THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIỮA
TỈNH HUYỆN XÃ Ở BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2004 2007
2.1. Khái quát tình hình phát triển KT-XH và ngân sách nhà nước của tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2004-2007
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh được sáp nhập tỉnh Bắc Giang năm 1963 lấy tên chung là tỉnh
Hà Bắc, đầu năm 1997 thực hiện theo nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc Hội khoá
IX tỉnh Hà Bắc lại được tách ra thành 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Tỉnh Bắc
Ninh được tái lập và bắt đầu hoạt động theo đơn vị hành chính mới từ ngày
01/01/1997
Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 803,93km2, dân số 987.000 người nằm ở phía
đông bắc của thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng trên tuyến hàng lang kinh tế
trọng điểm của Bắc Bộ đó là : Hà Nội- Hải Dương- Hải phòng- Quảng Ninh. Là
một trong 8 tỉnh kinh tế thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, khu vực có tang
trưởng cao.
Tỉnh Bắc Ninh nằm trên những tuyến giao thông quan trọng như : Quốc lộ 1,
quốc lộ 18, có tuyến đường sắt nối với Trung Quốc, nằm trên hệ thống sông
Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình, thuận tiện cho vận tải bằng đường thuỷ
2.1.2. Tình hình phát triển KT-XH tỉnh Bắc Ninh
Giai đoạn đầu sau khi tách tỉnh, Bắc Ninh gặp nhiều khó khăn trong việc phát
triển kinh tế- xã hội. Tỉnh ít được đầu tư, nguồn tài nguyên khoáng sản nghèo
nàn, nền công nghiệp nhỏ bé, công nghệ lạc hậu, dịc vụ kém hiệu quả, kinh tế
chủ yếu là nông nghiệp nhưng năng suất không cao phụ thuộc vào thiên
nhiên.Thiếu về vốn lẫn nguồn nhân lực đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
của tỉnh
Nhưng sau hơn 5 năm tái lập Tỉnh, nhờ có sự quan tâm và chỉ đạo chặt chẽ, sát
sao của lãnh đạo Tỉnh và sự phối hợp hiệu quả của các cấp ngành kinh tế Bắc
Ninh đã đạt được những thành tựu đáng kể: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
phát triển, các làng nghề truyền thống phát triển và mở rộng và hiệu quả, các
hoạt động dịch vụ thương mại phát triển, cơ sở hạ tầng được chú ý đầu tư. Y tế,
giáo dục được quan tâm, đầu tư, an ninh quốc phòng được ổn định
năm tăng 30,23%
Chỉ số giá tiêu dùng 6/2007 so với 6/2006 tăng 9,01% tăng 8,04% so
với12/2006
- Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt kết quả cao:
+ Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá ước 139 triệu USD đạt 50,4% kế hoạch năm
tăng 117,5% so với cùng kỳ
+ Kim ngạch nhập khẩu 228,8 triệu USD, đạt 61,8% kế hoạch năm, tăng
123,7% so với cùng kỳ
- Hoạt động dịch vụ phát triển khá. Tổng doanh thu du lịch ước 31 tỷ đồng, đạt
47% kế hoạch năm và tăng 30% so với cùng kỳ. Tổng lượt khách 45.127 lượt,
đạt 50,8% so với kế hoạch, tăng 26,7%
- Công tác vận tải tiếp tục đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và đi lại
của người dân
+ Khối lượng vận tải hàng hoá ước 4.655 nghìn tấn, đạt 32,6% kế hoạch năm,
tăng 47% so với cùng kỳ
d. Hoạt động đầu tư phát triển
Thực hiện đầu tư phát triển trên địa bàn ước 2.895 tỷ đồng, đạt 40,03% kế
hoạch năm, tăng 18,6% so với cùng kỳ
e. Hoạt động tài chính ngân hàng
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 720 tỷ đồng, đạt 48% dự
toán, tăng 31,8% so với cùng kỳ
2.1.2.2. Văn hoá- xã hội
a. Giáo dục- đào tạo
Tằng cường quản lý công tác giáo dục và đào tạo, tiếp tục phát triển, củng cố
mạng lưới trường lớp, cơ sở giáo dục, quan tâm đến chế độ chính sách cho giáo
viên
-Cuối năm học 2006-2007, toàn tỉnh có 141 trường mầm non với 57.265 học
sinh, đạt 98,81% kế hoạch năm
- 15o trường tiểu học với 82.689 học sinh, 132 trường THCS với 78.277 học
sinh, 37 trường PTTH với 52.930 học sinh
tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp từ 44,09% lên 46,91%
Quy mô công nghiệp tiếp tục được mở rộng, số lượng các cơ sở sản xuất đi
vào hoạt động tăng tạo nên giá trị sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng cao.
