Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về Dân số Gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố Cần Thơ - Pdf 37

Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI

Phần mở đầu
Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự bền vững của đất nớc,
khi đề cập đến dân số là chúng ta hiểu ngay đến con ngời.
"Con ngời là tổng hoà của các mối quan hệ xã hội" Con ngời là chủ thể
của xã hội. Muốn đảm bảo tốt sự tồn tại và phát triển của xã hội, trớc hết phải
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của con ngời. Do đó bất kỳ xã hội nào , bất kỳ
bộ máy nhà nớc nào đều phải quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của dân số
ở đất nớc mình. Quy mô, cơ cấu và chất lợng dân số có ảnh hởng đến quá
trình phát triển kinh doanh - xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc. Vì vậy muốn
quản lý nhà nớc, quản lý xã hội trớc hết phải quản lý đợc quá trình biến động
dân số. Hiện nay vấn đề Dân số đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia, dân
tộc trên thế giới, và thực tế nó đã trở thành một trong những vấn đề có tính
toàn cầu. Các quốc gia càng quan tâm và có sự thống nhất về quan điểm,nhận
thức, chơng trình, phơng pháp, giải pháp và cách giải quyết vấn đề dân số và
phát triển.
Mặt khác sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên
nhân là cho quy mô Dân số lớn, tạo ra sức ép cho nền kinh tế - xã hội, gây nên
khó khăn cho việc cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, kìm hãm sự phát
triển của đất nớc. Do vậy để nhận thức đợc tác động của Dân số đến sự phát
triển kinh tế - xã hội và đời sống của ngời dân, mỗi gia đình, cộng đồng và
dân tộc. Đảng và nhà nớc ta nên sớm có chủ trơng đúng đắn, có những chính
sách phù hợp, thực hiện mục tiêu giảm mức sinh và ổn định quy mô dân số,
quản lý cơ cấu Dân số chặt chẽ và không ngừng nâng cao chất lợng dân số.
Nghị quyết hội lần thứ IV của BCH TW Đảng khoá 7 đã khẳng định
"Công tác Dân số KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của chiến lợc phát
triển đất nớc, là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu của đất nớc
ta, là yếu tố cơ bản về nâng cao chất lợng cuộc sống của từng ngời, từng gia
đình và của toàn xã hội. Sự tăng Dân số quá nhanh là một trong những nguyên
Khoá luận tốt nghiệp

tới, bên cạnh việc tiếp tục phấn đấu giảm sinh để quy mô Dân số thành phố
đạt đợc mục tiêu đề ra, chúng ta phải đồng thời nâng cao chất lợng Dân số và
Khoá luận tốt nghiệp

Trang2


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
thể chất, tinh thần, trí tuệ và phân bổ dân c theo định hớng "Dân số sức khoẻ
sinh sản và phát triển".
Trong tiểu luận về đề tài: Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc về Dân số
- Gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Tôi chỉ đề cập đến việc đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sách
Dân số gia đình và trẻ em. Kết quả quản lý và thực hiện các chơng trình mục
tiêu của chính sách Dân số gia đình và trẻ em vẫn còn một số hạn chế , công
tác quản lý điều hành và thực hiện còn thiếu chặt chẽ và không đồng bộ. Do
vậy chúng ta cần phải đánh giá thật đúng thực trạng và đề ra các phơng pháp
quản lý sát hợp mang tính khả thi, sẽ nâng cao đợc hiệu quả việc quản lý, góp
phần hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu kinh tế - xã hội, gắn Dân số với phát triển
1 cách vững chắc và toàn diện hơn.
Đề tài này đợc chia làm 3 vấn đề lớn.
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
II. Kết quả thực hiện chủ trơng Dân số - Gia đình và trẻ em ở thành
phố trong thời gian qua.
III. Phơng hớng, nhiệm vụ, giải quyết để nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý chơng trình Dân số - Gia đình - Trẻ em trong thời gian tới.
Khi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, bản thân cha từng qua nghiệp vụ
chuyên môn DSGĐ và TE, cha có kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo thực
hiện. Do đó góc độ nào đó còn nhiều lĩnh vực chỉ là chung nhất, cha mang
tính khả thi cao, phạm vi chỉ ở một cấp. Tài liệu và thời gian nghiên cứu cũng

