Quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc STiêng trên địa bàn tỉnh bình phước - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

----------/-----------

-----/-----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM TIẾN DŨNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO TỒN
VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA DÂN TỘC S’TIÊNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƢƠNG VĂN SINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “Quản lý Nhà nước về bảo tồn và
phát huy văn hóa dân tộc S’tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước”. Tác giả đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, động viên của quý thầy, cô, bạn
bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Ban Giám đốc, tập thể GS, PGS, TS, quý thấy, cô, các khoa, phòng ban

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QLNN VỀ
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA S’TIÊNG……………....8
1.1. Một số khái khái niệm có liên quan ....................................................... 8
1.1.1. Bảo tồn và bảo tồn văn hóa ................................................................. 8
1.1.2. Dân tộc, dân tộc thiểu số ................................................................... ..8
1.1.3. Di sản, văn hóa, di sản văn hóa .......................................................... 9
1.1.4. Phát huy văn hóa ................................................................................. 9
1.1.5. Quản lý và quản lý nhà nước............................................................. 12
1.2. Cơ sở lý luận........................................................................................... 13
1.2.1. Vai trò của Di sản văn hóa ................................................................ 13
1.2.2. Quan hệ giữa “bảo tồn” và “phát huy” di sản văn hóa ................... 18
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo tốn và phát huy di sản văn hóa
........................................................................................................................ 20
1.3. Cơ sở pháp lý ......................................................................................... 24
1.3.1. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa và bảo tồn
di sản văn hóa ................................................................................................. 24
1.3.2. Một số văn bản pháp luật về di sản và bảo tồn di sản văn hóa......... 25
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với bảo tồn và phát huy di
sản văn hóa dân tộc ........................................................................................ 26
1.3.4. Nội dung QLNN về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa ................... 28
1.3.5. Phương thức QLNN về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa ............. 29
Tiểu kết Chƣơng 1 ........................................................................................ 31
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VIỆC BẢO TỒN
VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC S’TIÊNG TỈNH BÌNH
PHƢỚC THỜI GIAN QUA ......................................................................... 32
iii



3.3. Các giải pháp.......................................................................................... 62
3.3.1. Giải pháp thứ nhất: Gắn chặt công tác bảo tồn di sản văn hóa dân
tộc S‟tiêng với việc phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước, cải thiện và
nâng cao đời sống cho đồng bào S‟tiêng ở địa phương. ................................ 62
3.3.2. Giải pháp thứ hai: Đẩy mạnh XHH công tác bảo tồn di sản văn hóa
dân tộc S‟tiêng. ............................................................................................... 68
3.3.3. Giải pháp thứ ba: Đổi mới QLNN đối với công tác bảo tồn và phát
huy di sản văn hóa S‟tiêng.............................................................................. 72
3.3.4. Giải pháp thứ tư: Tăng cường đầu tư các nguồn lực cho việc bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng ......................................... 78
3.3.5. Giải pháp thứ năm: Mở rộng kết nối, giao lưu, hợp tác và hội nhập về
văn hóa với các địa phương trong cả nước, với các tổ chức và cá nhân trên
thế giới. ........................................................................................................... 82
3.4. Kiến nghị và đề xuất .............................................................................. 86
3.4.1. Kiến nghị ........................................................................................... 86
3.4.2. Đề xuất............................................................................................... 87
Tiểu kết Chƣơng 3 ........................................................................................ 91
KẾT LUẬN ................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 95
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CNH

