Quản lý nhà nước về xã hội hóa giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh đắk lắk - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………. /……………

BỘ NỘI VỤ
…../……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN QUANG BÌNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK - NĂM 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………. /……………

BỘ NỘI VỤ
…../……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN QUANG BÌNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK


Mặc dù đã rất nỗ lực và cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong được sự chỉ bảo của các thầy, cô
giáo, sự góp ý chân thành của bạn bè đồng nghiệp để luận văn được bổ sung
và hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn

Trần Quang Bình

ii


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................... 4
3. Mục đích và nhiệm vụ của Luận văn ................................................... 6
3.1. Mục đích ..................................................................................................... 6
3.2. Nhiệm vụ .................................................................................................... 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................... 6
4.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 6
4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 6
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ................................... 7
5.1. Phương pháp luận....................................................................................... 7
5.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ................................................................ 7
6.1. Ý nghĩa về lý luận ...................................................................................... 7
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của Luận văn ................................................................. 7
7. Kết cấu của Luận văn .......................................................................... 8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ............................... 9

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Đắk Lắk ......... 44
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 44
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................ 45
2.2. Thực trạng phát triển giáo dục phổ thông tại tỉnh Đắk Lắk. ........... 46
2.2.1. Quy mô, mạng lưới, trường lớp ................................................... 46
2.2.2. Số lượng, chất lượng học sinh ..................................................... 49
2.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về xã hội hóa giáo dục phổ
thông ..................................................................................................... 51

iv


2.3.1. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật và tổ
chức triển khai thực hiện XHH GDPT trên ........................................... 51
2.3.4. Tổ chức phối hợp thực hiện chính sách xã hội hóa. ..................... 56
2.3.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xã hội hóa GDPT. ............. 56
2.3.6. Thực hiện thanh, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xã hội hóa
giáo dục phổ thông. ............................................................................... 60
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xã hội hóa giáo dục phổ
thông. .................................................................................................... 62
2.4.1 Ưu điểm. ...................................................................................... 62
2.4.2. Hạn chế. ...................................................................................... 68
2.4.3. Nguyên nhân ............................................................................... 69
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................... 71
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ......................................................................... 72
3.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý nhà nước của Đảng và
Nhà nước về thực hiện xã hội hóa giáo dục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk .. 72
3.1.1. Quan điểm của Đảng về xã hội hóa giáo dục ............................... 72


DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
HÌNH 2.1 TỈ LỆ TRƯỜNG PHỔ THÔNG THEO HÌNH THỨC ĐÀO TẠO48
BẢNG 2.1. QUY MÔ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ............................................................... 48
HÌNH 2.2. QUY MÔ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP 49
BẢNG 2.2. KẾT QUẢ HỌC SINH TIỂU HỌC NĂM HỌC 2014-2017 Ở
TỈNH ĐẮK LẮK ............................................................................................ 50
BẢNG 2.3. KẾT QUẢ XẾP LOẠI HỌC LỰC, HẠNH KIỂM HỌC SINH
THCS NĂM HỌC 2013-2018 Ở TỈNH ĐẮK LẮK ....................................... 50
BẢNG 2.4. KẾT QUẢ XẾP LOẠI HỌC LỰC, HẠNH KIỂM HỌC SINH
THPT NĂM HỌC 2014 -2018 Ở TỈNH ĐẮK LẮK ...................................... 50
BẢNG 2.2. THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CHUYÊN VIÊN
NHÂN VIÊN SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK ..................... 58

vii


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT:

Công nghệ thông tin.

GD:

Giáo dục.

GD-ĐT:

Giáo dục - Đào tạo.


Quản lý giáo dục.

UBND:

Ủy ban nhân dân.

XHH:

Xã hội hóa.

XHHGD:

Xã hội hóa giáo dục.

XHH GDPT:

Xã hội hóa giáo dục phổ thông.

