ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
THỊ XÃ GÕ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
THỊ XÃ GÕ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phạm Hùng
Hà Nội, 2015
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 6
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................................... 6
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu......................................................................................................... 8
3. Mục đích nghiên cứu................................................................................................................. 10
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 10
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................................... 10
6. Bố cục luận văn........................................................................................................................... 11
7. Đóng góp của luận văn............................................................................................................. 11
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA VÀ
ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC CÁC DTLSVH Ở TX GÕ CÔNG, TỈNH TIỀN
GIANG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH.................................................................... 12
1.1. Một số vấn đề lý luận về du lịch văn hóa..................................................................... 12
1.1.1. Văn hóa................................................................................................................................. 12
1.1.2. Di sản văn hóa.................................................................................................................... 13
1.1.3. Di tích lịch sử - văn hóa................................................................................................. 14
1.1.4. Du lịch văn hóa.................................................................................................................. 15
1.1.5. Tài nguyên du lịch văn hóa........................................................................................... 18
1.1.6. Sản phẩm du lịch văn hóa.............................................................................................. 19
1.1.7. Khách du lịch văn hóa.................................................................................................... 20
1.1.8. Điểm đến du lịch văn hóa.............................................................................................. 20
1.1.9. Tuyến du lịch văn hóa..................................................................................................... 21
1.1.10. Vấn đề bảo tồn văn hóa trong du lịch..................................................................... 22
1.2. Điều kiện khai thác các DTLSVH TX Gò Công, tỉnh Tiền Giang phục vụ
phát triển du lịch.............................................................................................................................. 24
1.2.1. Sức hấp dẫn của các DTLSVH ở TX Gò Công, tỉnh Tiền Giang...................24
1.2.2. Điều kiện khách quan cho phát triển DLVH ở TX Gò Công, tỉnh TG.........27
1.3. Những bài học kinh nghiệm về khai thác DTLSVH phục vụ phát triển DL
................................................................................................................................................................... 30
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp..................................................................................................... 77
3.1.1. Mục tiêu, chiến lược phát triển DL của nhà nước, ngành, địa phương........77
3.1.2. Quy hoạch du lịch của tỉnh Tiền Giang.................................................................... 83
3.1.3. Những hạn chế, yếu kém trong du lịch..................................................................... 89
3.2. Một số giải pháp cụ thể......................................................................................................... 90
3.2.1. Giải pháp ngắn hạn.......................................................................................................... 90
2
3.2.1.1. Giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch............................................................. 90
3.2.1.2. Giải pháp về xây dựng điểm đến du lịch.............................................................. 91
3.2.2. Giải pháp dài hạn.............................................................................................................. 93
3.2.2.1. Giải pháp về phát triển thị trường khách du lịch............................................... 93
3.2.2.2. Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch....................................................... 94
3.2.2.3. Giải pháp về công tác tổ chức, quản lý du lịch.................................................. 96
3.2.2.4. Giải pháp về tuyên truyền, quảng bá du lịch...................................................... 97
3.2.2.5. Giải pháp về bảo tồn di sản văn hóa trong hoạt động du lịch...................... 98
3.3. Một số kiến nghị.................................................................................................................... 101
3.3.1. Đối với các cơ quan trung ương............................................................................... 101
3.3.2. Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch............................................................ 101
3.3.3. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước ở tỉnh...................................................... 101
3.3.4. Đối với các doanh nghiệp du lịch............................................................................ 103
3.3.5. Đối với cộng đồng địa phương và khách du lịch............................................... 104
Tiểu kết........................................................................................................................................... 105
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................... 108
PHỤ LỤC.......................................................................................................................................... 111
3
Du lịch
DT
Di tích
DTLSVH
Di tích lịch sử - văn hóa
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTB
Điểm trung bình
ĐVT
Đơn vị tính
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HDV
Hướng dẫn viên
Thành phố Hồ Chí Minh
TX
Thị xã
UBND
Ủy ban nhân dân
VHTT
Văn hóa Thông tin
VHTTDL
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê số lượng lễ hội truyền thống ở Gò Công.
