Phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà ở huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐÌNH TẠO

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
CHĂN NUÔI GÀ Ở HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐÌNH TẠO

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
CHĂN NUÔI GÀ Ở HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG VĂN SƠN

Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo
cùng toàn thể các Thầy, Cô đã tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng
như thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS Dương Văn Sơn đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND huyện Phú Bình;
Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Phú Bình; Chi cục Thống kê huyện Phú
Bình; các chủ trang trại chăn nuôi gà trên địa bàn,… đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi có thể để tôi hoàn thành đề tài luận văn này.
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản luận văn của tôi không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô để bản đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2020
Học viên

Nguyễn Đình Tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii

iv
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin số liệu ................................................ 35
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin số liệu .............................. 38
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................... 39
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu về sự phát triển trang trại gà và gia cầm Phú Bình qua các
năm .................................................................................................................. 39
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực trang trại gà ............................................... 39
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh và môi trường kinh doanh
của trang trại gà ............................................................................................... 39
2.4.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất ............. 40
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 42
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà ............................... 42
3.1.1. Phát triển chăn nuôi gia cầm cả nước, khu vực Trung du Miền núi phía
Bắc và tỉnh Thái Nguyên................................................................................. 42
3.1.2. Thực trạng phát triển trang trại chăn nuôi gà ở huyện Phú Bình................ 43
3.1.3. Thực trạng nguồn lực của trang trại chăn nuôi gà huyện Phú Bình ..... 46
3.1.4. Thị trường tiêu thụ gà của các trang trại huyện Phú Bình .................... 55
3.1.5. Một số chỉ tiêu kinh tế của trang trại chăn nuôi gà huyện Phú Bình .......... 58
3.2. Khó khăn, bất cập ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang tế chăn nuôi gà
huyện Phú Bình ............................................................................................... 61
3.3. Quan điểm, định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh
tế trang trại chăn nuôi gà huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên........................ 64
3.3.1. Quan điểm và định hướng ..................................................................... 64
3.3.2. Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 66
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
PHỤ LỤC . ....................................................................................................... 1


hình
chăn
nuôi“Farm-Feed-Food”:
“Farm - Feed - Food”:
từ trang
trại,
khép
trang
trại,vàthức
thứckín
ăntừchăn
nuôi
bàn ăn
ăn chăn nuôi đến bàn ăn

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KTTT

Kinh tế trang trại

KTTTCN

Kinh tế trang trại chăn nuôi

NĐ-CP

Nghị định của Chính phủ


Trung học phổ thông

TTCN

Trang trại chăn nuôi

TT-NNPTNT

Thông tư Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UBND

Ủy ban nhân dân

WB

Ngân hàng Thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên đề tài: Phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà ở huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Với mục đích đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà,
đồng thời xác định một số khó khăn, bất cập tác động đến phát triển kinh tế trang
trại chăn nuôi gà để từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và một số nhóm giải
pháp nhằm phát triển bền vững kinh tế trang trại chăn nuôi gà ở huyện Phú Bình
(tỉnh Thái Nguyên), đề tài chủ yếu đã sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn
bằng phiếu điều tra đã chuẩn bị trước để thu thập thông tin số liệu sơ cấp từ 55
trang trại chăn nuôi gà, trong đó có 27 trang trại HTX và 28 trang trại gia đình
không tham gia HTX tại 2 xã điển hình về trang trại chăn nuôi gà của huyện Phú
Bình. Bằng các phương pháp phân tích số liệu thông dụng, đề tài đã cung cấp bức
tranh khá toàn diện về thế mạnh phát triển kinh tế trang trại gà ở huyện Phú Bình,
một địa phương có địa hình đồi bát úp, dân cư thưa, trồng nhiều cây lâm nghiệp
và cây ăn quả, có điều kiện tự nhiên thuận lợi để chăn nuôi gà thả vườn quy mô
lớn. Dưới tán cây trên đồi, người dân chăn thả gà Ri bản địa truyền thống và một
số giống gà mới như Mía Sơn Tây, Lai chọi, Ri lai Mía,… Đàn gà được bay, chạy
tự do trên diện tích đồi rộng nên cho thịt săn chắc, thơm ngon. Hiện nay toàn
huyện có tổng số 114 trang trại gà toàn huyện, được phân bố tại 13 đơn vị hành
chính của huyện, tập trung nhiều nhất là xã Tân Kim (48 trang trại), Tân Khánh
(30 trang trại), Tân Hòa (9 trang trại), Dương Thành (7 trang trại), Thượng Đình
và Hương Sơn mỗi đơn vị có 4 trang trại gà. Toàn huyện Phú Bình có 3 hợp tác
xã chăn nuôi gà đồi, trên 50 cơ sở sản xuất con giống và gần 10 nghìn hộ chăn
nuôi gà ở quy mô gia trại.
Mỗi trang trại có tổng diện tích đất đai bình quân đạt 0,98 ha, trong đó
có 1.680,9 mét vuông chuồng trại, số đầu gà nuôi một lứa đạt bình quân 8.232,7
con, vốn đầu tư sản xuất kinh doanh bình quân mỗi trang trại đã tăng lên đạt giá