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội hóa là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trên nhiều lĩnh
vực trong đó có lĩnh vực giáo dục. Chủ trương này không những thể hiện một
cách sâu sắc bản chất của Nhà nước Việt Nam - một Nhà nước của dân, do dân
và vì dân, mà còn mở ra một hướng phát triển lâu dài, bền vững cho sự nghiệp
phát triển trí tuệ của toàn dân.
Trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc, tinh thần hiếu học đã trở thành một

được thể hiện trong các văn kiện Nghị quyết qua các kỳ Đại hội. Quán triệt tư
tưởng chiến lược của Đảng nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, ngày
21/8/1997 Chính phủ đã có Nghị quyết số 90/NQ-CP về phương hướng và chủ
trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa; đồng thời đã ban hành
Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với
các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, quy định cụ thể
chính sách khuyến khích các cơ sở ngoài công lập trên các mặt cơ sở vật chất,
đất đai, thuế, lệ phí, tín dụng bảo hiểm. Để tiếp tục tạo điều kiện cho các thành
phần kinh tế tham gia thực hiện XHHGD, Chính phủ ban hành Nghị quyết
05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo
dục, y tế, văn hóa và thể thao. Đặc biệt, tại văn kiện Đại hội Đảng khóa XI,
Đảng đã chủ trương: Đẩy mạnh đổi mới tổ chức, cơ chế hoạt động của các đơn
vị dịch vụ công phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Các đơn vị này có quyền chủ động và được khuyến khích, tạo điều kiện thuận
lợi để tham gia thị trường, cung cấp ngày càng nhiều và tốt hơn dịch vụ công
cho xã hội, nhất là dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ. Đến Đại
hội XII, Đảng tiếp tục chủ trương “xã hội hóa dịch vụ công, thu hút các thành
phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực này” và khẳng định quyết tâm cao trong
“thực hiện cơ chế thị trường và đẩy mạnh xã hội hóa đối với việc cung cấp dịch
vụ công”.
Thực tế triển khai công tác xã hội hóa giáo dục trong thời gian qua đã
đem lại những đóng góp đáng kể cho sự phát triển của cả nước nói chung và
tỉnh Đắk Lắk nói riêng, nhận thức xã hội hóa giáo dục có những chuyển biến cơ
2


bản, xã hội ngày càng thấy rõ vai trò quan trọng của giáo dục đối với phát triển
kinh tế - xã hội. Nhận thức của xã hội đã thể hiện vấn đề muốn phát triển giáo
dục phải huy động mọi nguồn lực của xã hội, Nhà nước và nhân dân cùng làm
giáo dục chính vì vậy Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/HNTW Hội



+ Hà Công Hải (2012) “Quản lý nhà nước đối với hoạt động xã hội hóa
giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Luận văn
Thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia. Tác giả
nghiên cứu đề tài với mong muốn góp phần giảm tải, chia sẻ gánh nặng cho các
trường công lập, giúp người học có nhiều cơ hội lựa chọn trong giáo dục, nâng
cao được sự cạnh tranh giữa trường công Nhà nước và ngoài công lập, nâng cao
chất lượng giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
+ “Xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam hiện nay - một số vấn đề lý luận và thực
tiễn” của tác giả Phạm Thị Thu Hương (NXB. Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2017)
đã phân tích tính tất yếu khách quan của xã hội hóa giáo dục trong quá trình đổi
mới toàn diện giáo dục ở nước ta, chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng và điều kiện cần
thiết để thực hiện xã hội hóa giáo dục thành công và đưa ra một số đánh giá và
những thành công và hạn chế còn tồn tại của xã hội hóa giáo dục ở nước ta hiện
nay.
+ Đề tài khoa học: “Đổi mới tư duy quản lý giáo dục trong điều kiện hiện
nay” của TS. Nguyễn Hồng Thuận. Trong đề tài này, tác giả đề cập đến vấn đề là
cần thiết phải đổi mới tư duy trong quản lý giáo dục để phù hợp với bối cảnh kinh
tế - xã hội nước ta trong giai đoạn mới.
+ “Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc
tế” của PGS.TS. Vũ Trọng Rỹ đã phân tích những định hướng trong phát triển
giáo dục ở nước ta trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển giáo dục
Việt Nam cần phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội mới.
+ “Các giải pháp cơ bản đổi mới quản lý giáo dục” của tác Trần Ngọc Giao
đã phân tích các giải pháp giúp đổi mới quản lý giáo dục trong đó có giải pháp
đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
Các nghiên cứu trên đây đã phần nào đề cập tới các khía cạnh khác nhau
của xã hội hóa dịch vụ công và là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho tác giả
trong việc thực hiện nghiên cứu này. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào

- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung vào nghiên cứu việc triển khai xã
hội hóa giáo dục phổ thông; nghiên cứu và phân tích các nội dung cơ bản liên
quan đến vấn đề xã hội hóa và quản lý nhà nước về xã hội hóa giáo dục phổ
thông: xây dựng và ban hành hệ thống chính sách, pháp luật để thực hiện việc xã
hội hóa giáo dục phổ thông.
6


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng đồng thời một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như
sau: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài
liệu để thu thập và xử lý các thông tin thứ cấp; đồng thời đã sử dụng phương
pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh… để phân tích và xử
lý các thông tin phục vụ nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa về lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa, làm rõ thêm những khái niệm liên quan đến xã
hội hóa giáo dục phổ thông và vấn đề quản lý nhà nước về xã hội hóa giáo dục
phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, xác định rõ những nội dung cơ bản của xã
hội hóa giáo dục phổ thông và quản lý nhà nước về xã hội hóa giáo dục phổ
thông, chỉ rõ trách nhiệm của quản lý nhà nước về xã hội hóa, những yếu tố tác
động đến quản lý nhà nước về xã hội hóa giáo dục phổ thông.
Luận văn nêu được cơ sở lý luận và thực tiễn về chủ trương xã hội hóa
giáo dục phổ thông để làm cơ sở đi đến nghiên cứu thực trạng triển khai thực
hiện chính sách về xã hội hóa giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của Luận văn

người, giáo dục được hình thành như một hiện tượng tự phát, thể hiện bản năng
sinh tồn của con người trong duy trì sự tồn tại và phát triển trong các hoạt động
săn bắn, hái lượm, chăn nuôi, trồng trọt… Sau này, các hoạt động truyền thụ
kinh nghiệm trong cuộc sống đó trở thành nhu cầu tất yếu, tự giác và có tổ chức,
có mục đích… và phát triển dần lên thành có nội dung và phương pháp của con
người. Xã hội loài người ngày càng phát triển, giáo dục cũng phát triển và đồng
thời cũng được con người tổ chức theo chương trình, kế hoạch gắn với nội dung
và có phương pháp khoa học. Như vậy giáo dục là hoạt động truyền thụ và lĩnh
hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội từ thế hệ trước cho thế hệ sau tham gia lao động
sản xuất và đời sống xã hội. Hay nói cách khác “giáo dục là quá trình trang bị và
nâng cao kiến thức, hiểu biết về thế giới quan, khoa học, kỹ thuật, kỹ năng, kỹ
xảo trong hoạt động nghề nghiệp cũng như hình thành nhân cách của con người”
[ 28].
Trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội loài người, việc thế hệ
trước truyền thụ lại cho thế hệ sau những hiểu biết, năng lực, phẩm chất cần
thiết cho cuộc sống của mỗi con người, mỗi gia đình và mỗi cộng đồng đó chính
là quy luật của sự tiến bộ. Không chỉ tiếp thu, lĩnh hội những tri thức, giá trị, kỹ
năng, kỹ xảo… mà thế hệ sau còn có trách nhiệm làm phong phú thêm những
giá trị đó, tìm tòi sáng tạo ra những giá trị khác để giải quyết những vấn đề mới
nảy sinh trong cuộc sống, những nhiệm vụ chưa từng đặt ra cho thế hệ trước. Có
thể nói, hoạt động của con người mang tính sáng tạo và sinh lợi. Tiếp thu những
kinh nghiệm của thế hệ trước sẽ giúp con người giảm nhẹ điều kiện làm việc và
9