Thu nhập dân cư ngày càng được cải thiện tạo đà cho dịch vụ tiếp tục duy trì
nhịp độ tăng trưởng ổn định ở mức khá. Tình hình hoạt động đầu tư phát triển
diễn ra khá sôi nổi, xuất hiện những nhân tố đột phá, nhất là thu hút đầu tư nước
ngoài, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tập trung, xây dựng cơ sỏ hạ tầng
khu công nghiệp tập trung
Kinh tế duy trì nhịp độ tăng trưởng ổn định ở mức cao đã góp phần tích cực
vaò tăng thu ngân sách nhà nứơc, tăng 31,8% so với cùng kỳ năm 2006
Công tác chăm sóc các đối tượng chính sách xã hội, giúp đỡ người có hoàn
cảnh khó khăn được các cấp, các ngành quan tâm, trở thành phong trào rộng
khắp. Công tác xúc tiến đào tạo nghề và đào tạo việc làm được các cấp, các
ngành quan tâm, đặc biệt giải quyết việc làm, tạo việc làm cho lao động ở khu
vực nông thôn và lao động bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. Tình hình an
ninh trật tự, an toàn xã hội được cải thiện, số vụ vi phạm giảm hẳn.
- Tồn tại, nguyên nhân
Trong hoàn cảnh khó khăn chung của đất nước và địa phương, đạt được những
kết quả trên các lĩnh vực kinh tế- xã hội là cơ bản, bên cạnh đó còn những tồn
tại, yếu kém chủ yếu:
+ Kinh tế tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cáo, nhưng tính bền vững và sức
cạnh tranh của nền kinh tế chuyển biến chậm. Tốc độ tăng trưởng(GDP) đạt
14,6% so với cùng kỳ năm 2006 nhưng khu vực nông nghiệp, diện tích gieo
trồng vụ đông không đạt kế hoạch, năng suất lúa, năng suất các loại cây trồng
nông nghiêp giảm, dẫn đến sản lượng lương thực giảm. Chăn nuôi dự báo là giá
trị sản xuất sẽ tăng nhưng xét về quy mô, nhất là tổng đàn lợn, bò,trâu, gia cầm
đều giảm đã làm mức tăng trưởng khu vực nông nghiệp thấp
+ Công tác đầu tư xây dựng cơ bản: Vốn đầu tư thực hiện thấp, tiến độ thi
công các công trình, nhất là các công trình trọng điểm chậm. Do ảnh hưởng của
việc tăng giá nhiều nguyên vật liệu đầu vào như sắt, thép, xi măng, xăng dầu..
