THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MINH QUANG - Pdf 69

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MINH QUANG.
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang.
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
a. Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu
chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế...
sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất thi công các công trình, hạng mục công
trình, khối lượng xây lắp.
Nguyên vật liệu chính gồm: dây và cáp điện, ống luồn dây điện, bảo ôn, ống
đồng….Nguyên vật liệu phụ và các nguyên vật liệu khác như: Bu lông, ê cu,
thanh ren, que hàn, băng keo, đá cắt…được sử dụng trực tiếp thi công các công
trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp.
Chi phí nguyên vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng tương đối
lớn (70% - 75%) trong tổng chi phí sản xuất. Qua đây ta thấy được mức độ quan
trọng trong việc tập hợp chính xác và đầy đủ khoản mục chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp. Đối với chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp theo phương pháp
tập hợp trực tiếp do có liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mục công
trình. Đối với vật liệu phụ, do bao gồm nhiều loại phức tạp, công dụng đối với
sản xuất đa dạng, việc xuất dùng thường liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp
chi phí khác nhau nên công ty sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp
Giá trị 1 lần phân bổ
=
Giá trị vật liệu luân chuyển
Số lần ước tính sử dụng
b, Chứng từ sử dụng
Hoá đơn GTGT
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Phiếu chi

thanh toán.
Biểu 2.1
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 15 tháng 11 năm 2009
Mẫu số: 01 GTKT –
3LL
PE/2009B
0003718
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Cáp Điện LS - Vina
Địa chỉ: Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
Điện thoại: .............................. MST: 0200117005
Tên người mua hàng: Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang
Địa chỉ: Tầng 2, Tháp The Manor, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Số tài khoản:...............................
Hình thức thanh toán: CK MST: 0102234896
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
01
02
Cu/XLPE/PVC 1x630 SQMM 0.6/1KV
Cu/PVC/PVC 4x6 SQMM 0.6/1KV
mét
mét
110
240
841.600
39.290
92.576.000

Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
01
Cu/XLPE/PVC 1x630
SQMM 0.6/1KV
m 110 110 841.600 92.576.000
02
Cu/PVC/PVC 4x6 SQMM
0.6/1KV
m 240 240 39.290 9.429.600
Cộng 350 350 102.005.600
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm lẻ hai triệu không trăm lẻ năm nghìn sáu
trăm đồng chẵn./.
Ngày 15 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Phụ trách vật tư
(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào kế hoạch thi công công trình và định mức tiêu hao vật tư,
phòng vật tư xác định số lượng vật tư xuất dùng cho từng đơn vị đặt hàng và
viết “Phiếu xuất kho”. Khi xuất kho, thủ kho và người nhận ký xác nhận số
lượng thực xuất vào “Phiếu xuất kho”, phiếu này được ghi làm 3 liên:
- Liên 1 (Ghi bằng mực): Lưu tại phòng kế toán
- Liên 2 (Ghi bằng giấy than): Thủ kho giữ làm căn cứ ghi sổ
- Liên 3 (Ghi bằng giấy than): Giao cho bộ phận lĩnh vật tư
Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang Biểu 2.3
Tầng 2, Tháp The Manor, Mỹ Đình, Mễ Trì
PHIẾU XUẤT KHO Số: 11234
Ngày 20 tháng 11 năm 2009
Nợ:

Họ tên người nhận: Nguyễn Thanh Tùng

Ngày 20 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Phụ trách vật tư Giám đốc
Ở kho hàng, khi nhận được các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu, thủ
kho sẽ tiến hành ghi chép, theo dõi các chứng từ trên “Thẻ kho”. Việc theo dõi
này chỉ đơn thuần về mặt số lượng mà không theo dõi về mặt giá trị. Mỗi chứng
từ được ghi vào một dòng trên “Thẻ kho” theo số lượng nhập xuất kho.
Công ty cổ phần Cơ điện Minh Quang Biểu 2.4
Tầng 2, Tháp The Manor, Mỹ Đình, Mễ Trì
THẺ KHO
Năm 2009
Tờ số:03
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Cu/PVC/PVC 4x6 SQMM 0.6/1KV
Đơn vị tính: mét
Mã số: 0102012
Mã Vt Đvt Ngày Ct Số Ct Diễn giải
Sl
Nhập
Sl
Xuất
Tồ
n
kh
o

0102012 mét - - Tồn đầu kỳ

23
0102012 mét 02/03/2009 3005
Nhập vật tư -
C07.10.57 750


10
8
0102012 mét 07/08/2009 8071 Xuất vật tư cho dự án 85

23
0102012 mét 06/11/2009 11060 Xuất vật tư cho dự án 23
0102012 mét 15/11/2009 11026
Nhập vật tư -
C07.10.93 240

