Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. lý do chọn đề tài.
Mục tiêu giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị
kiến thức sang trang bị năng lực cần thiết cho học sinh. Nội dung giáo dục kỹ năng
sống đã được tích hợp trong một số môn học, việc giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh phổ thông còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo
dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục phòng chống HIV/
AIDS, giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích…. Vì vậy, việc giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh hiện nay ở các trường phổ thông đang được đặt lên hàng đầu,
bên cạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; đặc biệt ở trường Phổ
thông dân tộc nội trú (PTDTNT) việc giáo dục kỷ năng sống là hết sức quan trọng.
Để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đạt hiệu quả cao, góp phần hình thành và
phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong
giai đoạn hiện nay, đòi hỏi phải có sự chung tay góp sức của các lực lượng giáo
dục trong xã hội mà tiên phong là đội ngũ giáo viên trong các nhà trường phổ thông.
Ren ky năng sông cho hoc sinh th
̀ ̃
́
̣
ực sự co tac dung tôt đên viêc giao duc đao
́ ́ ̣
́ ́
̣
́ ̣
̣
đức hoc sinh trong nha tr
̣
̀ ương; không nh
̀
̉
́
ưa thây va tro khi cac em
̃
̀ ̀ ̀
́
măc lôi th
́ ̃ ường cac thây, cô giao hay dung hinh th
́
̀
́
̀
̀
ức trach phat, ky luât ma it khi lăng
́
̣
̉ ̣
̀́
́
nghe cac em giai bay... Nay v
́
̉ ̀
ơi viêc chu tr
́ ̣
́ ọng ren ky năng sông cho hoc sinh đoi hoi
̀ ̃
́
̣
̀ ̉
́
̃ ược lông ghep
̀
́
trong cac ch
́ ương trinh hoc tâp, đ
̀
̣
̣
ược tich h
́ ợp trong cac bô môn va con đ
́ ̣
̀ ̀ ược traỉ
nghiêm qua th
̣
ực tê cho nên gây đ
́
ược hưng thu cho cac em trong viêc tu d
́
́
́
̣
ương đao
̃
̣
đức, hương thiên va nâng cao đ
́
̣
̀
ược năng lực hoc tâp, sang tao. T
1 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
và chứa đựng nhiều yếu tố khôn lường đòi hỏi thế hệ trẻ là người dân tộc không
chỉ làm chủ tri thức, rút ngắn khoảng cách về chênh lệch tri thức giữa các vùng
miền mà còn phải thực sự tự tin; phải nắm bắt kịp thời các cơ hội cũng như phải
có một số kỹ năng: sống khỏe, sống lành mạnh, cập nhật thông tin nhanh nhạy và
hội nhập với thế giới, góp phần tích cực cho cuộc sống cá nhân và cộng đồng tốt
đẹp hơn, nhằm thích ứng với mọi biến động của hoàn cảnh.
Hiểu được vai trò quan trọng của việc rèn kỹ năng sống cho học sinh nói
chung và học sinh trường PTDTNT nói riêng, bản thân tôi là một người làm công
tác quản lí nhà trường đã và đang đưa ra rất nhiều hoạt động đa dạng và phong phú
nhằm triển khai sâu rộng và có hiệu quả kỹ năng sống có giá trị nhân văn cho học
sinh các dân tộc thiểu số. Trong quá trình làm công tác quản lý giáo dục tại trường
phổ thông dân tộc nội trú huyện Krông Ana tôi đã mạnh dạn nghiên cứu, tìm hiểu,
tham khảo ý kiến của đồng nghiệp đồng thời rút ra một số kinh nghiệm về “ Giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú huyện”. Xin được
đưa ra để hội đồng khoa học đánh giá và đồng nghiệp cùng tham khảo đóng góp ý
kiến.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
a. Mục tiêu của giáo dục kỷ năng sống: Trang bị cho học sinh những kiến
thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh
những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu
cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày.
Tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình
̣
Giao duc va Đao tao đo la giup cac em hoc đê biêt, hoc đê lam, hoc đê tôn tai va hoc
́ ̣
̀ ̀ ̣
́ ̀ ́ ́
̣
̉
́ ̣
̉ ̀
̣
̉ ̀ ̣
̀ ̣
đê chung sông.
̉
́
Giúp HS đôi m
̉ ơi ph
́ ương phap hoc tâp cua minh; t
́ ̣ ̣
̉
̀
ừ đo giup cac em co kha
́ ́ ́
́ ̉
năng hoc tâp tôt h
̣ ̣
́ ơn, cac t
́ ư duy hoat đông cua cac em đ
̣
̣
̣
̣ ức ngày càng tốt hơn.
b. Nhiệm vụ của giáo dục kỹ năng sống: Tăng cường các biện pháp chỉ đạo
sâu rộng về nội dung, hình thức tổ chức giáo dục kỷ năng sống cho học sinh, thông
qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong
Hồ Chí Minh, nhằm hình thành các kỷ năng cần thiết ở học sinh phù hợp với
chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh hướng tới hình thành và phát triển
nhân cách toàn diện cho học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện, phù hợp với
4 trụ cột của giáo dục theo quan niệm của UNESCO.