tính
Năm
2004 2005 2006
I Chỉ tiêu Kinh tế- Xã hội
1 Diện tích tự nhiên Ha 80.760 80.760 80.760
2 Dân số người 987.456 1.002.000 1.016.700
3 GDP Triệu đồng 6.681.000 7.531.000 8.490.000
4 Cơ cấu GDP
Nông LTS % 27 25 23
25 CN-XDCB % 45 47 49
TMDV % 28 28 28
II Chỉ tiêu thu chi ngân sách
1 Thu cân đối Triệu đ 859. 044 959.963 1.143.879
1.1 Thu nội địa Triệu đ 784.778 846.338 1.056.604
1.2 Thu hải quan Triệu đ 74.266 113.625 87.275
2 Chi theo DT Triệu đ 848.968 1.175.789 1.270.627
2.1 Chi ĐTPT Triệu đ 279.609 494.238 465.452
2.2 Chi thường xuyên Triệu đ 568.559 680.751 804.375
2.3 Dự trữ tài chính Triệu đ 800 800 800
Bng 2: Bỏo cỏo tỡnh hỡnh thc hin d toỏn ngõn sỏch nm 2006, 2007 v
d toỏn ngõn sỏch nm 2008 ca tnh Bc Ninh
Cân đối ngân sách địa phơng năm 2008
stt nội dung
quyết
toán
năm 2006
Dự toán
năm
0
2,587,79
6
2,335,00
0
1 Thu ngân sách địa phơng đợc hởng 1,040,016
1,150,88
0
1,284,70
0
1,533,00
0
2 Bổ sung từ ngân sách trung ơng 405,223 423,880 491,285 435,658
Bổ sung cân đối 171,921 293,189 293,189 293,189
Bổ sung có mục tiêu 233,302 139,691 198,096 142,469
3 Thu kết d 97,286
104,231
4 Thu chuyển nguồn 164,142
282,580 76,342
5 Thu tiền vay 15,000
175,000
6 Quản lý qua ngân sách 213,214 233,000 250,000 290,000
C Chi ngân sách địa phơng
9 Chi nộp ngân sách cấp trên 1,885
10 Các khoản không cân đối 211,236 233,000 250,000 290,000
11 Chi tõ nguån vèn vay
175,000
Bảng 3:
a. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2007 ước tính 1.665 tỷ đồng,
đạt 111% dự toán, bằng 122,7% so với cùng kỳ.
- Thu nội địa năm 2007 ước thực hiện 1.290 tỷ đồng đạt 111,9% dự toán và
bằng 123,2%
- Các khoản thuế vượt dự toán:
+ Thuế công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh: Thu ngân sách ước thực
hiện 250 tỷ đồng, đạt 161,3% so với dự toán và bằng 184,4% cùng kỳ năm
trước
+ Thu lệ phí trước bạ: Ước thực hiện 25 tỷ đồng, đạt 132,1% dự toán giao và
bằng 125,5% so với cùng kỳ năm trước
+Thuế thu nhập cá nhân: Ước thực hiện 40 tỷ đồng đạt 173,9% dự toán giao và
bằng 188,2% so với cùng kỳ năm trước
+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Ước thực hiện 16 tỷ đồng, đạt 178,1% dự
toán giao và bằng 177,8% so với năm trước
+ Thu tiền sử dụng đất: Ước thực hiện 491 tỷ đồng đạt 105,4% dự toán giao.
- Các khoản thu có hoàn thành dự toán:
+ Khu vực doanh nghiệp Nhà nước trung ương: Ước thực hiện 190 tỷ đồng, đạt
100% dự toán giao và bằng 111,4%
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: Ước thực hiện 152 tỷ đồng đạt 100% dự
toán giao và bằng 111% so với cùng kỳ năm trước
- Các khoản thu không có khả năng hoàn thành dự án:
ngành) của các doanh nghiệp nhà nước, kể cả các doanh nghiệp nhà nước được
sắp xếp lại, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Thuế môn bài, thuế tài nguyên của các doanh nghiệp nhà nước, kể cả các
doanh nghiệp nhà nước được sắp xếp lại, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các hàng hoá, dịch vụ trong nước( trừ thuế TTĐB
thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke
giao cho xã phường, thị trấn
- Thu tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các
cơ quan đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu ( không kể lệ phí trước bạ)
- Thu nhập từ vốn góp của tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ
chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định của luật ngân
sách nhà nước
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tíêp
cho ngân sách tỉnh
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho ngân
sách tỉnh
- Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị
cơ quan cấp tỉnh
- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh
-Thu tiền bán hàng tịch thu sung công quỹ nhà nước từ công tác chống buôn lậu
và gian lận thương mại, thi hành án… của các cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh
quyết định
- Thu tiền phạt theo pháp lệnh xử phạt hành chính do các đơn vị có thẩm quyền
cấp tỉnh quyết định
- Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh : Thu bán, thanh lý tài sản, thu hồi
các khoản chi năm trước ( trừ các đơn vị sự nghiệp thực hiện nghị định số