: Công nghiệp hóa


: Thành phố

10. TX

: Thị xã

11. TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

12. THCS

: Trung học cơ sở

13. THPT

: Trung học phổ thông

14. UBND

: Ủy ban nhân dân

15. VH-TT&DL

: Văn hóa – Thể thao và Du lịch

16. XHH

: Xã hội hóa


hội....).
Do tác động của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xu thế đô thị hóa đã tác động và ảnh hưởng
đến văn hóa dân tộc S‟tiêng, làm cho văn hóa S‟tiêng bị thất lạc và mai một
dần. Điều này đã đặt ra nhiều thách thức đối với việc bảo tồn và phát huy giá
trị văn hóa của dân tộc S‟tiêng nói riêng, các DTTS nói chung. Làm thế nào
để bảo tồn và phát huy giá tri văn hóa các dân tộc là vấn đề được quan tâm
đặc biệt không chỉ ở địa phương có nhiều dân tộc thiểu số. Để có thể gìn giữ
được truyền thống văn hóa của cộng đồng các dân tộc trước vận hội đổi mới
do hội nhập, mở cửa mang lại, không chỉ có ở người S‟tiêng mà còn rất nhiều
DTTS khác, cần có sự định hướng, can thiệp từ nhà nước. Tuy nhiên, thực
1


trạng QLNN về bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc tại nhiều địa phương nói
chung, Bình Phước nói riêng vẫn còn nhiều bất cập và tồn tại hạn chế, chưa
thật sự hiệu quả, chưa thể hiện được hết vai trò của các cơ quan chức năng.
Vấn đề đã và đang đặt ra cho các cơ quan QLNN ở Bình Phước là làm
gì và làm như thế nào để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các DTTS
nói chung, dân tộc S‟tiêng nói riêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước?
Thực trạng trên đã đặt ra yêu cầu cần phải nghiêm túc QLNN về bảo
tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc. Xuất phát từ tình hình nêu trên,
tác giả chon đề tài “Quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và phát huy văn hóa dân
tộc S’tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Theo hiểu biết chưa đầy đủ của chúng tôi, hiện đã có nhiều nhà nghiên
cứu và nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề bảo tồn và phát huy giá
trị di sản văn hóa quốc gia nói chung và phát triển di sản văn hóa dân tộc nói
riêng. Căn cứ vào hướng tiếp cận của các nhà nghiên cứu, chúng tôi tạm chia
ra ba nhóm:

Ngoài những điểm chung, nhất trí với các nội dung nêu trên, từ hướng
nghiên cứu của mình, các tác giả của mỗi nhóm đi sâu vào những khía cạnh
khác nhau.
Các tác giả nhóm thứ nhất phần lớn tập trung nghiên cứu những nét đặc
sắc của di sản văn hóa một dân tộc nào đó và đưa ra đề nghị cần bảo tồn và
phát huy giá trị của di sản ấy.
Các tác giả nhóm thứ hai là các chuyên gia về dân tộc học, nên khi đề
xuất việc bảo tồn di sản văn hóa các dân tộc, họ thường gắn với đặc trưng về
lịch sử, xã hội, tâm lý của mỗi dân tộc.
Các tác giả nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu các nhà quản lý văn hóa
đã chỉ ra những khó khăn, thách thức khi bảo tồn di sản văn hóa các dân tộc
3


như: nguồn kinh phí hạn chế, khó khăn do thời gian và khí hậu, thời tiết (đối
với các cổ vật); nhận thức hạn chế của người dân (chủ nhân của di sản văn
hóa); tác động của nền kinh tế thị trường,...
Như vậy, có thể khẳng định dù nhiều hay ít, nông hay sâu, các nhà
nghiên cứu đã quan tâm đến việc bảo tồn di sản văn hóa dân tộc, đã đề cập
đến nhiều vấn đề liên quan đến hoạt động này, đã có một số giải pháp góp
phần nâng cao chất lượng hoạt động bảo tồn di sản văn hóa. Tuy nhiên, theo ý
kiến của chúng tôi, có không ít vấn đề gắn với công tác bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa chưa được đề cập hoặc đã đề cập đến nhưng chỉ mang
tính gợi ý. Đó là một số vấn đề sau:
Một là, mối quan hệ giữa „„bảo tồn‟‟ và „„phát huy‟‟ như thế nào? Thực
tế ở địa phương, có nơi quá chú trọng mặt „„bảo tồn‟‟, chưa quan tâm đến mặt
„„phát huy‟‟ và ngược lại.
Hai là, những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc bảo tồn và phát huy giá
trị di sản văn hóa ? Kinh tế thị trường và sự phát triển du lịch tác động như
thế nào đến việc bảo tồn di sản lịch sử ?