gia đình không tham gia HTX. Kết quả là hiện nay, thu nhập của người lao
động trong nhóm trang trại HTX cao hơn so với nhóm trang trại gia đình không
tham gia HTX. Do đó cần đẩy mạnh việc liên kết hợp tác giữa các trang trại
chăn nuôi gà, hình thành các HTX, gia tăng số lượng HTX chăn nuôi gà trên
địa bàn huyện Phú Bình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




xi
Thực tiễn phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà tại huyện Phú Bình
còn gặp phải một số khó khăn, bất cập trong như: ô nhiễm môi trường ngày
càng trở nên trầm trọng, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của người dân
sống xung quanh trang trại, giá đầu vào tăng cao, không phù hợp với đầu ra,
dịch bệnh trên đàn gà ngày một nhiều,… Mặt khác, việc ổn định thị trường,
tìm đầu ra cho sản phẩm vẫn là vấn đề luôn có những khó khăn mà các trang
trại luôn phải đối mặt. Vì vậy, chính sách xây dựng thị trường tiêu thụ ổn định
trong trung hạn cần hướng tới mô hình kinh doanh chuỗi giá trị bao trùm, bao
gồm cả các liên kết ngang giữa các trang trại với nhau và các liên kết theo
chiều dọc, tức là liên kết giữa các công ty/nhà máy chế biến, sản xuất và/hoặc
các công ty xuất nhập khẩu liên kết với các trang trại.
Để phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà ở huyện Phú Bình cần ít nhất
phải đáp ứng các quan điểm và định hướng chủ yếu như: Phát triển kinh tế trang
trại theo mô hình 3 F khép kín, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn hướng đến phát triển bền vững; Đảm bảo hài hòa
giữa kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển; hướng đến
nền nông nghiệp bền vững; Phải dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh
và lợi thế so sánh của địa phương gắn với thị trường; Phải gắn với vùng nguyên
liệu quy mô, chuyên môn hóa cao và gắn với công nghiệp chế biến; Phải gắn