đây là lĩnh vực còn mới mẻ trong điều kiện đang đổi mới toàn diện cơ chế
quản lý kinh tế - xã hội của đất nớc.
2. Vai trò của dân số
Muốn quản lý đợc xã hội, trớc hết phải quản lý đợc quá trình biến động
dân số. Các nhà chức trách, các nhà quản lý xã hội cần có những biện pháp
điều tiết quy mô, cơ cấu và chất lợng dân số cho phù hợp với nhu cầu và khả
năng phát triển của xã hội. Để điều tiết đợc dân số, cần biết quá trình vận
động và phát triển của nó, quá trình vận động đó chịu tác động đa dạng của
nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên sự vận động đó vẫn diễn ra một xu hớng
nhất định, có tính quy luật. Ngời quản lý phải nắm đợc tính quy luật của sự
vận động, biết yếu tố tác động đến nó, từ đó có biện pháp điều tiết.
3. Nhiệm vụ của công tác quản lý DS, GĐ & TE
Nhiệm vụ của công tác dân số, gia đình, và trẻ em là nhằm tạo ra các
điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo tiến
tới một dân số tối u trong tơng lai để nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời
dân.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang5


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
II. Nội dung thực hiện quản lý chơng trình mục tiêu.
Quản lý chơng trình dân số là một nội dung không tách rời của quản lý
nhà nớc trong lĩnh vực kinh tế - xã hội. Ngày nay, phơng pháp quản lý chơng
trình dân số theo mục tiêu đã đợc áp dụng và phát triển ở nhiều nớc trên thế
giới, trong các tổ chức quốc tế, chính phủ và phi chính phủ. Ra đời trong 20
năm trở lại đây và mặc dầu đang cần phải hoàn thiện về lý luận, phơng pháp
luận, nhng tính hiệu quả của phơng pháp này đã đợc các nhà quản lý chơng

Hiệu quả: Tập trung các nguồn lực để giải quyết các mục tiêu cụ thể,
chọn phơng án có hiệu quả nhất theo một số tiêu chuẩn đã định./
Nguyên tắc quản lý: Một trong những nguyên tắc cơ bản của công tác
quản lý nói chung, cũng nh quản lý DS, GĐ & TE là nguyên tắc thống nhất
lãnh đạo về chính trị và kinh tế - xã hội. ĐIều đó có nghĩa là cần phải có quan
điểm chính trị trong việc giải quyết các vấn đề DS, GĐ & TE, mọi hoạt động
trong lĩnh vực này phải phụ thuộc vào nhiệm vụ xây dựng CNXH làm cho dân
giàu nớc mạnh.
Công tác quản lý DS, GĐ & TE đợc thực hiện trên cơ sở sử dụng các
quy luật khách quan, sự vận động của quá trình dân số, chú ý đến nhu cầu của
nhân dân. Một trong những nguyên tắc quản lý DS, GĐ & TE ở nớc ta là kết
hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ (địa phơng).
III. Nội dung cơ bản của quản lý chơng trình dân số ở nớc ta.
Nhằm đạt đợc mục tiêu của chính sách dân số và KHHGĐ, Nghị quyết
lần thứ t Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII đã xác định rõ vai trò, vị
trí, sự đóng góp tích cực của công tác DS, GĐ & TE trong chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội của đất nớc. Nghị quyết cungxg đã chỉ ra giải pháp tiên quyết là
sự quan tâm, lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, của chính quyền các cấp và bộ
máy tổ chức, chỉ ra giải pháp quản lý nhằm thực hiện xã hội hoá công tác DS,
GĐ & TE dựa trên sựt tham gia tích cực và tự nguyện của nhân dân. Đặc biệt
là sự quan tâm cam kết cụ thể của nhà nớc thông qua mức tăng đầu t kinh phí
cho công tác dân số. Đây là những đảm bảo chắc chắn cho thành công của chơng trình Dân số ở nớc ta trong thời gian qua và trong thời gian tới.
Nội dung quản lý chơng trình.
Khoá luận tốt nghiệp

Trang7


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
Để tăng cờng hiệu lực, hiệu quả quản lý chơng trình DS, GĐ & TE



Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
* Phối hợp chặt chẽ với các ngành chuyên môn trong việc sử dụng
thông tin để đánh giá hiệu quả, mức độ tác động của chơng trình. Tổ chức các
cuộc điều tra chuyên môn để có cơ sở đánh giá kết quả chơng trình DS, GĐ &
TE.
* Thực hiện chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ, phát hiện những vấn đề
nảy sinh trong quá trình thực hiện để điều chỉnh kế hoạch cho thích hợp.
* Đặc biệt chú trọng thu thập các thông tin về quản lý đến từng đối tợng
cụ thể, trong đó chủ yếu theo dõi các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang9


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
ChơngII
Kết quả thực hiện chơng trình DS, GĐ & TE ở thành phố
Cần Thơ trong thời gian qua.

1. Khái quát đặc điểm tình hình thành phố Cần Thợ:
Thực hiện chủ trơng chỉ đạo của Bộ chính trị, Quốc Hội và Chính phủ,
Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ơng để thành lập và chính thức đi vào
hoạt động từ tháng 1/2004.
Thành phố Cần Thơ là trung tâm Đồng bằng Sông cửu long tiếp giáp
các tỉnh Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Kiên Giang và Sóc Trăng. Cách
Thành phố Hồ Chí Minh 185km. Có diện tích tự nhiên:


tham gia vào các hoạt động vui chơi giải trí nhiều hơn, toàn thành phố có 1
cung văn hoá thiếu nhi, 5/8 huyện có nhà văn hoá thiếu nhi. Trẻ em mồ côi,
trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khănđợc quan tâm chăm
sóc tốt hơn, hàng ngàn trẻ em đợc phẫu thuật chỉnh hình, vá môi, hở hàm ếch,
đợc nhận học bổng, chữa bệnh hiểm nghèo
Công tác bảo vệ chăm sóc GĐ & TE đợc quan tâm đáng kể, trẻ em đợc
phát huy quyền trẻ em rõ nét hơn, quyền đợc sống, quyền đợc bảo vệ, quyền
đợc phát triển và quyền đợc tham gia.
b. Nhận thức của toàn xã hội về công tác DS, GĐ & TE đã đợc nâng lên
rõ rệt và phát triển theo xu hớng tích cực: Nhận thức của các cấp Uỷ Đảng,
chính quyền, ban ngành đoàn thể từ huyện đến cơ sở đối với công tác DS, GĐ
& TE có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện thông qua việc ban hành nhiều
văn bản chỉ đạo về công tác DS, GĐ & TE, có sự đầu t nguồn lực thích đáng
cho hoạt động này.
Trong nội dung nhận thức về DS, GĐ & TE cũng đợc nâng lên rõ rệt,
thể hiện là sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ cho gia đình tốt hơn, chăm lo việc
học hành, nghề nghiệp đợc chú trọng, phát triển kinh tế hộ gia đình theo mô
hình đa dạng trong sản xuất, phối hợp sản xuất nông nghiệp gắn tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ, đời sống nâng lên, tỷ lệ ngời tham gia thực hiện các biện
pháp tránh thai hiện đại ngày càng tăng lên trong năm (1992: 54,38%; 2000:
79,78%; 2004: 114% vợt kế hoạch).
c. Sự thành ông của chơng trình DS, GĐ & TE đã góp phần thiết thực
vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang11