Bảng 2.2: Phân bố các Di tích lịch sử - văn hóa ở Gò Công.
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn khách chia theo thị trường mục tiêu.
Bảng 2.4: Hiện trạng khách du lịch nội địa đến Tiền Giang giai đoạn 2001-2010.
Bảng 2.5: Hiện trạng khách du lịch đến Tiền Giang giai đoạn 2001-2005.
Bảng 2.6: Hiện trạng khách du lịch đến Tiền Giang giai đoạn 2006-2010.
Bảng 2.7: Hiện trạng khách du lịch đến thị xã Gò Công từ 2010-2012.
Bảng 2.8: Kết quả về mẫu khảo sát của đề tài.
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Việt Nam có hàng ngàn năm lịch sử với nền văn
hóa đậm đà bản sắc. Đây là nguồn tài nguyên phong phú cần được khai thác và tích
cực sử dụng cho du lịch, đặc biệt là du lịch văn hóa nhằm giới thiệu hình ảnh đất
nước con người Việt Nam ra thế giới, đồng thời hình thành các địa danh du lịch
mang đặc trưng văn hóa vùng miền.
Trải dài bên bờ bắc sông Tiền, một nhánh lớn của sông Mê-Kông phần chảy
qua Nam bộ của Việt Nam, mảnh đất lành trái ngọt ấy của Việt Nam được mang tên
sông: TIỀN GIANG.
Tiền Giang là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, cách Tp.HCM 70km về
phía Tây Nam. Tỉnh gồm: thành phố Mỹ Tho; thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các
huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông, Chợ Gạo, Châu Thành, Tân
2
Phước, Cái Bè. Diện tích 2.367km , dân số hơn 1.700.000 người. Nhiệt độ trung
o
bình 28 C với hai mùa mưa nắng, 32km bờ biển.
Từ thế kỷ XVII, người Việt từ miền Trung với nhiều đợt di dân đã đến khai
phá vùng đất hoang vu này, biến nơi rừng rậm, đầm lầy, thú dữ thành những cánh
đồng mênh mông, những vườn cây trĩu quả, làm nên những làng xóm trù phú của
vùng châu thổ. Tiền Giang được mệnh danh là “vương quốc trái cây”, là quê hương
của Bạch Công Tử, cái nôi của đờn ca tài tử và nền nghệ thuật cải lương Việt Nam.
Với sinh thái tự nhiên đa dạng: biển, sông, kênh rạch, giồng, gò, cù lao nên Tiền
Giang không chỉ phong phú về cảnh quan mà còn cả về văn hóa.
Đến Tiền Giang là đến với cảnh sắc đồng bằng của những đồng lúa, kênh
rạch, vườn cây; là tìm về cội nguồn của dân tộc với các di tích lịch sử lâu đời từ văn
hóa Phù Nam đến văn hóa Việt; là gặp gỡ những con người chân chất. Tất cả tạo
cho Tiền Giang bức tranh nhiều màu sắc có sức hấp dẫn du lịch. Vùng đất này gắn
liền với tên tuổi của những anh hùng: Trương Định, Thủ Khoa Huân, Thiên Hộ
địa phương. Lũy Pháo Đài – nơi tập hợp nghĩa quân Trương Định trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp; Lăng Hoàng Gia với dòng họ Phạm Đăng, đã sinh ra
đức Từ Dụ – một bậc mẫu nghi nhân từ đức hạnh; Lăng mộ và Đền thờ anh hùng
7
dân tộc Trương Định là nơi yên nghỉ, lưu giữ thân thế, cuộc đời và sự nghiệp vẻ
vang của Ông,… Gò Công hôm nay vẫn còn lưu giữ đậm nét các giá trị văn hóa
truyền thống mà khi tiếp cận người ta không khỏi nao lòng nhớ đến tổ tiên một thời
“mang gươm đi mở cõi”.