đưa đến những năng suất lao động mới. Việc truyền thụ lại kinh nghiệm cho các
thế hệ sau là điều kiện quyết định tồn tại và phát triển của loài người. Theo Từ
điển Bách khoa Việt Nam: “Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có
mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao
động sản xuất, nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội

bậc học, cấp, ngành, phương thức giảng dạy và quản lý khác nhau” [10]Trong
hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại các nhà khoa học về giáo dục đã chia hệ
thống giáo dục ra làm nhiều giai đoạn giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp... tương ứng với độ tuổi đặc điểm sinh lý,
năng lực nhận biết và hoạt động chủ đạo của từng độ tuổi trong quá trình phát
triển của con người mà dựa vào đó chúng ta lựa chọn các kiến thức khác nhau,
phương pháp giáo dục để tiến hành các hoạt động giáo dục.
Như chúng ta đã biết, “nhà phổ thông là nơi mà hầu hết mọi người đều
trải qua. Cần dạy cho họ cái gì cơ bản nhất, cần thiết nhất mà mọi người đều
phải biết để có thể sống hạnh phúc và làm việc có hiệu quả trong xã hội” [29].
Như vậy, xét cho cùng thì giáo dục phổ thông nhằm mục đích truyền thụ những
kiến thức cơ bản nhất, cần thiết nhất để mọi cá nhân có thể sống và làm việc
hiệu quả trong xã hội. Để đạt được điều đó, giáo dục phổ thông phải trang bị cho
người học những tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và những phương
pháp nhận thức. Sự lĩnh hội những yếu tố này cho phép hình thành ở người học
bức tranh tổng thể của thế giới và hoạt động thực tiễn. Bên cạnh đó giáo dục phổ
thông còn đem lại cho người học những kinh nghiệm về cách thức hoạt động mà
nếu nắm vững được nó thì những kỹ năng, kỹ xảo được hình thành; những kinh
nghiệm tìm kiếm sáng tạo để giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong xã hội,
làm cho thế giới thêm phong phú, thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của con
người; những chuẩn mực về thái độ của con người đối với thế giới và đối với
nhau, là hệ thống giá trị đạo đức, tình cảm, thẩm mỹ, ý chí...
Đối tượng giáo dục phổ thông (được chia làm ba bậc: bậc tiểu học, trung
học cơ sở và trung học phổ thông) với lứa tuổi từ 6 đến 18 tuổi được chia làm ba
độ tuổi tương ứng (từ 6-11 tuổi; từ 12-15 tuổi; và từ 16-18 tuổi).
- Ở bậc tiểu học (từ 6-11 tuổi): Các em rất hiếu động, tò mò, tư duy còn
mang tính trực quan. Kinh nghiệm sống còn rất hạn chế. Trẻ hồn nhiên, ngây
thơ, trong sáng. Các em dễ tin và nghe lời thầy cô, tin vào khả năng học tập của
11