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI

Trang12


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
+ Việc lồng ghép các yếu tố của DS, GĐ & TE vào quá trình lập kế
hoạch, xây dựng chính sách kinh tế - xã hội cha đợc chú trọng và thực hiện có
hiệu quả.
+ Đầu t nguồn lực cha đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chủ yếu dựa vào
nguồn đầu t của trung ơng đã phần nào ảnh hởng đến việc thực hiện.
Bài học kinh nghiệm: công tác DS, GĐ & TE thời gian qua đạt đợc kết
quả khả quan đó nhờ sự vận dụng sáng tạo các chủ trơng chính sách của Đảng
- Nhà nớc, thực sự quan tâm lợi ích vật chất, tinh thần và sức khoẻ của nhân
dân, xã hội hoá công tác DS, GĐ & TE trên địa bàn, nâng cao chất lợng các
dịch vụ, tạo mọi điều kiện khách quan cho việc thực hiện mục tiêu DS, GĐ &
TE.
Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh,
tăng trởng kinh tế phát triển nhịp độ khác, thành phố Cần Thơ vẫn đang đứng
trớc những thách thức không nhỏ nh là: chất lợng, hiệu quả và sức cạnh tranh
của sản phẩm còn thấp, hộ nghèo và số ngời trong độ tuổi lao động thất
nghiệp còn lớn, khả năng giải quyết việc làm cho ND còn hạn chế, ô nhiễm
môi trờng ngày càng lớn tạo ra những bất lợi về sức khoẻ và đời sống nhân
dân. quy mô Dân số tiếp tục tăng, chất lợng Dân số còn thấp, phân bố dân c
cha hợp lý, vẫn đang là những thách thức cho sự phát triển bền vững.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang13


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI

Trang14


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
Tạo mọi điều kiện tốt nhất nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu và các
quyền cơ bản của trẻ em, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em,
xây dựng môi trờng an toàn và lành mạnh để trẻ em có cơ hội đợc bảo vệ
chăm sóc, gia đình và phát triển toàn diện về mọi mặt, có cuộc sống ngày
càng tốt đẹp hơn.
b. Mục tiêu cụ thể:
+ Mục tiêu 1: Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh để đạt mức sinh thay
thế bình quân trong toàn thành phố đến năm 2005 - 2010, với quy mô, cơ cấu
dân số và phân bổ dân c phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của Cần Thơ
2005 - 2010.
+ Mục tiêu 2: Tăng cờng vai trò của gia đình, thực hiện quyền bình
đẳng giới, đảm bảo chăm sóc gia đình trẻ em và xây dựng gia đình văn hoá,
với phơng châm Dân số ổn định - đất nớc phồn vinh - gia đình hạnh phúc.
+ Mục tiêu 3: Tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành
động trong toàn xã hội về công tác bảo vệ, chăm sóc, gia đình trẻ em, đảm bảo
tốt hơn nhu cầu và những quyền cơ bản của trẻ em, phấn đấu cho một môi trờng an toàn để trẻ em đợc bảo vệ, chăm sóc và phát triển toàn diện.
Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt đợc

Năm 2005 - 2010 và 2020
TT
A
1
2
3
B
1


2.065.559
1,79
16,14
85,65
79,35
25

2.246.425
1,65
12,35
>90
85

23,5
95


Khoá luận tốt nghiệp

Trang16


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
+ Tăng tỷ lệ ngời tự nguyện chuyển đổi hành vi và duy trì hành vi phù
hợp về Dân số - sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc bảo vệ gia
đình trẻ em.
+ Tăng cờng sử dụng các kênh truyền thông đại chúng, phát huy tối đa
hiệu quả truyền thông trực tiếp, t vấn nhóm, t vấn hộ gia đình, tổ chức hội
thảo chuyên đề, tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép các hoạt động đoàn
thể quần chúng về công tác DS, GĐ & TE.
+ Mở rộng các hình thức gia đình và nâng cao chất lợng dân số, sức
khoẻ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục về giới, giáo dục pháp luật
liên quan đến trẻ em trong và ngoài trờng học. Gắn nội dung giáo dục kiến
thức dân số với nội dung tích hợp của các môn học, cấp học trong các trờng
trên địa bàn.
+ ứng dụng các kết quả nghiên cứu và khảo sát để nâng cao chất lợng
hoạt động truyền thông. Định kỳ có đánh giá kết quả chuyển đổi hành vi, có
kế hoạch, nội dung, phơng thức truyền thông gia đình, tuyên truyền cho phù
hợp.
c. Chăm sóc SKSS/KHHGĐ.
+ Đáp ứng tốt nhu cầu CSSKSS/KHHGĐ của ngời dân và nâng cao chất
lợng dịch vụ để giảm sinh vững chắc và giảm nạo thai, hút thai.
+ Nâng cao chất lợng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em: cung cấp đầy
đủ những thông tin kíên thức và hiểu biết cho phụ nữ chuẩn bị mang thai,
đang mang thai và làm mẹ an toàn, từng bớc cải thiện chế độ dinh dỡng, tiêm
chủng và phòng bệnh, khám thai, nuôi con bằng sữa mẹ, hạn chế thấp nhất tỷ