Từ lịch sử đó, Gò Công đã và đang sở hữu nguồn tài nguyên quý giá với
nhiều huyền thoại đi vào lòng người mà người viết muốn nhắc tới ở đây là các di
tích lịch sử - văn hóa vật thể và phi vật thể đậm tính nhân văn, là nguồn tài nguyên
vừa “tiềm ẩn” vừa ”hiện hữu” có sức hấp dẫn du lịch mạnh mẽ.
Dù chưa phải là địa danh nổi tiếng về du lịch, nhưng với những ai thích tìm
hiểu, khám phá vùng đất ở cuối dòng Mê-Kông vươn ra biển Đông thì Gò Công
cũng cho nhiều nét đẹp mà không nơi nào có được. Nét đẹp đó hiện hữu trong lao
động sản xuất như hò cấy lúa; trong đời sống tâm linh của cộng đồng như lễ hội Kỳ
yên, lễ hội tưởng nhớ Anh hùng dân tộc Trương Định; trong tập tục thờ cúng tại gia
như cúng Việc Lề - dấu vết của thời khẩn hoang lập ấp; trong các hình thức diễn
xướng dân gian mà độc đáo nhất là sinh hoạt đờn ca tài tử – thú chơi tao nhã của
người dân Nam bộ. Tất cả đều chứa đựng nhiều giá trị nhân văn sâu sắc, là tài sản
quý giá cần được giữ gìn và khai thác.
Ngày nay, thị xã Gò Công là đô thị lớn thứ hai sau thành phố Mỹ Tho nằm về
phía đông của tỉnh Tiền Giang. Thị xã có Quốc lộ 50 đi qua, nối với thành phố Hồ
Chí Minh cách 60 km về phía bắc, nối với thành phố Mỹ Tho cách 35 km về phía
tây và các tỉnh lộ đi về các thị trấn ven biển cách 15 km về phía đông. Rạch Gò
Công bắt nhánh từ sông Vàm Cỏ, bao quanh phía bắc thị xã và chảy qua nội thị theo
hướng bắc - nam nối với các kênh rạch khác đi ra sông Tiền. Với vị trí địa lý và hệ
2002 của nhà sử học Lê Ái Siêm – nguyên Giám đốc bảo tàng Tiền Giang cũng giới
thiệu phần nào về tài nguyên văn hóa và những giá trị nhân văn thông qua những di
tích lịch sử - văn hóa và lễ hội trên đất Tiền Giang;
Và gần đây nhất, nhà giáo ưu tú Phan Thanh Sắc – nguyên là giáo viên
trường phổ thông trung học Trương Định nay đã nghỉ hưu với tác phẩm “Gò Công
– Vọng tiếng đất lành” xuất bản năm 2010 là một quyển hồi ký dài 590 trang, đã
khắc họa và gợi lại một miền đất phủ Lôi Lạp mấy trăm năm trước, là nơi dung thân
của đa phần dân xứ Quảng xuôi Nam từ trước thời Thuận Ngãi, Thuận Tắc. Một Gò
Tre, một bến xe ngựa, một trận bão năm Thìn…
Dù chưa trình bày dưới góc nhìn du lịch nhưng các nhà nghiên cứu đã cung
cấp nguồn tư liệu quý cho người quan tâm. Đề tài này đã tham khảo, kế thừa theo
hướng kết hợp giữa di tích lịch sử văn hóa với hoạt động du lịch.
9
3.
Mục đích nghiên cứu
-
Góp phần phát triển du lịch văn hóa tỉnh Tiền Giang.
Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy về du lịch cho học sinh, sinh viên.
Qua đó, giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho thế hệ trẻ.
Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch Gò Công cũng như bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa trong hoạt động du lịch ở Tiền Giang.
4.
5.
biệt của vùng đất Gò Công.
