKH sẽ trở thành
tiền đề hình thành các ý tƣởng và chủ đề nhằm xác lập các hành động ứng phó thích
hợp. Các mối quan tâm nếu đƣợc định hình từ những hiểu biết sai lầm sẽ dẫn tới các
biện pháp có chủ định mất đi tính hiệu quả. Có thể thấy rằng, hành động là kết quả tất
yếu của quá trình nhận thức về BĐKH (các tác động và nguy cơ). Trong khi, nhận thức
đối với BĐKH đƣợc xây dựng trên các yếu tố kinh tế xã hội, đặc trƣng đối tƣợng và
kinh nghiệm thực tiễn. Hành vi và thái độ của đối tƣợng đƣợc quan niệm là kết quả có
tính cá nhân, đại diện cho kiến thức của một nhóm đối tƣợng cụ thể; phụ thuộc trực
15
tiếp vào mức độ chịu tổn thƣơng của BĐKH cũng nhƣ kinh nghiệm đối mặt trong quá
khứ (dựa trên các sự kiện lịch sử) của đối tƣợng.
1.3. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM
Nhận thức rõ những ảnh hƣởng to lớn và nghiêm trọng do BĐKH gây ra, Thủ
BĐKH cho các thành phần xã hội; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến
về tác động, nguy cơ và cơ hội từ BĐKH, đặc biệt chú trọng tới cộng đồng dân cƣ và
địa bàn trọng điểm.
16
- Đƣa kiến thức cơ bản về BĐKH vào trong các chƣơng trình, bậc giáo dục,
đào tạo; phát triển và có chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao các chuyên
ngành liên quan đến thích ứng với BĐKH và giảm phát thải khí nhà kính.
- Tăng cƣờng ý thức, trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm cộng đồng trong
phòng, tránh và khắc phục hậu quả thiên tai; xây dựng lối sống, mẫu hình tiêu thụ thân
thiện với khí hậu cho mọi thành viên của cộng đồng; khuyến khích, nhân rộng các điển
hình tốt trong ứng phó với BĐKH.
* Quyết định số 4619/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 10 năm 2010 về việc phê
duyệt Dự án “Đƣa các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chƣơng trình
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015” với mục tiêu chung “Đƣa đƣợc các nội
dung về BĐKH và ứng phó với BĐKH trình giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo
dục quốc dân”. Các mục tiêu cụ thể hóa gồm:
- Đến 2013, phổ biến tài liệu BĐKH và ứng phó với BĐKH, cung cấp cho các
cơ sở giáo dục.
- Đến 2014, 100% giáo viên, giảng viên đứng lớp đƣợc trang bị kiến thức về
BĐKH và ứng phó với BĐKH;
- Đến 2015, 100% học sinh, sinh viên đƣợc trang bị kiến thức về BĐKH và ứng
kỹ năng cần thiết để ứng phó với tác động do sự BĐKH gây ra. Từ đó chuẩn bị cho
học sinh tâm thế sẵn sàng tham gia các hoạt động nhằm chống lại hạn chế sự BĐKH.
Chức năng tổng quát nhất và cao quý nhất của giáo dục là “trồng ngƣời”, rèn
luyện và phát triển nhân cách ngƣời lao động. Giáo dục trong nhà trƣờng đóng vai trò
quyết định đối với việc hình thành tƣ cách công dân, cách ứng xử đối với xã hội, đối
với môi trƣờng (MT), trong đó có cách ứng xử trƣớc hiện tƣợng BĐKH của mỗi cá
nhân. Một khi học sinh có đƣợc những hiểu biết về hiện tƣợng BĐKH, nguyên nhân
cũng nhƣ tác động trực tiếp của nó đối với cuộc sống của ngƣời dân, với sự tồn vong
của đất nƣớc Việt Nam thì trong mọi hành động các em sẽ cân nhắc để hạn chế nguy
cơ dẫn đến BĐKH, chọn lối sống thân thiện với môi trƣờng vì mục tiêu phát triển bền
vững. Giáo dục là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính
bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ mục
tiêu của giáo dục về BĐKH.
Giáo dục cung cấp cho ngƣời học hệ thống kiến thức khoa học, bồi dƣỡng
phƣơng pháp tƣ duy sáng tạo và kỹ năng hoạt động thực tiễn, nâng cao trình độ học
vấn, phát triển năng lực của mỗi cá nhân và hình thành lối sống văn hoá. Qua giáo dục
mỗi con ngƣời trở thành ngƣời lao động tự chủ, năng động, thông minh và sáng tạo
tham gia một cách có ý thức trách nhiệm vào công cuộc xây dựng và phát triển cộng
đồng, đất nƣớc. Giáo dục thông qua các môn học và hoạt động, giúp học sinh có đƣợc
sự hiểu biết đầy đủ và khoa học về hiện tƣợng BĐKH cũng nhƣ có điều kiện rèn
luyện cho học sinh cách ứng phó với những thiên tai do BĐKH gây nên. Vì vậy đứng
trƣớc nguy cơ BĐKH, giáo dục phổ thông có trách nhiệm và khả năng đóng góp một
cách hiệu quả vào việc tăng cƣờng nhận thức và khả năng ứng phó với BĐKH.
Hiện nay, mục tiêu giáo dục về BĐKH tại các trƣờng THPT tại Việt Nam đề
cập chủ yếu tới các nội dung:
- Nội hàm của BĐKH (khái niệm/ thuật ngữ);
18