chất lượng, hiệu quả kinh doanh chưa cao, đặc biệt là kinh tế trang trại chăn nuôi
(KTTTCN) còn yếu và ít. Do đó việc tiếp tục nghiên cứu để tìm ra những giải
pháp để phát triển KTTTCN ở nước ta là yêu cầu cấp bách.
Phú Bình là một huyện có nhiều tiềm năng phát triển KTTT, đặc biệt là
trang trại chăn nuôi (TTCN), trong đó có chăn nuôi gà. Trong những năm gần
đây TTCN đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và quy mô trang trại.
Theo số liệu của Chi cục thống kê huyện Phú Bình, hiện nay toàn huyện Phú
Bình có 235 trang trại chăn nuôi, trong đó có 121 trang trại chăn nuôi lợn, 114
trang trại chăn nuôi gà và trên 10 ngàn cơ sở chăn nuôi gà ở quy mô gia trại.
Về tổ chức sản xuất, hiện nay huyện Phú Bình có 3 HTX chăn nuôi gà, 50 cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2
sở cung cấp giống gà. Các trang trại chăn nuôi gà được phân bố ở trên 13 đơn
vị hành chính cơ sở, tập trung ở các xã Tân Kim, Tân Khánh, Tân Hòa, Dương
Thành,… Riêng với đàn gà, một tin vui đến với người chăn nuôi gà và các trang
trại gà ở địa phương là cuối năm 2014, Cục Sở hữu Trí tuệ (Bộ Khoa học và
Công nghệ) đã cấp chứng nhận nhãn hiệu cho UBND huyện Phú Bình đối với
sản phẩm “gà đồi Phú Bình”.
Tuy nhiên, nhìn chung quy mô TTCN gà ở huyện Phú Bình còn nhỏ,
năng lực sản xuất còn hạn chế, thiếu sự liên kết hợp tác, thiếu kiến thức khoa
học kỹ thuật, sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, còn mang yếu tố tự
phát và bộc lộ nhiều vấn đề bất cập về đất đai, vốn, công nghệ, thị trường, lao
động,... Cá biệt, việc phát triển KTTTCN gà của huyện đang xuất hiện nhiều
vấn đề bức xúc cần giải pháp thỏa đáng để tháo gỡ như: Vấn đề quan hệ lao
động giữa chủ trang trại với người làm thuê; vấn đề liên kết hợp tác giữa các
trang trại, về tổ chức sản xuất (HTX), giữa chăn nuôi với trồng trọt; chăn nuôi

nuôi gà của địa phương. Đối tượng điều tra khảo sát là các trang trại chăn nuôi gà
(gọi tắt là trang trại gà) trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu các trang trại chăn nuôi gà trên địa bàn
huyện Phú Bình.
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu tư liệu tổng quan được thu thập trên các
tài liệu đã công bố từ trước đến nay. Số liệu thứ cấp về trang trại ở địa bàn
nghiên cứu được thu thập từ năm 2017 đến 2019. Thời gian để tiến hành thu
thập số liệu sơ cấp được thực hiện trong năm 2019 để có các thông tin.
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về số
lượng trang trại, chất lượng trang trại, nguồn lực các trang trại và một số chỉ
tiêu kinh tế, khó khăn, thách thức tác động đến phát triển kinh tế trang trại chăn
nuôi gà trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu thực trạng
phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gà nhằm đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu
nghiên cứu giữa hai nhóm trang trại chăn nuôi gà khác nhau về hình thức tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4
chức sản xuất (hay còn gọi hình thức quản lý), đó là nhóm trang trại tham gia
HTX, là thành viên HTX (gọi tắt là trang trại HTX) và nhóm trang trại gia đình
không tham gia HTX (gọi tắt là trang trại gia đình). Mục đích của so sánh này
nhằm đề xuất giải pháp về hình thức quản lý và tổ chức sản xuất các trang trại
chăn nuôi gà ở địa phương.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung, cập nhật và hệ thống hóa một số lý luận, lý thuyết và thực tiễn
về phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi, phát triển triển kinh tế trang trại chăn

Nhiều tác giả cho rằng: phát triển được coi là một quá trình phát triển
liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và giúp phân phối công bằng
những thành quả tăng trưởng trong xã hội.
Theo Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs (2016): Phát triển kinh tế là sự
gia tăng về số lượng và sự thay đổi về chất lượng của đời sống kinh tế - xã hội.
Phát triển kinh tế và sự tăng lên về cơ sở vật chất và sự biến đổi cơ cấu kinh tế
theo hướng tích cực, cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng
cao. Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân tộc.
Trong nghiên cứu về kinh tế, khái niệm phát triển thường được gắn với
khái niệm phát triển kinh tế. Trong đó, “Phát triển kinh tế là một quá trình tăng
tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định. Phát triển kinh
tế bao hàm các sự tăng trưởng kinh tế tức là tăng về quy mô sản lượng, sự tiến
bộ về cơ cấu kinh tế và sự tiến bộ về xã hội”. Như vậy, nội dung của phát triển
kinh tế gồm: tăng trưởng kinh tế, và những thay đổi về cơ cấu kinh tế và cuộc
sống con người cả về lượng lẫn về chất.
1.1.1.2. Trang trại
Có thể nói, lịch sử phát triển của nền nông nghiệp là lịch sử phát triển
của nhiều hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp khác nhau, với quy mô từ
nhỏ đến lớn, từ kinh tế hộ nông dân đến các nông trại, nông trang,… Trong đó
có hình thức tổ chức sản xuất mang tính tập trung với quy mô lớn hơn so với
hình thức tổ chức kinh tế hộ nông dân nhỏ lẻ, đó chính là hình thức trang trại.
Hiện nay vẫn còn có nhiều cách hiểu khác nhau về trang trại. Sau đây,
chúng ta tìm hiểu cách hiểu trang trại, nông trại:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc (FAO) và Ngân hàng



