BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN NGỌC TIẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ
TRỊ VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
ĐĂK LĂK – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
……/……
…………/…………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN NGỌC TIẾN
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU
SỐ......................................................................................................................... 8
1.1. Một số khái niệm.........................................................................................8
1.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa
các dân tộc thiểu số..........................................................................................16
1.3. Nội dung quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa các dân
tộc thiểu số.......................................................................................................20
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động bảo tồn và phát huy các
giá trị văn hóa của một số dân tộc ở Việt Nam................................................24
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO TỒN VÀ
PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN............................................ 33
i
2.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tác động đến quản lý nhà
nƣớc về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện Đồng Xuân............................................................................................33
2.2. Tình hình các dân tộc và đặc điểm văn hóa các dân tộc thiểu số huyện
Đồng Xuân.......................................................................................................41
2.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và phát huy giá trị văn
hóa các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đồng Xuân.................................50
2.4. Đánh giá chung.........................................................................................63
Chƣơng 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA CÁC
DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG XUÂN THỜI
GIAN TỚI..........................................................................................................70
3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số...........................................................70
Hình 2.4.Biểu đồ thể hiện sự hiểu biết của cán bộ, công chức, viên chức về quản
lý nhà nƣớc đối với di sản văn hóa.....................................................................59
Hình 2.5. Biểu đồ ngân sách cấp cho hoạt động văn hóa huyện Đồng Xuân.....60
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác, có
nguồn gốc cụ thể. Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung
công trình nghiên cứu của mình.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Ngọc Tiến
v
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận
đƣợc sự động viên và giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân.
Trƣớc tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô
giáo đã giảng dạy trong chƣơng trình học tập của lớp cao học Quản lý công
HC20-TN7, quý thầy, cô công tác tại Phân viện Học viện Hành chính quốc gia
khu vực Tây nguyên, Học viện Hành chính quốc gia.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện Đồng Xuân,
Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, Chi cục Thống kê huyện, UBND các xã Phú
Mỡ, Xuân Quang 1, Xuân Quang 2, Xuân Phƣớc, Xuân Lãnh, Đa Lộc và đặc
sống còn đối với mỗi dân tộc, đặc biệt trong xu hƣớng hội nhập quốc tế, phát
triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN hiện nay thì vấn đề này càng đƣợc
chú trọng hơn. Đặc biệt, Việt Nam vốn là nƣớc đa sắc tộc, vì vậy việc giữ gìn,
bảo tồn và phát huy tính đa dạng, phong phú và độc đáo của văn hóa các dân tộc
là hết sức quan trọng.
Việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống đó đã đƣợc khẳng
định trong Văn kiện Đại hội XI: “Phát triển văn hóa, xã hội hài hòa với phát
triển kinh tế, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bƣớc và từng
chính sách phát triển là thể hiện rõ nhất tính ƣu việt của xã hội ta”.
Đồng Xuân là huyện miền núi của tỉnh Phú Yên có 17 dân tộc sinh sống.
Trong đó đồng bào DTTS hơn 10.116 ngƣời chiếm tỉ lệ 16,82% dân số toàn
huyện với 2 dân tộc chính là Chăm Hroi và Ba na. Trong đó: Dân tộc Chăm Hroi
có 7.931 ngƣời chiếm tỉ lệ 13,18%, dân tộc Ba na có 1.944 ngƣời chiếm tỉ lệ
3,23%. Đồng bào các DTTS sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm nghiệp,
cuộc sống bình yên và gắn bó với núi rừng, có truyền thống yêu nƣớc, với
những giá trị văn hóa phong phú, độc đáo và chứa đựng tính nhân văn cao cả.
1
Dƣới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nƣớc, đặc biệt là sự ủng
hộ chung sức của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn huyện Đồng Xuân, vấn đề
QLNN về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc đã
đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau,
công tác QLNN về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân
tộc trên địa bàn huyện Đồng Xuân còn chứa đựng nhiều hạn chế: Nhận thức của
đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị về bảo tồn và phát huy giá trị
văn hóa truyền thống của các dân tộc chƣa đƣợc chú trọng; nguồn lực để xây
dựng các thiết chế văn hóa chƣa tƣơng xứng. Đặc biệt, trong bối cảnh phát triển
đất nƣớc theo kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN, dƣới tác động của quá
Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng văn hóa nước ta của Hoàng
Vinh (1999), NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội. Tác giả đã trình bày những
nguyên lý cơ bản của lý luận văn hóa và những vấn đề về xây dựng văn hóa văn
hóa của nƣớc ta.
