Thực trạng tổ chức quản lý lao động hiện nay ở Công ty
TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC
I. Đặc điểm lao động và cơ cấu lao động ở Công ty TNHH Du lịch và
thương mại Bảo Trung ODC.
Giới thiệu chung:
Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC
Số 63 - Đường Trúc Bạch – Hà Nội
1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Từ khi hình thành và phát triển đến nay Công ty đã có những thành tựu
lớn trong doanh thu hàng năm, đóng góp lớn cho ngành Du lịch, thương mại.
Mới thành lập công ty chỉ có khoảng 30 cán bộ công nhân viên, tài sản và vốn
hơn 2 tỷ đồng, thiết bị máy móc, cơ sở vật chất lạc hậu và thiếu đồng bộ, đến
nay công ty đã mạnh dạn mở rộng đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở vật chất
khá hiện đại.
Hiện nay, công ty đã đảm bảo cho 223 cán bộ công nhân viên có đủ việc làm
thường xuyên.Vốn hiện có khoảng hơn : 40 tỷ, trong đó :
• Vốn cố định khoảng: 23 tỷ
• Vốn lưu động khoảng: 17 tỷ
Đã và đang đầu tư xây dựng nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật, cải tạo, nâng cấp và
xây dựng mới các Trung tâm dịch vụ vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, văn
phòng cho thuê để đưa vào kinh doanh cùng với hoạt động thương mại.
a.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
* Chức năng: Là một doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh Du lịch và thương mại, Công ty có những chức năng hoạt động
chính sau:
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tiệc cưới và các dịch vụ giải trí khác.
- Kinh doanh du lịch lữ hành trong nước và quốc tế, dịch vụ hàng không, đại
lý vé máy bay.
- Cung cấp dịch vụ làm Visa.
* Nhiệm vụ: Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC có các
lý, sử dụng vốn, tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám
đốc chỉ huy mọi hoạt động qua việc phân quyền cho phó giám đốc, các trưởng
phòng ban trực thuộc và các đơn vị thành viên. Phó giám đốc giúp giám đốc
điều hành và quản lý từng phần việc cụ thể, thay mặt giám đốc trực tiếp đôn đốc
và chỉ đạo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Phòng ban thực hiện chức năng quản lý gồm các phòng:
- Phòng thị trường: Xây dựng những kế hoạch phát triển kinh doanh, hoạch
định chiến lược kinh doanh ngắn, trung và dài hạn.Chiến lược marketing cho
công ty, tìm kiếm nguồn hàng, cơ hội kinh doanh hợp tác, đầu tư.
- Phòng tổ chức hành chính: Giải quyết vấn đề về nhân sự, tuyển dụng, sắp
xếp lao động và tổ chức chế độ làm việc trong công ty.
Thực hiện đầy đủ các chính sách và chế độ với người lao động. Căn cứ vào
chế độ lao động thực hiện việc chi trả lương cho từng cán bộ công nhân viên
trong công ty.
Tiếp đón khách đến công ty liên hệ công tác, lưu giữ công văn tài liệu, bảo
mật, quản lý trang thiết bị cơ sở vật chất của công ty.
- Phòng kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm về quản lý tài chính và hạch
toán kế toán trong công ty. Quản lý tình hình thu chi của công ty, đảm bảo tốt
về nguồn tài chính cho công ty hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường và
có điều kiện phát triển.
Thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng tài sản cố định và tham gia đề xuất
với Ban giám đốc các biện pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh trong quyền hạn và trách nhiệm của mình, đồng thời hàng
tháng lập báo cáo trình lên công ty.
- Phòng kỹ thuật: Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa toàn bộ hệ thống điện,
nước và các trang thiết bị khác trong công ty, thay mới khi có những sự cố trục
trặc hay hỏng hóc gây ra.
* Các đơn vị thực hiện chức năng kinh doanh gồm có:
- Khách sạn: Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê và
các dịch vụ vui chơi giải trí khác. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tiệc cưới, cho thuê
phải có tính bao quát, tính phối hợp rất cao giữa các bộ phận kể cả ngay trong
ban lãnh đạo.
Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy tổ chức quản lý Công ty.
c. Đặc điểm kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC kinh doanh trong các
lĩnh vực dịch vụ du lịch, khách sạn và văn phòng cho thuê, kinh doanh xuất nhập
khẩu, đại lý bán vé máy bay, cung cấp các dich vụ visa, ngoài ra Công ty còn có
thêm các hoạt động bổ trợ như : cho thuê phục vụ hội nghị, hội thảo, tiệc cưới, vũ
trường, cho thuê xe du lịch...