được hai nhóm nghệ nhân người S‟tiêng lập thành hai tổ tiến hành phục hồi
và phát triển văn hóa thời trang và văn hóa ẩm thực của dân tộc S‟tiêng.
Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy giá trị hai loại hình
văn hóa này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu: Với luận văn này, chúng tôi hướng đến
mục đích là đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm bảo tồn và phát huy
có hiệu quả giá trị di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng nói riêng và các DTTS nói
chung trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích đề ra, luận văn tập
chung giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây:
5


+ Làm rõ các khái niệm có liên quan, vai trò của di sản, mối quan hệ
giữa “bảo tồn” và “phát huy”, những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với
việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình
Phước thời gian qua (chương 1).
+ Phân tích thực trạng QLNN về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hóa dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thời gian qua (chương 2).
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về bảo tồn
và phát huy di sản văn hóa dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thời
gian tới (chương 3).
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là hoạt động QLNN
về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa S‟tiêng ở Bình Phước thời gian qua, ở
cả ba cấp chính quyền tỉnh, huyện, xã.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
+ Về thời gian: Từ năm 2010 đến nay.

Chương 2. Thực trạng QLNN về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa
dân tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thời gian qua.
Chương 3. Giải pháp QLNN về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân
tộc S‟tiêng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thời gian tới.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QLNN
VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA S’TIÊNG

1.1. Một số khái khái niệm có liên quan
1.1.1. Bảo tồn và bảo tồn văn hóa
*Bảo tồn
Bảo tồn được hiểu là gìn giữ, bảo vệ những gì con người tạo ra và
những gì của thế giới tự nhiên gắn bó với cuộc sống con người.
Ví dụ: Bảo tồn lễ cưới truyền thống của dân tộc S‟tiêng. Bảo tồn danh
lam thắng cảnh.
* Bảo tồn văn hóa
Bảo tồn văn hóa được hiểu là gìn giữ, bảo vệ và lưu giữ di sản văn hóa
do cộng đồng dân tộc tạo ra, hay những sự vật của tự nhiên gắn bó và hữu ích
cho cuộc sống của con người.
Ví dụ: Bảo tồn di sản văn hóa trống đồng Đông sơn. Bảo tồn và
phát triển các làng nghề truyền thống. Bảo tồn di sản văn hóa Phong Nha
– Kẻ Bàng.
1.1.2. Dân tộc, dân tộc thiểu số
*Dân tộc
Ở Việt Nam, khái niệm “dân tộc” được hiểu theo hai nghĩa. Theo nghĩa
rộng, “dân tộc” là một cộng đồng người cùng sinh sống trong một quốc gia,

viên dân tộc thiểu số.
1.1.3. Di sản, văn hóa, di sản văn hóa
*Di sản
Di sản là những sản phẩm về vật chất và tinh thần do các cộng đồng
dân tộc sáng tạo và được lưu truyền qua nhiều thế hệ hoặc là những sự vật
9


vốn có tự nhiên nhưng gắn bó với con người, thuộc sở hữu của cộng đồng.
Ví dụ: Dân ca quan họ là di sản văn hóa của cộng đồng người Việt Bắc
Bộ. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho dân tộc một di sản vô cùng quý báu.
Vịnh Hạ Long là một di sản thiên nhiên kỳ vĩ.
*Văn hóa
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa. Các tác giả Từ
điển tiếng Việt đã định nghĩa: “Văn hóa là toàn thể những thành tựu của loài
người trong sản xuất, xã hội và tinh thần;
Văn hóa là sự hiểu biết về sự vật hay về cách xử thể tích lũy bằng việc
học tập có hệ thống hoặc thấm nhuần đạo đức và các phép tắc lịch sự;
Văn hóa là văn minh” [Từ điển tiếng Việt, tr.1154].
Chủ tịch Hồ Chí Minh – nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam, danh
nhân văn hóa thế giới, cũng đã đưa ra định nghĩa về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn
cũng như mục đích của cuộc sống, loài người sáng tạo và phát minh ra ngôn
ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật,
những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn và ở và phương thức sử dụng.
Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp
của mọi phương thức cùng với biểu biện của nó mà loài người đã sản sinh ra
nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi sự sinh tồn”.
Văn hóa là tổng thể về những nét riêng biệt tinh thần, vật chất, trí tuệ và
xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong
xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những

