Những vấn đề cơ bản về thu hút và triển khai dựán
đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1. hoạt động đầu t và Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về đầu t và đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Hiện nay, trong lý luận và thực tiễn quản lý đầu t có nhiều khái niệm về đầu
t đợc đa ra. Xét trên giác độ chung nhất, thuật ngữ đầu t có thể đợc hiểu đồng
nghĩa với sự bỏ ra, sự hy sinh. Từ đó có thể cho rằng đầu t là sự bỏ ra, sự hi
sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các
kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết
quả đó.
Trên giác độ quản lý và kinh doanh có thể định nghĩa: Đầu t là hoạt động
bỏ vốn và sử dụng vốn nhằm thu lợi trong tơng lai.
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, là
tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong
quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho
nền sản xuất xã hội.
Hoạt động đầu t (đầu t vốn) là quá trình sử dụng vốn đầu t để duy trì hoặc
mở rộng tiềm lực sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Hoạt động đầu t là một quá
trình bắt đầu từ khi nghiên cứu xác định các cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền khả thi,
nghiên cứu khả thi...cho đến khi triển khai thực hiện đầu t và vận hành kết quả
đầu t.
Đầu t nớc ngoài là quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu t đợc di chuyển
từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời. Đầu t nớc ngoài đợc
thực hiện dới hai hình thức chủ yếu là đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là hoạt động đầu t do các tổ chức kinh tế và
cá nhân nớc ngoài nớc ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nớc sở
tại bỏ vốn, trực tiếp quản lý điều hành để thu lợi nhuận trong kinh doanh. Đầu t
trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sở
hữu vốn đồng thời là ngời quản lý, điều hành các hoạt động sử dụng vốn. Hoạt
động đầu t nớc ngoài thờng đợc tiến hành thông qua các dự án gọi là dự án
đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.1.3.1. Vai trò của đầu t:
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế:
* Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
- Về mặt cầu: Đầu t là một hoạt động tạo ra một lợng cầu chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới,
đầu t thờng chiếm khoảng 24% - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc
trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn.
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi
vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên.
Nh vậy, có thể nói đầu t là động lực kích thích sự phát triển kinh tế, xã hội.
Tuy nhiên, cần lu ý rằng, sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t
đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của
đầu t dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là
yếu tố có nguy cơ phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
* Đầu t tác động đến tốc độc tăng trởng và phát triển kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15% - 25% so với
GDP. Tỷ lệ đầu t cần thiết tuỳ thuộc vào mức độ phát triển hiện tại của nền kinh
tế.
ICOR = Mức tăng vốn đầu t/ mức tăng GDP
Trong đó hệ số ICOR (Increamental Capital Output Ratio) là hệ số phản
ánh sự tăng trởng của GDP do tác động của riêng yếu tố vốn đầu t. Nếu ICOR
không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào mức tăng vốn đầu t. ở các nớc
chậm phát triển do thiếu vốn, thừa lao động nên thờng phải sử dụng công nghệ
kém hiện đại, giá rẻ, cần phải sử dụng nhiều lao động thay thế cho vốn, vì vậy hệ
số ICOR thờng thấp hơn so với các nớc phát triển.
* Đầu t và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy, con đờng tất yếu có thể
đẩy nhanh tốc độ tăng trởng nền kinh tế (từ 9% đến 10%) là tăng cờng đầu t nhằm
tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành
và góp phần vào việc nâng cao tốc độ phát triển nền kinh tế.
- Giúp cho hoạt động đầu t của nớc sở tại giảm bớt đợc rủi ro trong quá
trình đầu t phát triển nền kinh tế.
1.1.4. Các giai đoạn của dự án FDI
Một dự án FDI gồm ba giai đoạn:
* Giai đoạn I: Giai đoạn hình thành dự án
Giai đoạn này bao gồm các bớc từ khi có ý đồ đầu t đến khi đợc cấp giấy
phép đầu t. Các công việc chủ yếu là:
- Nghiên cứu đánh giá các cơ hội đầu t
- Tìm đối tác và ký hợp đồng đầu t
- Lập hồ sơ dự án FDI
- Thẩm định hồ sơ dự án và cấp giấy phép đầu t.
*Giai đoạn II: Triển khai thực hiện dự án FDI
Giai đoạn này bao gồm các công việc sau khi đợc cấp giấy phép đầu t cho
đến khi hoàn thành xây dựng cơ bản và bàn giao nghiệm thu đa dự án vào sản
xuất kinh doanh.