Phương pháp điều tra xã hội học: Được sử dụng để tiếp cận các chủ thể và
khách thể có liên quan đến các DTLSVH ở Gò Công. Từ đó, tìm ra được những khó
khăn, thuận lợi, những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế. Trên cơ sở đó đề
xuất những giải pháp phù hợp.
10
Phương pháp hệ thống và so sánh: Thông qua thao tác tập hợp, xử lý các tư
liệu thu thập từ nhiều nguồn như sách, tạp chí, phim khoa học, các đề tài nghiên cứu đã
được công bố liên quan đến phát triển du lịch văn hóa ở các địa phương khác trong mối
quan hệ so sánh với Gò Công trên cơ sở khai thác các di sản văn hóa của địa phương.
Phương pháp liên ngành: Giúp tổng hợp và liên kết sự đa dạng của
những hiện tượng văn hóa vốn được các ngành khoa học khác nghiên cứu một
cách độc lập nhằm xử lý một cách toàn diện và đồng bộ hệ thống di sản văn
hóa trong phạm vi nghiên cứu của đề tài cho hoạt động phát triển du lịch.
6.
Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về du lịch văn hóa và điều kiện khai thác các
di tích lịch sử văn hóa ở thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang phục vụ phát triển du lịch
Chương 2. Thực trạng hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa ở thị
xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Chương 3. Một số giải pháp phát triển du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa ở
1.1. Một số vấn đề lý luận về du lịch văn hóa
1.1.1. Văn hóa
Văn hóa là một khái niệm có rất nhiều quan niệm khác nhau. Tùy theo mục
đích nghiên cứu, tiêu chí, hoàn cảnh,... mà chúng ta lựa chọn hoặc xây dựng cho
mình một quan niệm phù hợp nhất.
Theo Nguyễn Khắc Phục:“Văn hóa chính là giá đỡ toàn bộ một dân tộc, một
đất nước xây dựng ý thức quốc gia. Văn hóa không phải là biểu hiện bên ngoài. Nó
không phải là chúng ta hát kiểu gì, múa kiểu gì, chúng ta ăn mặc ra làm sao, mà nó
là dòng chảy tiềm ẩn trong lòng các thế hệ Việt Nam mấy nghìn năm”.
(1)
Theo Nguyễn Từ Chi: “Tất cả những gì không phải là tự nhiên đều là văn
hóa” hay “Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người”
Hồ Chí Minh đưa ra khái niệm về văn hóa như sau “Văn hóa là sự tổng hợp
của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản
sinh ra nhằm thích ứng với những nhu cầu của đời sống và đòi hỏi của sự sinh
tồn”. Ở đây, văn hóa có ý nghĩa sâu xa, đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát
triển của đất nước. Nó không chỉ là mục tiêu phấn đấu vươn tới những giá trị cao
đẹp cho cuộc sống mà còn có vai trò nền tảng và sức mạnh hết sức to lớn trong phát
triển mọi mặt đời sống xã hội.
Theo Trần Ngọc Thêm: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất
và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn
trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội”
Nguyễn Khắc Phục: Văn hóa là dòng chảy tiềm ẩn của tình yêu Việt Nam, Tạp chí Du lịch số
1/2013, tr.67
1
trường sống cho con người. Nhìn từ góc độ kinh tế (nói chung) và du lịch (nói
riêng), di sản văn hoá là một tiềm năng mang lại nguồn thu lớn cho đất nước.
13
Di sản văn hoá gồm có di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể.
Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, là toàn bộ các sản phẩm vật chất hiện hữu do con người sáng tạo ra, bao gồm
hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá
nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học,
thể hiện bản sắc cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn, tác phẩm văn học,
nghệ thuật, lễ hội truyền thống, tri thức về y dược học, ẩm thực, trang phục truyền
thống…
Di sản văn hóa phi vật thể tồn tại phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức và hành
vi của con người. Trường hợp cá biệt, chủ thể sáng tạo và chủ sở hữu di sản là một
cộng đồng cư dân, thì ý chí, khát vọng, nhu cầu, thậm chí lợi ích của họ cũng có tác
động không nhỏ đến sự tồn vong của di sản. Và chính họ là nhân tố quyết định di
sản văn hóa nào cần được bảo tồn, phương cách bảo tồn, giữ gìn và khai thác chúng
ra sao.