-
Lược sử quản lý văn hóa ở Việt Nam của Hoàng Sơn Cƣờng (1998). Tập
bài giảng Trƣờng Đại học Văn hóa Hà Nội, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.Tác
giả đã khái lƣợc về công tác quản lý văn hóa ở Việt Nam.
-
Về lãnh đạo, quản lý văn học nghệ thuật trong công cuộc đổi mới của
Nguyễn Duy Bắc (2001). NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã đánh giá
công tác lãnh đạo, quản lý về văn học nghệ thuật của nƣớc ta trong thời kỳ đổi
mới.
Những công trình trên đã bƣớc đầu làm rõ một số vấn đề quan trọng liên
quan đến phƣơng diện lý luận của công tác quản lý văn hóa nhƣ: Mối quan hệ
giữa văn hóa và kinh tế, đại cƣơng về quản lý hoạt động văn hóa, chính sách
quản lý hoạt động văn hóa, nội dung quản lý hoạt động văn hóa, quản lý xây
dựng đời sống văn hóa ở cơ sở hiện nay…
Ngoài ra, còn có một số luận án tiến sĩ, luận văn cao học của nhiều tác giả
liên quan đến đề tài.
-
Vấn đề giữ gìn và phát huy DSVH ở Thừa Thiên Huế hiện nay, Trần Thị
Hồng Minh (2014), Luận án tiến sỹ Triết học, Học viện Chínhtrị quốc gia Hồ
tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
Bên cạnh những công trình tiêu biểu nêu trên, nhiều công trình, bài viết
liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến QLNN về văn hoá, di sản, DTLSVH, thực trạng bảo tồn, phát huy DSVH ở nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc về
góc độ lý luận và thực tiễn khác nhau đƣợc công bố, nhƣng đến nay chƣa có
công trình nghiên cứu nào đề cập đến QLNN về DTLS-VH trên địa bàn huyện
Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Những kiến thức, kết quả nghiên cứu đã đƣợc công
bố là những tƣ liệu quý, tác giả luận văn sẽ kế thừa trong quá trình triển khai và
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
4
Đề tài góp phần hoàn thiện QLNN về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa
các DTTS trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài luận văn tập trung thực hiện
3 nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận QLNN về bảo tồn và phát huy giá trị
văn hóa
các DTTS và kinh nghiệm QLNN về lĩnh vực này ở một số địa phƣơng tƣơng
đồng, rút ra bài học tham khảo cho huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
hóa
Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về bảo tồn và phát huy giá trị văn
đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc về công tác xây dựng và
phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
5
-
Để thực hiện đề tài, tác giả luận văn sử dụng các phƣơng pháp cụ thể:
phƣơng pháp điều tra, khảo sát, phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp và điều tra
XHH.
-
Phƣơng pháp điều tra XHH bằng bảng hỏi: Phƣơng pháp này sử dụng
nhằm thu thập thông tin về nhận thức, quan điểm, những khó khăn bất cập trong
công tác QLNN đối với hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa ở cơ sở. Đối
tƣợng điều tra: Cán bộ, công chức của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện và 6 xã:
(Xuân Quang 1, Xuân Quang 2, Xuân Phƣớc, Xuân Lãnh, Đa Lộc và Phú Mỡ).
-
Số lƣợng phiếu điều tra: 100 phiếu.
Cơ cấu điều tra, mỗi đơn vị khảo sát bình quân khảo sát từ 10 đến 15 công
chức.
6
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn gồm có 3 chƣơng với các nội dung chủ yếu sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và
phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và phát huy giá trị
văn hóa các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về
bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đồng
Xuân, tỉnh Phú Yên thời gian tới.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY
GIÁ TRỊ VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là tổng hợp các giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng
tạo ra trong quá trình tƣơng tác với môi trƣờng tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ
lợi ích nhu cầu của con ngƣời. Nhìn từ góc độ đó, con ngƣời làm ra rất nhiều
sản phẩm văn hóa hấp dẫn nhƣ các công trình kiến trúc chùa chiền, lễ hội, đời
sống tâm linh, ẩm thực…Trong đó, những sản phẩm ẩm thực là gần gũi với đời
sống nhất.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa. Cho tới nay trên thế giới có
chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con ngƣời, duy trì sự bền vững và trật
tự xã hội. Văn hóa đƣợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình
xã hội hóa. Văn hóa đƣợc tái tạo, phát triển trong quá trình hành động và tƣơng tác
xã hội của con ngƣời. Văn hóa là trình độ phát triển của con ngƣời, của xã hội
đƣợc biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con
ngƣời cũng nhƣ giá trị vật chất tinh thần do con ngƣời tạo ra và đƣợc con ngƣời
thừa nhận, bao gồm trong đó có cái Chân, cái Thiện, cái Mỹ. Xây dựng và phát
triển tốt những thành tố cấu thành khái niệm văn hóa chính là để tạo ra nền tảng
tinh thần cho xã hội, góp phần khai thác và phát huy sức mạnh nội sinh của đất
nƣớc trong thời kỳ đổi mới hội nhập và phát triển.