1.1.1.3. Xã hội hóa
12


Xã hội hoá nói chung hay xã hội hoá giáo dục nói riêng là thuật ngữ được
các nhà nghiên cứu đề cập tới với những luồng quan điểm rất khác nhau.
Khái niệm xã hội hóa (socialization) xuất hiện lần đầu trong những bài
giảng về “giáo dục, đạo đức và xã hội” của Emile Durkheim (sinh năm 1858 và
mất năm 1917, một nhà xã hội học nổi tiếng người pháp, ha đẻ của môn xã hội
học) tại Sorbonne ở Paris từ 1902 – 1903. Có một số quan niệm về xã hội hóa
như sau:
- “Quá trình xã hội hóa được hiểu chung như là một quá trình biện chứng
trong đó, mỗi người, với tư cách là thành viên của xã hội, trở nên có năng lực
hành động đó và mặt khác, thông qua quá trình này, duy trì và tái sản xuất xã
hội” [ 24]
- Là sự tham gia rộng rãi của cộng đồng xã hội vào một số hoạt động mà
trước đó chỉ có một ngành, một đơn vị chức năng nhất định thực hiện (ví dụ: xã
hội hóa giáo dục, xã hội hóa y tế…) Ở nghĩa này Colin Fasen đã chỉ rõ: Xã hội
hoá là một quá trình động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia tích cực và chủ
động vào một lĩnh vực xã hội nào đó, huy động hợp lý và sử dụng có hiệu quả
mọi nguồn lực của Nhà nước và của nhân dân nhằm đạt được mục tiêu phát triển
xã hội.
- Xã hội hoá dùng để chỉ quá trình chuyển biến từ con người sinh vật sang
con người xã hội. Ví dụ quan niệm của G.En Daweit cho rằng: Xã hội hoá được
hiểu chung như là một quá trình biện chứng, trong đó mỗi người với tư cách là
một thành viên của xã hội trở nên có năng lực hành động trong xã hội và mặt
khác, thông qua quá trình này duy trì và tái sản xuất xã hội.
- Khái niệm xã hội hóa được hiểu từ ý nghĩa thứ nhất của xã hội hoá. Đề
cập đến ý nghĩa này, tháng 10 năm 1998, Hội thảo quốc gia xây dựng chiến lược
vận động xã hội cho chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường do Bộ Y tế –

ra một số đặc điểm quan trọng của XHH, đó là:
- Quá trình chuyển giao những công việc Nhà nước đang làm cho xã hội
trên cơ sở xây dựng hành lang pháp lý và cơ chế, chính sách nhằm thu hút sự
tham gia của các chủ thể ngoài Nhà nước vào hoạt động sản xuất vật chất và
cung ứng dịch vụ công,
14


- Quá trình vận động, tổ chức nhân dân và toàn xã hội tham gia; quá trình
hình thành cộng đồng trách nhiệm của các tổ chức Đảng, Nhà nước, đoàn thể,
các tổ chức chính trị xã hội và các tầng lớp nhân dân, quá trình đa dạng hóa các
hình thức hoạt động, mở ra cơ hội để mọi người chủ động và bình đẳng tham
gia, quá trình đa dạng hóa các nguồn đầu tư để thu hút, khai thác mọi tiềm năng
trong xã hội.
Từ những khái niệm, những quan điểm và nội dung trình bày ở trên, xã
hội hóa được hiểu là: Xã hội hóa là quá trình chuyển giao một số hoạt động Nhà
nước đang làm cho xã hội thực hiện, cũng như quá trình tổ chức, vận động, thu
hút đầu tư và mở rộng sự tham gia của các chủ thể xã hội trên cơ sở cộng đồng
trách nhiệm nhằm khai thác một cách có hiệu quả các nguồn lực vào quá trình
phát triển các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, phù hợp với chiến lược,
quy hoạch và luật pháp quốc gia.
1.1.1.4. Xã hội hóa giáo dục phổ thông
Trong thời đại ngày nay, không chỉ riêng ở Việt Nam mà nhiều nước trên
thế giới, kể cả các nước đang phát triển và những nước có nền kinh tế phát triển
đều nhấn mạnh chính sách phát triển dựa vào GD-ĐT, dựa vào khoa học và
công nghệ. Có thể nói, tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và
truyền thống văn hóa giáo dục mà mỗi nước có những đặc điểm về cơ cấu hệ
thống, loại hình đào tạo, phân chia thời gian ở các bậc học, yêu cầu chất lượng
người học ở các cấp cũng khác nhau. Có thể nói rằng xã hội hóa công tác giáo
dục là một tư tưởng giáo dục lớn của thời đại. Điều này đã bắt nguồn sâu xa từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status