1.1.3. Di tích lịch sử - văn hóa
Di tích được hiểu theo nghĩa chung nhất là những tàn tích, dấu vết còn lại
trong quá khứ, là tài sản của thế hệ trước để lại cho thế hệ sau. Theo Hiến chương
Vơnidơ (Italia–1996), di tích lịch sử văn hóa gồm những công trình xây dựng lẻ loi,
những khu di tích ở đô thị hay ở nông thôn là những bằng chứng của một nền văn
minh riêng biệt hoặc của một sự tiến hóa có ý nghĩa hay là một biến cố về lịch sử.
Ở
dấu sự vinh quang trong lao động;
Di tích có giá trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc nhiều giai
đoạn lịch sử, di tích có giá trị tiêu biểu về khảo cổ, bao gồm các di chỉ cư trú và các
di chỉ mộ táng.
Ở
Việt Nam, căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử -
văn hóa (gọi chung là di tích) được phân cấp như sau:
Di tích cấp tỉnh: Là di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương, do chủ tịch
UBND tỉnh quyết định xếp hạng.
Di tích cấp quốc gia: Là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia, do Bộ
VHTTDL quyết định xếp hạng.
Di tích cấp quốc gia đặc biệt: Là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu, do
Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng trên cơ sở lựa chọn các di tích quan
trọng đã được Bộ VHTTDL xếp hạng là di tích quốc gia.
1.1.4. Du lịch văn hóa
Nói đến du lịch là nói đến văn hóa, bởi du lịch luôn chứa đựng các yếu tố
Cũng xin nhấn mạnh, vai trò nổi trội của du lịch văn hóa so với các loại hình
du lịch khác ở chỗ ngoài lợi ích về mặt kinh tế, du lịch văn hóa còn mang lại cho
quốc gia, vùng, địa phương, cho nhà kinh doanh du lịch rất nhiều lợi ích, đó là nâng
cao về mặt xã hội, nâng cao cái “chất” trong du lịch, nâng cao nét đẹp, giữ gìn tính
16
văn hóa đối với cả du khách và cư dân địa phương và nhà kinh doanh du lịch.
Các nhóm loại hình du lịch văn hóa được các nước tiên tiến khai thác:
Du lịch văn hóa vùng di sản: Bao gồm tất cả những chuyến du lịch tham
quan di sản thiên nhiên, di sản văn hóa.
Du lịch văn hóa thắng cảnh nhân: Bao gồm tất cả những chuyến du lịch
thăm lại những khu di tích lịch sử, thăm những ngôi nhà của các anh hùng dân tộc,
nơi làm việc của các vĩ nhân…
Du lịch văn hóa những điểm đen: Là loại du lịch văn hóa đem lại cảm giác
xúc động mạnh như: tham quan khu thảm sát trong chiến tranh, khu xảy ra tai nạn
của các nhân vật nổi tiếng, hay nơi xảy ra vụ đắm tàu lịch sử, nơi chôn xác trong
chiến tranh…
Du lịch văn hóa công viên chuyên đề: Bao gồm những chuyến tham quan các
công viên văn hóa chuyên đề như: Công viên nước, công viên hoa, công viên tình
yêu, công viên tranh nghệ thuật, điêu khắc.
Tương ứng bốn nhóm trên, có các loại hình du lịch văn hóa tiêu biểu sau:
Du lịch văn hóa cảm xúc: Là những sản phẩm khai thác các đặc tính thẩm mỹ
phi vật thể thông qua các giác quan như: màu sắc, âm thanh, ánh sáng, tiếng động.