Với cơ sở vật chất tương đối hiện đại và đồng bộ, cùng đội ngũ cán bộ công
nhân viên có trình độ lành nghề, Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo
Trung ODC từng bước có chỗ đứng trên thi trường và gây được lòng tin, chữ tín
với khách hàng. Do kinh doanh mang tính đặc thù nên giờ giấc làm việc phục
vụ 24/24 giờ do đó việc phân ca và sắp xếp lao động luôn đảm bảo hợp lý để có
thể đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra nhu cầu của khách
hàng luôn khác nhau nên đòi hỏi các sản phẩm dịch vụ phải đa dạng và phù hợp
với thị hiếu của khách hàng.Vì vậy công ty luôn phục vụ khách hàng với phương
châm “ Văn minh, lịch sự, chu đáo, tận tâm”.
* Về khách hàng: Với những ngành nghề kinh doanh của Công ty như đã nêu
trên thì khách hàng của Công ty là: Khách hàng trong nước và Quốc tế.
Đối với khách nội địa đến với Công ty thường là những tổ chức và cá nhân có
nhu cầu về dịch vụ du lịch như thuê xe ô tô, đi du lịch trọn gói, mua vé máy
bay, nghỉ lưu trú, ăn uống và đặt hội nghị, tiệc cưới...
Đối với khách Quốc tế là những tổ chức, cá nhân có nhu cầu về dịch vụ du
lịch như: Thăm quan di tích lịch sử kết hợp du lịch tại Việt nam hoặc những đối
tác nước ngoài vào Việt nam để hợp tác làm ăn với Công ty hoặc có nhu cầu
nghỉ lại đều được công ty phục vụ hết sức chu đáo.
* Thị trường: Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng
với cơ chế kinh doanh mới nhằm mở rộng thị trường. Căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ của Công ty là kinh doanh phải có được lợi nhuận. Để đạt được các
biệt trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy ban lãnh đạo Công ty luôn chú ý đến việc
sử dụng con người phát triển nhân sự, xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh
và nề nếp tổ chức của Công ty thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Tổng số lao động là : 223 người
Trong đó:
+ Lao động gián tiếp : 30 người chiếm 17%
+ Lao động trực tiếp : 193 người chiếm 73%
+ Lao động có trình độ Đại học : 80 người chiếm 32%
+ Lao động có trình độ Trung cấp: 35 người chiếm 19,5%
+ Lao động TNTH: : 108 người chiếm 48,5%
Người lao động trong Công ty được phân công lao động có chuyên môn
nghiệp vụ phù hợp với công việc được giao. Hàng năm Công ty có kế hoạch đào
tạo lại và nâng cao nghiệp vụ cho người lao động như cử cán bộ đi học các lớp
chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận, học thêm các lớp
nghiệp vụ phục vụ khách sạn, du lịch nhằm nâng cao kỹ năng phục vụ đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và theo kịp với xu thế của thế giới.
* Yếu tố công nghệ cơ sở vật chất kỹ thuật
Để đáp ứng kinh doanh có hiệu quả cao ngoài yếu tố con người, vốn thì công
nghệ cơ sở vật chất kỹ thuật cũng đóng một vai trò rất quan trọng. Công ty đã
cải tạo nâng cấp toàn bộ trang thiết bị hiện đại lắp đặt cho tổng số 50 phòng
khách sạn, ngoài ra còn trang bị cho hệ thống các phòng ban thuộc khối văn
phòng hệ thống máy tính nối mạng Internet, máy photo, máy in để có thể thuận lợi
cho công việc và cập nhật thông tin cần thiết đáp ứng đòi hỏi của hoạt động kinh
doanh thời kỳ CNH, HĐH.
Ngoài ra công ty đầu tư các trang thiết bị, máy móc hiện đại tăng cường cho
hoạt động kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế lại phát sinh vấn đề là làm
tăng chi phí tài sản cố định, dẫn đến khấu hao TSCĐ được lâu hơn.
1.2Khái quát tổng quan kết quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một công ty. Nó mô tả được mối tương quan giữa lợi
sở hữu/ nguồn vốn phải
trả.
18.173,8
9857,74
8.318,06
`
8.318,06
118,58
40.056
23.748,2
3
18.306,7
7
18.806,7
7
118,82
42.127,20
23.053,27
19.065,93
19.065,93
122,93
21.874,
2
12.483,
5
9.984,7
1
9.984,7
1
-
ty tương đối cao.
Bảng 4: Bảng phân bố lao động tại các phòng ban trong công ty
Các
chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
So sánh
2006 2005
So sánh
2007 2006
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
1. Doanh thu 73.231.20 80.270 104.133,19 8.038,8 110,68 16.863,19 120,25
2. Giávốn hàng
bán
68.212,70 74.518,8 92.178,97 6.306,1 109,11 16.660,17 122,06
3. Lợi nhuận gộp 5.018,50 5.751,2 9.954,22 1.732,7 128,79 203,02 102,62
4. Chi phí bán
hàng
4.317,17 4.924,5 7.566,25 607,73 114,06 641,75 113,03
5. Chi phí quản lý 1.654,71 2.779,55 2.339,76 2.339,76 167,98 439,79 84,18
6. Lãi 46,62 47,15 48,21 48,21 101,14 1,06 102,25