+ Củng cố thiết chế gia đình và nâng cao phúc lợi gia đình, xây dựng
gia đình văn hoá, thực hiện tốt mục tiêu gia đình ấm no, khoẻ mạnh, văn hoá,
bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc, tạo cho mỗi gia đình là thành trì vững chắc
đẩy lùi các tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nạn ma tuý.
e. Đẩy mạnh xã hội hoá, triển khai các chính sách về Dân số và phát
triển: đây chính là huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia
công tác DS, GĐ & TE để thực hiện các vấn đề:

Khoá luận tốt nghiệp

Trang18


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
+ Thực hiện khai thác có hiệu quả pháp lệnh và các chính sách có liên
quan Dân số, chính sách gia đình, chính sách nâng cao chất lợng Dân số, phân
bổ dân c, để khuyến khích những ngời chấp nhận thực hiện KHHGĐ, nuôi con
khoẻ dạy con ngoan, tạo động lực đạt gia đình văn minh, hạnh phúc và thịnh
vợng.
+ Vận động và tổ chức hoạt động của nhân dân và xã hội vào công tác
Dân số, Xây dựng cộng đồng trách nhiệm, tạo sự p' hợp liên ngành trong triển
khai công tác quản lý Dân số.
+ Tăng cờng vai trò của cộng đồng thực hiện quy ớc hơng ớc của xã,
ấp, để nâng cao chất lợng Dân số và quản lý dân c.
f. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần mọi mặt cho trẻ em, tạo điều
kiện thuận lợi cho trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ.
+ Quan tâm chăm lo trẻ em bị suy dinh dỡng, có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, nhằm cho mọi trẻ em đợc bảo vệ và chăm sóc để trở thành công công
dân tốt của xã hội.
+ Chăm lo đời sống văn hoá tinh thần, vui chơi, giải trí cho trẻ em

của công tác DS, GĐ & TE. Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các mô hình nâng
cao chất lợng dân số, xây dựng gia đình hạnh phúc và bền vững, công tác
BVCSGĐTE đợc quan tâm đúng mức hơn.
b. Các chơng trình hoạt động:
-> Chơng trình nâng cao năng lực quản lý đội ngũ cán bộ làm công tác
DS, GĐ & TE: kiện toàn tổ chức bộ máy, đổi mới và hoàn thiện công tác kế
hoạch, cơ chế quản lý và chính sách. Quy hoạch và đào tạo nâng cao năng lực
quản lý và chế độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý nhà nớc
về công tác DS, GĐ & TE, đáp ứng chiến lợc dân số và phát triển.
-> Truyền thông gd thay đổi hành vi: tạo sự chuyển đổi hành vi bền
vững về DS, SKSS/KHHGĐ, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc
và bền vững, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho trẻ em phát triển toàn diện .

Khoá luận tốt nghiệp

Trang20


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
-> Chăm sóc SKSS/KHHGĐ; tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh
thai hiện đại, trên cơ sở tăng chất lợng và khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ
SKSS/KHHGĐ đến tối tợng, triển khai các nội dung của SKSS.
-> Nâng cao chất lợng thông tin, dữ liệu về Dân c:
Nâng cao năng lực thu thập; xử lý và cung cấp thông tin số liệu về Dân
c, kết nối hệ cơ sở dữ liệu Dân c với các cơ sở dữ liệu khác, tạo môi trờng đầy
đủ, thông tin chính xác, lồng ghép các yếu tố Dân số vào hoạch định chính
sách, xây dựng phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
-> Nâng cao dân trí, tăng cờng vai trò của gia đình và bình đẳng giới:
tạo môi trờng thuận lợi cho việc nâng cao dân trí, củng cố thiết chế gia đình và
nâng cao phúc lợi gia đình; xây dựng và hoàn thiện môi trờng pháp lý để đảm