Những thành tố này sẽ tạo nên một vùng cảm xúc mạnh mẽ đối với du khách và để
lại cho họ những ký ức đẹp.
Du lịch văn hóa sự kiện và lễ hội: Là những sản phẩm du lịch tận dụng sự
kiện và lễ hội để xây dựng chương trình tour sao cho du khách có thể trải nghiệm và
hòa mình vào không khí của lễ hội một cách hợp lý nhất.
nhau (do điều kiện tự nhiên, xã hội không giống nhau). Đây là cơ sở để tạo ra những
sản phẩm du lịch độc đáo riêng có.
Tài nguyên du lịch văn hóa không có tính mùa vụ (trừ các lễ hội), ít phụ
thuộc vào các điều kiện tự nhiên.
Đối tượng quan tâm đến tài nguyên du lịch văn hóa thường có trình độ văn
hóa cao và yêu cầu thưởng thức cũng cao.
18
1.1.5.2. Vai trò đặc trưng của tài nguyên du lịch văn hóa
Tài nguyên du lịch văn hóa là cơ sở để tạo nên các loại hình du lịch văn
hóa phong phú.
Đánh dấu sự khác biệt giữa nơi này và nơi khác, quốc gia này với quốc gia
khác, dân tộc này với dân tộc khác.
còn nguyên gốc, nguyên nghĩa hoặc họ tiêu dùng, sử dụng các sản phẩm du lịch đặc
thù của một địa phương.
Cũng giống như khách du lịch nói chung, khách du lịch văn hóa có thể đi với
động cơ là nghỉ ngơi, giải trí phục hồi sức khỏe; hay đi với mục đích nghiên cứu,
tìm hiểu, học tập hoặc đi du lịch kết hợp với mục đích công vụ, hội nghị, hội thảo.
Với mục đích chính là nghiên cứu, tìm hiểu, học tập nên khách du lịch văn hóa sẽ có
những nhu cầu, sở thích tương ứng. Có thể chia khách du lịch văn hóa thành hai
nhóm: khách du lịch văn hóa đại trà và khách du lịch văn hóa chuyên đề:
Khách du lịch văn hóa đại trà: thuộc mọi lứa tuổi, nghề nghiệp,
thành phần.
Khách du lịch văn hóa chuyên đề: là đối tượng du khách có trình độ hiểu
biết về lịch sử, văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật, khảo cổ, dân tộc học, xã hội học,... họ
đi du lịch với mục đích chính là nghiên cứu.
1.1.8. Điểm đến du lịch văn hóa
Điểm đến du lịch là mục tiêu chủ yếu của khách du lịch, tùy theo không gian,
ngữ cảnh mà điểm đến du lịch có nghĩa rộng và hẹp khác nhau. Như chúng ta nói
điểm đến du lịch Châu Âu, Châu Á, hay khẩu hiệu “3 quốc gia, một điểm đến”,
điểm đến du lịch Việt Nam, điểm đến du lịch Khánh Hòa, Quảng Ninh, TP.HCM
hay hẹp hơn có thể nói điểm đến du lịch Vịnh Hạ Long, động Phong Nha - Kẻ
Bàng, địa đạo Củ Chi v.v…
Để thu hút hấp dẫn du khách, một điểm đến du lịch cần phải phong phú, đa
dạng về nội dung và hình thức, thỏa mãn nhiều yếu tố khác nhau liên quan đến điểm
đến du lịch. Về hình thức, điểm đến du lịch phải hấp dẫn, mới lạ, không giống các
điểm đến khác. Về nội dung, điểm đến du lịch phải bảo đảm thỏa mãn các nhu cầu
thiết yếu của du khách như về tính chuyên nghiệp của đội ngũ phục vụ, về chất
lượng các dịch vụ ăn, ở, đi lại, vui chơi giải trí, mua sắm và khách du lịch luôn có