1.1.2. Khái niệm về bảo tồn và phát huy
Trong Từ điển Tiếng việt do GS. Hoàng Phê (chủ biên) đã định nghĩa:
“Bảo tồn là giữ lại, không để cho mất đi” [24, tr.37], còn “phát huy là làm cho
cái hay, cái tốt tỏa sáng tác dụng và tiếp tục nảy nỡ thêm” [24, tr.742]. Chúng ta
thƣờng nghe nói: bảo tồn các di tích lịch sử, bảo tồn nền văn hóa dân tộc. Tuy
nhiên, quá trình giữ lại này không phải là giữ lại một cách nguyên xi mà bao giờ
cũng có sự kế thừa những nét tiến bộ và lọc bỏ những yếu tố lạc hậu.
9
Bảo tồn là bảo vệ và giữ gìn sự tồn tại của sự vật, hiện tƣợng theo dạng
thức vốn có của nó. Bảo tồn là không để mai một, không để bị thay đổi, biến hóa
hay biến thái. Nhƣ vậy, trong nội hàm của thuật ngữ này, không có khái niệm
“cải biến”, “nâng cao” hoặc “phát triển”. Hơn nữa, khi nói đối tƣợng bảo tồn
“phải đƣợc nhìn là tinh hoa”, chúng ta đã khẳng định giá trị đích thực và khả
năng tồn tại theo thời gian, dƣới nhiều thể trạng và hình thức khác nhau của đối
tƣợng đƣợc bảo tồn.
1.1.3. Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước
1.1.3.1. Khái niệm quản lý
con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật
nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trong công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc XHCN” [14, tr.407].
QLNN đƣợc đề cập trong đề tài này là khái niệm QLNN theo nghĩa rộng:
QLNN bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản
mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tƣợng bị quản lý và
vấn đề tƣ pháp đối với đối tƣợng quản lý cần thiết của nhà nƣớc. Hoạt động
QLNN chủ yếu và trƣớc hết đƣợc thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nƣớc,
song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực
tiếp thực hiện nếu đƣợc nhà nƣớc ủy quyền, trao quyền thực hiện chức năng của
nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
Đặc điểm của QLNN mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và
tính mệnh lệnh đơn phƣơng của nhà nƣớc. QLNN đƣợc thiết lập trên cơ sở mối
quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”. QLNN mang tính tổ chức và điều chỉnh;
tính khoa học, tính kế hoạch. QLNN là những tác động mang tính liên tục, ổn
định lên các quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội.
QLNN về văn hóa: Là quản lý của nhà nƣớc đối với toàn bộ hoạt động
văn hóa của quốc gia bằng quyền lực, thông qua hiến pháp, pháp luật và cơ chế
chính sách nhằm đảm bảo cho sự phát triển của văn hóa dân tộc.
QLNN về văn hóa là thực hiện quyền lực nhà nƣớc trong lĩnh vực văn
hóa, bởi cơ quan thực hiện quyền lực này có thẩm quyền riêng, thống nhất từ
Trung ƣơng đến địa phƣơng. Quản lý, điều hành các thiết chế, các tổ chức văn
11
hóa hoạt động theo chƣơng trình, kế hoạch quốc gia, xây dựng đội ngũ cán bộ,
tổ chức thanh tra, kiểm tra về văn hóa.
Quản lý sự nghiệp văn hóa là quản lý về phƣơng tiện chuyên môn theo
từng chuyên ngành của hoạt động văn hóa. Phƣơng tiện quản lý này thuộc
trách nhiệm, chức trách của từng hệ thống thiết chế chuyên ngành thông qua
thuộc UBND cấp tỉnh, có chức năng tham mƣu thực hiện QLNN trên các lĩnh
vực: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh; các dịch
vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền 12