*Giai đoạn III: Quản trị doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Giai đoạn này là quá trình dự án đi vào sản xuất kinh doanh cho đến khi kết
thúc thời hạn của dự án, và tiến hành thủ tục giải thể.
1.1.5. Phân loại các dự án FDI: Trong thực tế một quốc gia bao giờ cũng tồn tại
nhiều dự án FDI. Để thuận tiện cho việc quản lý các dự án, ngời ta thờng phân
loại chúng theo các tiêu thức khác nhau.
1.1.5.1. Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, có các loại dự án sau:
- Dự án trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng.
- Dự án trong lĩnh vực nông lâm ngh nghiệp.
- Dự án trong lĩnh vực dịch vụ nh tài chính ngân hàng, khách sạn du lịch, b-
u chính viễn thông, giao thông vận tải, văn hoá giáo dục y tế.
- Dự án khu công nghiệp tập chung, khu chế xuất.
Số lợng dự án trên và quan hệ tỷ lệ giữa các loại dự án tạo thành cơ cấu đầu
t theo lĩnh vực hoạt động của dự án. Cơ cấu đầu t theo lĩnh vực hoạt động sẽ tạo
1.1.5.7. Căn cứ vào tính chất vật chất của dự án FDI có:
- Dự án đầu t có tính chất sản xuất vật chất.
- Dự án đầu t có tính chất phi vật chất.
Tóm lại: Có nhiều cách phân loại dự án đầu t quốc tế. Mỗi cách phân loại
làm hình thành một cơ cấu đầu t quốc tế khác nhau. Căn cứ vào các cơ cấu đầu t
này, Nhà nớc có thể áp dụng các biện pháp điều chỉnh các cơ cấu ấy cho phù hợp.
1.2. Triển khai thực hiện dự án FDI
1.2.1. Khái niệm
Triển khai dự án đầu t quốc tế là quá trình quản lý việc thực hiện các công
việc cụ thể từ khi dự án đợc cấp giấy phép đầu t đến khi bàn giao dự án để đảm
bảo tiến độ thực hiện dự án nhằm đa dự án FDI vào vận hành đúng tiến độ dự
kiến, tạo điều kiện cho dự án FDI hoạt động có hiệu quả cao.
1.2.2. Nội dung của triển khai dự án FDI
1.2.2.1. Các công việc cần tiến hành để triển khai dự án FDI
* Thành lập hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên
doanh (DNLD) đợc thành lập theo các quy định của giấy phép đầu t. Hội đồng
quản trị bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các uỷ viên là đại diện các bên tham
gia liên doanh. Số lợng ngời, cơ cấu và chức năng nhiệm vụ của hội đồng quản trị
đợc quy định trong điều lệ doanh nghiệp liên doanh, do cả hai bên thoả thuận
trong quá trình chuẩn bị và hình thành dự án. Các bên tham gia liên doanh chỉ
định ngời của mình tham gia hội đồng quản trị theo tỷ lệ tơng ứng với phần góp
vốn nhng ít nhất mỗi bên phải có hai thành viên trong hội đồng quản trị. Nhiệm
kỳ của hội đồng quản trị do các bên trong liên doanh thoả thuận nhng không đợc
quá 5 năm. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t, các bên phải
chỉ định xong các đại diện của mình tham gia và hội đồng quản trị. Thành viên
của hội đồng quản trị nhất thiết phải có năng lực chuyên môn phẩm chất đạo đức,
am hiểu các hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án, có năng lực quản lý và ít
nhất phải giỏi một ngoại ngữ có liên quan để có thể giao dịch trực tiếp với các
thành viên khác là đại diện của chủ đầu t nớc ngoài trong hội đồng quản trị. Các
hoạt động chi thu của dự án.
+ Đăng ký chế độ kế toán với Bộ Tài chính.
+ Đăng ký kế hoạch xuất nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm trong nớc với Bộ
Thơng mại.
+ Đăng ký bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm, đăng ký sử dụng lao động nớc
ngoài (nếu có) tại sở lao động thơng binh xã hội tinh, thành phố. Đăng ký kế
hoạch tuyển dụng lao động với cơ quan quản lý lao động tỉnh (thành phố) hoặc uỷ
thác cho một Công ty cung ứng lao động tuyển lao động theo yêu cầu doanh
nghiệp.
- Xin thuê đất.
+ Hồ sơ xin thuê đất đối với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
bao gồm (đối với trờng hợp thuê đất mới).