hóa, khoa học được lưu truyền bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng
miệng, truyền nghề, và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, bao gồm tiếng
nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng,
diễn xướng dân gian, lối sống nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công
truyền thống, tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, về trang
11


phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác” [Luật Di sản văn
hóa, Điều 4].
Di sản văn hóa vật thể là “sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học bao gồm di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia”[Luật Di sản văn hóa, Điều 4].
Ngoài ra, xuất phát từ hai nghĩa rộng, hẹp của thuật ngữ “dân tộc” (xem
1.2), Di sản văn hóa có thể chia làm hai:
Di sản văn hóa dân tộc theo nghĩa hẹp hay Di sản văn hóa dân tộc thiểu
số là di sản văn hóa do các dân tộc (thiểu số) sáng tạo nên.
Di sản văn hóa dân tộc (theo nghĩa quốc gia) là toàn bộ di sản văn hóa
của tất cả các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
Có thể khẳng định rằng, tất cả các dân tộc trên đất nước Việt Nam dù
đồng dân hay ít dân, dù sinh sống lâu đời (dân bản địa) hay mới thiên di đến,
đều có một kho tàng di sản văn hóa phong phú, đa dạng, đa sắc, góp phần tạo
nên sự đa dạng về loại hình, phong phú về nội dung và hình thức, đặc sắc về
bản sắc.
1.1.4. Phát huy di sản văn hóa
Phát huy di sản văn hóa được hiểu là đưa di sản văn hóa đến với cộng
đồng, lan tỏa trong cộng đồng góp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật
chất cho mỗi người dân của cộng đồng, đồng thời góp phần phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương.
1.1.5. Quản lý và quản lý nhà nước

mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh
hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
do các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện.”[20,tr.6-7].
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Vai trò của Di sản văn hóa
13


Vai trò của di sản văn hóa được thể hiện thông qua giá trị của nó. Giá
trị của di sản văn hóa được thể hiện qua một số điểm sau:
Thứ nhất, Di sản văn hóa là tài sản quý giá của mỗi dân tộc nói riêng,
của đất nước nói chung. Cái quý giá của di sản văn hóa trước hết nó là sáng
tạo của cả cộng đồng dân tộc, được cả cộng đồng dân tộc gìn giữ, bảo vệ, vun
đắp trong suốt chiều dài lịch sử cộng đồng. Quá trình sáng tạo, gìn giữ, bảo vệ
và vun đắp di sản văn hóa được đánh đổi không chỉ bằng sức lực, tài năng,
mồ hôi, nước mắt mà có khi bằng cả xương máu của nhiều thế hệ. Chẳng hạn:
Trong thời kỳ một ngàn năm (1000) Bắc thuộc ông cha ta đã chống lại ách đô
hộ của các triều đại phong kiến Trung Quốc với chủ trương đồng hóa người
Việt trên mọi mặt của chúng. Kết quả của các cuộc đấu tranh anh dũng ấy,
người Việt vẫn tồn tại và phát triển mạnh mẽ với bản sắc riêng của mình.
Tiếng Việt vẫn đứng vững và trở thành “tài sản vô cùng quý giá, vô cùng lâu
đời của dân tộc ta” (Lời Hồ Chủ Tịch).
Mặt khác, cái quý giá của di sản văn hóa là ở chỗ: di sản văn hóa là sản
phẩm văn hóa ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần và vật chất của người
dân trong cộng đồng. Do đó, thông qua di sản văn hóa chúng ta có thể nhận
biết được cuộc sống tinh thần và vật chất cũng như mong muốn, tình cảm, suy
nghĩ,… của ông cha ta từ xa xưa. Từ đó chúng ta phải trân trọng và gìn giữ
những di sản văn hóa dân tộc.
Thứ hai, Di sản văn hóa có nhiều giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học.
Về giá trị lịch sử: Di sản văn hóa ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về đời