24
0
0102012 mét 20/11/2009 11250 Xuất vật tư cho dự án 150
- -
- - Tồn cuối kỳ

90
Sau khi ghi nội dung vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và thẻ kho, kế toán vật
tư kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý, hợp lệ của đơn giá, số lượng, số thuế GTGT
đầu vào, chữ ký và con dấu xác nhận. Các liên chứng từ phải giống nhau cả về
số lượng, số tiền và nội dung, kế toán vật tư sẽ định khoản nghiệp vụ nhập khi
phiếu nhập kho thoả mãn các yếu tố trên:
*/ Khi mua nguyên vật liệu nhập kho:
- Chưa thanh toán tiền cho người bán:
Nợ TK 152 (Chi tiết cho từng kho) : 79 711 120
Nợ TK 133 : 3 985 556
Có TK 331 (Chi tiết cho từng người bán) : 83 696 676
Một liên của phiếu nhập kho chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi công nợ
TK 331, liên còn lại được ghim cùng hoá đơn GTGT làm cơ sở thanh toán cho

Ghi Nợ TK
621 1421
TK 152
01
Cu/XLPE/PV 1x630
SQMM 0.6/1KV
M 210 841.600 176.736 176.736
02
Cu/PVC/PVC 4x6
SQMM 0.6/1KV TK
……………
M 300 39.290 11.787 11.787
TK 1531
35 Máy cắt gạch
……………..
Cái 05 1.042 5.210 5.210
Cộng 2.389.500 15.760
Các loại vật liệu sử dụng luân chuyển như dàn giáo... với thời gian sử
dụng không quá 01 năm có thể sử dụng phục vụ cho nhiều công trình, kế toán
phân bổ chi phí này vào các đối tượng thông qua TK 142 (1421) “Chi phí trả
trước ngắn hạn”
Nợ TK 1421 : 15 760 000
Có TK 153 : 15 760 000
Các loại vật liệu sử dụng luân chuyển khác có thời gian sử dụng trên 01 năm, kế
toán phân bổ khoản chi phí này vào các đối tượng chịu chi phí thông qua TK
242 “Chi phí trả trước dài hạn”
Biểu 2.6
BẢNG PHÂN BỔ TK 1421
Tháng11 năm 2009
Công trình The Garden

Nợ Có Nợ Có
11123 10/11 10/11
Dư đầu kỳ:
Xuất VTư CT
The Garden
152 841.600 841.600
13/PB 18/11 18/11
PBổ VTư CT The
Garden
1421 113.600 955.200
HU24 30/11 30/11
Nguyễn Hoàng
Linh hoàn tiền TƯ
141 12 500 967.700
KC04 30/11 30/11
Kết chuyển vào
TK 154
154 967.700
Cộng PS 967.700 967.700
Ngày 30 tháng 11 năm 2009
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần Cơ điện Minh Quang
được hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1
CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK 152
TK 621
TK 111,112,141,331...
TK 152

Lao động trong công ty bao gồm lao động thuộc quản lý của công ty và
lao động thời vụ (Lao động thuê ngoài). Tuỳ theo tiến độ thi công và nhu cầu
của từng công trình cụ thể mà công ty ký hợp đồng lao động thời vụ với số
lượng công nhân thích hợp nhằm đảm bảo kế hoạch đề ra, hạn chế tối đa lãng
phí lao động khi không có việc.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang đang áp dụng hình thức
trả lương theo thời gian và khoán sản phẩm. Tiền lương theo thời gian được tính
như sau:
Tiền lương theo thời gian
=
Thời gian làm việc
x
Trong đó: Mức tiền lương thời gian được áp dụng cho từng bậc lương
a, Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công
Bảng tổng hợp thời gian lao động
Bảng thanh toán tiền lương
Hợp đồng giao khoán
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,........
b, Tài khoản sử dụng
Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK
622 “Chi phí nhân công trực tiếp” . TK 622 không được mở chi tiết cho từng
công trình, hạng mục công trình mà theo dõi dựa trên mã sản phẩm công trình.
Công dụng TK 622: phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, cung cấp dịch vụ. Không hạch
toán vào tài khoản này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ
lương của công nhân hoạt động xây lắp.
M c ti nứ ề
l ng th iươ ờ
Kết cấu TK 622:

1.500.000
200.000
200.000
200.000
300.000
1.900.000
2.000.000
Tổng cộng 15.050.000 3.150.000 2.000.000 20.200.000

Trích đoạn 8/9 8/9 Pbổ giá trị CCDC CT The Garden 14 22 75 02 750 0920/920/9Trả tiền điện nước CT The Garden1415 4805
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status