chỉ có tác dụng khi ngành Dân số có đủ kinh phí cần thiết cung ứng thì các
ngành liên quan mới phối hợp thực hiện. Cơ cấu tổ chức uỷ ban cũng chỉ cho
phép Thờng trực uỷ ban điều phối những không điều hành đợc các thành viên
kiêm nhiệm trong hoạt động, vì thế rất khó khăn trong quá trình thực hiện
công tác.
* Về năng lực quản lý điều hành của bộ máy chuyên trách các cấp
- Cấp huyện: Cần đào tạo kiến thức cơ bản chuyên ngành có 100%
chuyên trách huyện, huyện ít nhất 1 ngời có trình độ chuyên sâu.
Để có điều kiện cho cán bộ chuyên trách yên tân công tác và có thể đào
tạo nâng cao năng lực, cần có định biên cho 100% cán bộ.
- Cấp xã và cộng tác viên: Đến nay 100% xã, phờng có cán bộ chuyên
trách và mạng lới cộng tác viên đã phủ kín các địa bàn. Tuy nhiên, nhiệm vụ
của ngành vẫn cha đợc thực hiện một cách hoàn hảo. Nguyên nhân là do:
* Cán bộ chuyên trách, cộng tác viên tuy đợc đào tạo hàng năm nhng
chỉ ở mức giới thiệu công việc, cha có điều kiện nâng cao, nhất là cán bộ
chuyên trách.
* Hiện đại chế độ phụ cấp của cán bộ chuyên trách và cộng tác viên
quá ít cha tơng xứng với công sức họ bỏ ra. Do vậy, sự biến động của đội ngũ
này rất lớn và ảnh hởng nhiều đến việc triển khai các hoạt động của chơng
trình từ cơ sở.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang22


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
Từ đó đặt ra yêu cầu phải có định biên cho cán bộ chuyên trách xã, thị
trấn để họ yên tâm công tác lâu dài và tạo điều kiện để đào tạo và nâng cao
kiến thức.

phần nhỏ tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội của huyện. Thực hiện tốt
việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nớc chơng trình DS, GĐ
& TE là việc hết sức cần thiết. Đặc biệt nó liên quan mật thiết đến sức khoẻ và
đời sống con ngời. Báo cáo của Bộ Chính trị Trình Hội nghị lần thứ IV Ban
chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII về chính sách dân số kế hoạch hoá gia
đình tháng 1/1993 đã chỉ rõ: "Gia tăng dân số quá nhanh là một trong những
nguyên nhân làm cho đất canh tác ngày một thu hẹp, rừng bị tàn phá nghiêm
trọng, nguồn nớc ngày càng khan hiếm và ô nhiễm, nạn thất nghiệp, thất học,
thiếu chăm sóc y tế, suy dinh dỡng, tệ nạn xã hội gia tăng, hạn chế điều kiện
phát triển trí tuệ, văn hoá và thể lực giống nòi, cản trợ sự phát triển xã hội đặc
biệt là trong hoàn cảnh kinh tế xã hội còn yếu kém của nớc ta".
Trong bối cảnh nền kinh tế xã hội của Nam Trà My hiện nay, mức thu
nhập thấp hơn mức thu nhập bình quân kinh tế xã hội của cả tỉnh, tỷ lệ dân số
đói nghèo cao hơn, tình trạng gia tăng dân số quá nhanh sẽ gây sức ép cho
nhiều ngành, nhiều cấp, làm cho diện tích đất đai sản xuất ngày càng thu hẹp,
rừng bị tàn phá nghiêm trọng , môi trờng ô nhiễm, nạn thất nghiệp, thất học,
thiếu chăm sóc y tế ngày càng phổ biến và dẫn đến tệ nạn xã hội gia tăng.
Muốn hạ thấp tỷ lệ phát triển dân số của huyện đòi hỏi phải làm tốt
công tác xã hội hoá thông tin, giáo dục, truyền thông và dịch vụ kế hoạch hoá
gia đình, thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, văn minh giàu có, đây là nền

Khoá luận tốt nghiệp

Trang24


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
tảng chiến lợc con ngời của Đảng góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất
lợng cuộc sống cho thế hệ chúng ta và thế hệ mai sau. Mặt khác cần triển
khai rộng khắp các thông tin, giáo dục, truyền thông trên các kênh đến tận ngời dân nhất là những vùng khó khăn, kết hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status