từ chất liệu bông do họ tự trồng và được nhuộm chàm. Trên váy của phụ nữ
Tày không thêu hoa văn, nên váy này gọi là váy trơn. Tương tự, váy của phụ
nữ Chăm là loại váy trơn màu trắng.
Một ví dụ khác. Dân tộc nào ở nước ta cũng có một kho tàng ca dao
dân ca tục ngữ phong phú. Nội dung chủ yếu của kho tàng dân ca ca dao tục
15


ngữ là tình yêu quê hương, tình yêu lứa đôi, kinh nghiệm lao động, sản
xuất,…Điều làm cho ca dao, dân ca, tục ngữ các dân tộc khác nhau chính là
môi trường sống (bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội). Từ
đây, dân ca, ca dao của người Việt (dân tộc Kinh) ở Bắc Bộ thì mượt mà,
bóng bảy, ở Trung Bộ lại trúc trắc, gập ghềnh, ở Nam Bộ gần như trung hòa
giưa Bắc Bộ và Trung Bộ. [dẫn theo ý kiến của GS.TS. Vũ Ngọc Phan “Kho
tàng ca dao, dân ca, tục ngữ Việt Nam”. Nxb. KHXH, 1973].
Về giá trị khoa học: Ngoài giá trị lịch sử và văn hóa, di sản văn hóa còn
có giá trị khoa học. Giá trị khoa học của di sản văn hóa các dân tộc Việt Nam
được thể hiện trên nhiều lĩnh vực khoa học. Hệ thống tháp Chàm của đồng
bào Chăm kéo dài từ Quảng Nam, Đà Nẵng đến Ninh Thuận cho thấy kỹ
thuật xây dựng tuyệt vời bằng vật liệu gạch và cát. Giới kiến trúc trong nước
và thế giới đang đi tìm câu trả lời: Chất kết dính các viên gạch là gì ? Kỹ thuật
nung như thế nào để hàng vạn viên gạch chín đều ? Kỹ thuật đúc đồng tinh
xảo của người Việt (người Kinh) và người Ê Đê, JaRai,…ở Tây Nguyên được
thể hiện qua di sản trống đồng Đông Sơn và di sản Cồng chiêng. Kỹ thuật pha
màu, nhuộm màu và phối màu qua hoa văn trên trang phục của phụ nữ
Hmông, phụ nữ Dao, phụ nữ Thái,…Kỹ năng phối âm của các ống nứa, ống
trúc dài ngắn khác nhau của đàn T‟rưng dân tộc Ba Na. Trong hang động
Phong Nha – Kẻ Bàng và vịnh Hạ Long kỳ vĩ – những báu vật do tự nhiên
ban tặng, có hàng trăm loại thực vật quý hiếm đang thu hút sự quan tâm của
giới y học và các nhà tự nhiên học.

quê hương, đất nước; sinh hoạt gia đình, làng xóm, lao động sản xuất,…Ca
dao, dân ca, tục ngữ mới (xuất hiện từ trong cuộc kháng chiến chống Pháp,
chống Mỹ và trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội) có thêm nhiều nội
dung mới: anh bộ đội Cụ Hồ, quan hệ công - nông - binh, dân công hỏa tuyến,
học bình dân học vụ,…GS.Vũ Ngọc Phan đã đưa vào công trình sưu tầm của
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status