7
Như vậy, với tất cả những gì chúng ta biết hiện nay, có thể hiểu trang trại
là một thuật ngữ dùng để chỉ một tổ chức cụ thể của một hình thức tổ chức sản
xuất hàng hóa trong nông nghiệp. Trang trại là một hình thức sản xuất nông
nghiệp tập trung trên diện tích đủ lớn, theo quy mô hộ gia đình là chủ yếu, trong
điều kiện sản xuất hàng hóa của nền kinh tế thị trường. Việc điều hành và quản
lý hoạt động của trang trại cũng như tư liệu sản xuất trong trang trại thuộc quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng của các thành viên trong gia đình. Như vậy, về mặt
hình thức, trang trại vẫn có thể gắn với hộ gia đình, nên khái niệm trang trại và
trang trại hộ gia đình rất khó tách rời một cách riêng biệt, tuy rằng có thể có sự
khác nhau chủ yếu là quy mô khác nhau.
1.1.1.3. Kinh tế trang trại chăn nuôi và trang trại chăn nuôi gà
Hiện nay khái niệm về kinh tế trang trại (KTTT) đối với nước ta vẫn còn là
vấn đề tương đối mới. Tuy nhiên cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu về kinh tế
trang trại, mỗi tác giả có một góc nhìn khác nhau về loại hình kinh tế này.
Nghị quyết 03/2000/NQ - CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế
trang trại đã ghi rõ: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá
trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy
mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm,
thuỷ sản”.
Theo các nhà nghiên cứu kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất
kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi
đại gia súc, gia cầm,… Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức
sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi. Bao gồm
các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục
trung tâm là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau.
Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng được mang nhiều khái niệm khác nhau, nhưng

tế trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp,
khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay Thuỷ sản phụ thuộc nhiều
vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là
những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9
sóc, nuôi dưỡng của các trang trại. Sản phẩm của chăn nuôi phục vụ trực tiếp
nhu cầu tiêu dùng của đại đa số nguời dân trong cả nước.
- Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng có nhiều loại hình khác nhau trong đó
trang trại gia đình vẫn là phổ biến, có đặc trưng rất linh hoạt trong từng hoạt
động, vì có thể dung nạp các trình độ sản xuất khác nhau về xã hội hoá, chuyên
môn hoá. Dung nạp các quy mô sản xuất trang trại chăn nuôi khác nhau như
các trang trại chăn nuôi nhỏ, vừa và lớn và thậm chí đến cực lớn. Dung nạp các
cấp độ công nghệ sản xuất khác nhau từ thô sơ đến hiện đại, riêng biệt hoặc đan
xen. Liên kết các loại hình kinh tế khác nhau cá thể, tư nhân, hợp tác quốc
doanh,…Với các hình thức hợp tác sản xuất kinh doanh đa dạng. Chính vì vậy
mà kinh tế trang trại chăn nuôi có khả năng thích ứng với các nước đang phát
triển và ở các nước công nghiệp phát triển.
- Kinh tế trang trại chăn nuôi có đặc trưng là tạo ra năng lực sản xuất cao
về nông sản hàng hoá mà chủ yếu là sản phẩm thịt, trứng, sữa,… do đặc điểm về
tính chất quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại quyết định. Chủ trang trại là
người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến thức và có kinh nghiệm
trong sản xuất chăn nuôi, cũng như kinh doanh trong cơ chế thị trường.
1.1.3. Vị trí và vai trò của kinh tế trang trại chăn nuôi
1.1.3.1. Về tính chất và vị trí của kinh tế trang trại
Theo Nghị quyết 03 năm 2000 của Chính phủ:

nhân tố mới ở nông thôn, là động lực mới, nối tiếp và phát huy động lực kinh
tế hộ nông dân, là sự đột phá trong bước chuyển sang sản xuất nông nghiệp
hàng hoá, tạo ra sức sản xuất mới, có khả năng tạo ra khối lượng lớn về nông
sản hàng hoá đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Kinh tế trang trại làm ra sản phẩm để bán theo yêu cầu của thị trường,
nên nó kích thích sản xuất và đòi hỏi cạnh tranh để tồn tại, phát triển. Để giành
thắng lợi trong cạnh tranh, các trang trại phải nâng cao năng suất lao động, chất
lượng sản phẩm, giảm giá thành để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Muốn vậy, các trang trại phải biết đầu tư quy mô sản xuất hợp lý, đầu tư khoa
học công nghệ, máy móc thiết bị, tăng cường quản lý,... do đó kinh tế trang trại
đã góp phần thúc đẩy nhanh việc sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp nông
thôn. Sự tập trung sản xuất đòi hỏi các trang trại tất yếu phải tiến hành cơ giới
hoá, điện khí hoá các khâu của quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản, chế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11
biến và tiêu thụ sản phẩm. Như vậy, kinh tế trang trại đã tạo điều kiện để đưa
nông nghiệp đi dần vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo tiền đề đi lên sản
xuất lớn.
- Vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành quan hệ sản xuất mới
trong nông nghiệp và nông thôn. Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại
ở nước ta hiện nay là xu hướng tất yếu của tập trung hoá, chuyên môn hoá và
thị trường hoá sản xuất nông nghiệp, góp phần tích cực trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, phát triển các loại cây trồng, vật
nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng manh mún, phân tán, tạo
nên những vùng chuyên canh hoá, tập trung hoá và thâm canh cao, tạo điều
kiện thúc đẩy công nghiệp phát triển nhất là công nghiệp chế biến, thương mại

Bên cạnh lợi ích về kinh tế, Nhà nước và cộng đồng còn thu được lợi ích
về tài nguyên và môi trường. Phát triển kinh tế trang trại đã góp phần khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đất đai tài nguyên, đưa đất hoang hoá
vào phát triển sản xuất, nhất là đối với vùng trung du, miền núi, và ven biển.
Ngoài ra, phát triển kinh tế trang trại còn góp phần tăng nhanh độ che phủ rừng,
bảo vệ môi trường tận dụng mặt nước cho nuôi trồng thuỷ sản...
- Vai trò của kinh tế trang trại chăn nuôi:
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một bộ phận của kinh tế trang trại, nó
mang đầy đủ các tính chất, vai trò của kinh tế trang trại trong lĩnh vực chăn
nuôi, có nhiệm vụ tạo ra năng lực sản xuất cao về nông sản hàng hoá mà chủ
yếu là sản phẩm thịt, trứng,… Nó đóng góp 25% GDP cho ngành nông nghiệp
và còn quyết định tính ổn định của nền kinh tế.
1.1.4. Phân loại các loại hình kinh tế trang trại chăn nuôi
Trang trại chăn nuôi là loại hình trang trại đang được phát triển rất mạnh
trong cả nước, nhưng chưa thực sự chuyên môn hoá mà chủ yếu phát triển chăn
nuôi tổng hợp kết hợp với trồng trọt. Loại này được phân ra các loại hình sau:
- Trang trại chăn nuôi đại gia súc như: Trâu, bò,… loại hình này phát
triển mạnh ở các cùng đồng bằng, trung du miền núi nơi có đồng cỏ chăn thả
và có thị trường tiêu thụ.
- Trang trại chăn nuôi gia súc như lợn: loại hình này thì phát triển tập
trung ở các vùng đồng bằng và trung du có địa hình thấp và có thị trường nuôi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status