PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG CẢNG BIỂN
I- Dự báo khối lượng hành khách và cơ cấu hàng hoá vận chuyển thông
qua hệ thống cảng biển Việt Nam
1. Các căn cứ để dự báo nhu cầu vận tải
-Hiện trạng kinh tế xã hội của cả nước đến năm 2007, định hướng phát
triển đến năm 2020
-Định hướng phát triển một số ngành kinh tế chủ yếu.
-Tình hình và xu thế phát triển vận tải biển của một số nước trong khu
vực và trên thế giới,
-Hiện trạng giao thông vận tải Việt Nam nói chung và vận tải biển nói
riêng.
-Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020.
-Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu
+Về dân số : năm 2007 dân số cả nước là 84.108,10 triệu người, dự báo
năm 2010 là 88,4 triệu người, năm 2020 là 98,6 triệu người.
Dự báo dân số thành thị năm 2010 chiếm 30 - 32 %, năm 2020 chiếm 35
- 37 %
+Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP): tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm
thời kỳ 1996 - 2000 là 6,9%, thời kỳ 2001 -2005 là 7,5%, thời kỳ 2006 -2010 là
khoảng 8% và thời kỳ 2010 -2020 là 6,5 %
Nông, lâm, thuỷ sản: giảm từ 21,02 % năm 2005 xuống còn 18,2 % năm
2010 và 12,5% năm 2020.
Công nghiệp và xây dựng: tăng từ 40,97% năm 2005 lên 43,8% năm
2010 và 51,1% năm 2020
Các ngành dịch vụ : giảm từ 38,01% năm 2005 xuống 38% năm 2010 và
36,4% năm 2020.
-Định hướng xuất nhập khẩu:
Về xuất khẩu: tỷ lệ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2001 -2005 là 14%/
năm, thời kỳ 2006 -2010 là 12 %/năm và thời kỳ 2010 -2020 là 10%/ năm.
Về nhập khẩu: tỷ lệ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2001 -2005 là 14
Trong đó :
Yt : hàng qua cảng ở năm t
X1t: là giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu ở năm t
X2t: Là giá trị tổng sản phẩm nội địa ở năm t
Ao, A1t, A2t: là các hệ số tương quan.
Bảng 3: Số liệu dự báo
năm t Yt ( triệu tấn)
tốc độ tăng
Yt X1 (tỷ USD) X2 (%)
1994 1 33.56393536 11.5 9.8801 8.83
1995 2 35.24213213 5 13.6043 9.54
1996 3 50.96012305 44.6 18.3995 9.34
1997 4 62.17135013 22 20.7773 8.15
1998 5 57.38415617 -7.7 20.8599 5.76
1999 6 62.77826685 9.4 23.2835 4.77
2000 7 71.0022198 13.1 30.11927 6.79
2001 8 79.16747508 11.5 31.189 6.89
2002 9 91.51760119 15.6 36.4388 7.08
2003 10 112.0175439 22.4 45.4051 7.34
2004 11 127.7 14 58.4538 7.79
2005 12 139 69.3979 8.43
2006 13 157.57 84.015 8.17
2007 14 177.58 109.2 8.3
Nguồn: sinh viên tự điều tra
-Dự báo khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển bằng đường biển
Theo kết quả dự báo trên ta thấy:
Về khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển. Dự báo hàng hóa
thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam năm 2010 là khoảng từ 200 đến 265
triệu tấn/ năm, năm 2020 là 480 triệu tấn/năm. Như vậy đến năm 2010 cần tăng
năng lực cảng biển Việt Nam lên gấp 2 lần so với hiện nay và gấp 4 lần vào
Tập trung xây dựng một số cảng tổng hợp giữ vai trò chủ đạo ở các vùng
kinh tế trọng điểm cho các tầu có trọng tải lớn ( trên 30.000 DWT ). Chú trọng
tới các cảng hoặc khu bến chuyên dùng cho hàng container, hàng rời, hàng lỏng
và cảng trung chuyển quốc tế.
Xây dựng có trọng điểm một số cảng ở các địa phương trên cơ sở cân
nhắc kỹ lưỡng hiệu quả đầu tư, chức năng và quy mô thích hợp với mức độ phát
triển kinh tế của địa phương và khả năng huy động vốn
Cùng với việc phát triển các cảng cần chú ý phát triển đồng bộ các dịch
vụ hàng hải và các cơ sở hạ tầng liên quan nhằm nâng cao năng lực phục vụ và
hiệu quả đầu tư của cảng
Trong việc đầu tư phát triển cũng như khai thác cảng biển cần kết hợp
chặt chẽ giữa yêu cầu phát triển kinh tế và quốc phòng.
- Theo quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 có 8 nhóm:
Nhóm 1: Nhóm cảng biển phía Bắc, bao gồm các cảng biển từ Quảng
Ninh đến Ninh Bình
Nhóm 2: Nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ, bao gồm các cảng biển từ
Thanh Hoá đến Hà Tĩnh
Nhóm 3: Nhóm cảng biển Trung Trung Bộ, bao gồm các cảng biển từ
Quảng Bình đến Quảng Ngãi
Nhóm 4: Nhóm cảng biển Nam Trung Bộ, gồm các cảng biển từ Bình
Định đến Bình Thuận
Nhóm 5: Nhóm cảng biển thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bà Rịa -
Vũng tàu
Nhóm 6: Nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Nhóm 7: Nhóm cảng biển các đảo Tây Nam.
Nhóm 8: Nhóm cảng biển Côn Đảo.
3. Phương hướng phát triển cảng biển Việt Nam đến năm 2020
Nhóm cảng Đông Bắc là một trong những nhóm cảng quan trọng nhất
của cả nước. Đây là cửa ngõ của các tỉnh miền Bắc trong đó có Thủ đô Hà Nội
và các tỉnh Nam Trung Quốc, Bắc Lào để giao lưu hàng hóa với các nước trên