Tìm ra nội dung, hình thức tổ chức giáo dục kỷ năng sống, đề ra các giải
pháp nhằm thực hiện chương trình giáo dục kỷ năng sống có hiệu quả trong
trường PTDTNT. Thúc đẩy những hoạt động mang tính xã hội và xây dựng
“trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Tăng cương đ
̀ ược chât l
́ ượng giao duc
́ ̣ ở moi linh v
̣ ̃ ực, thuc đây đ
́ ̉ ược những
hoat đông mang tinh xa hôi, phat huy đ
̣
̣
́
̃ ̣
́
ược những nhân tô tich c
́ ́ ực, han chê đ
̣
́ ược
Môi trường nghiên cứu: Trường phổ thông dân tộc nội trú.
Phạm vi nghiên cứu: Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở thuộc
địa bàn huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
Khả năng áp dụng của đề tài: Áp dụng rộng rãi cho các trường phổ thông
dân tộc nội trú trung học cơ sở.
5. Phương pháp nghiên cứu.
3 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
a. Phương pháp nghiên cứu lí luận: Trong nghiên cứu lí luận ta dựa vào
những lí thuyết đã được khẳng định, những thành tựu của nhân loại trên nhiều lĩnh
vực khác nhau, những văn kiện chỉ đạo của Đảng và nhà nước liên quan đến vấn
đề cần nghiên cứu để xem xét vấn đề và tìm ra những giải pháp hợp lí, có sức
thuyết phục, xây dựng một lí thuyết mới, bổ sung hoàn chỉnh cụ thể hoá lí thuyết
cũ.
b. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Trên cơ sở kiểm chứng, đánh giá các
thông tin thu lượm được sẽ hình dung được thực trạng, đặc điểm hoạt động của
học sinh một cách tương đối chính xác. Từ đó có phương hướng điều chỉnh kế
hoạch sao cho phù hợp với tình hình thực tế của trường.
c. Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp: Dựa trên kết quả điều tra thống
kê lại, so sánh và tổng hợp để tìm nguyên nhân, từ đó đưa ra những biện pháp thích
hợp để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Thông thường những phương pháp nghiên cứu trên được kết hợp với nhau
làm cho các kết quả thu được vừa có sức thuyết phục về mặt lí luận vừa có ý
b. Cơ sở lý luận về kỹ năng sống.
b.1. Kỹ năng sống: Có nhiều quan niệm về kỹ năng sống, song có thể thấy
kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù
hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình
huống của cuộc sống.
b.2. Giáo dục kỹ năng sống: Là quá trình hình thành, rèn luyện và phát triển
cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người
xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huống của
cuộc sống.
b.3. Chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống: chỉ đạo thực hiện kế hoạch,
nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, sự phối hợp các lực lượng
trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu các nhiệm vụ giáo dục rèn
luyện kỹ năng sống ở học sinh.
b.4. Phân loại kỹ năng sống: Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm
vừa qua, kỹ năng sống thường được phân loại theo các mối quan hệ, bao gồm các
nhóm sau:
Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với chính mình, bao gồm các kỹ năng
như: tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự
trọng, tự tin…
Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với người khác, bao gồm các kỹ năng
sống như: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày
tỏ sự thông cảm, hợp tác…
Nhóm các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các kỹ
năng sống cụ thể như: tìm kiếm và xử lý thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng
tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề…
b.5. Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh: Trang bị cho học sinh
những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho
học sinh những hành vi thói quen lành mạnh, tích cực, loại bỏ những hành vi, thói
quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày.
2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
2.1. Thuận lợi khó khăn.
a. Thuận lợi: Trường phổ thông dân tộc nội trú Krông Ana là trường phổ
thông tạo nguồn cán bộ dân tộc, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa
phương; trường có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục ở miền núi
và vùng dân tộc.
Tổng số học sinh trường PTDTNT Krông Ana năm học 20162017
Lớp
T/số
DT
Nữ
Nữ
DT
Chia Tuy
theo ển
Dân mới
tộc
Ghi chú
6 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
3
7
41
38
31
28
30
6
1
1
3
8
39
38
26
157
119
114
123
18
7
152
39
1
4
5
39
Nhà trường luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao, sự quan tâm, động viên kịp
thời của các cấp, các ngành cũng như của cấp uỷ, chính quyền và các đoàn thể địa
phương. Đội ngũ giáo viên nhà trường nhiệt tình, có trách nhiệm, tâm huyết với
nghề và luôn quan tâm thương yêu học sinh. Các em học sinh trong nhà trường
ngoan ngoãn, lễ phép, biết đoàn kết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. Tổng phụ trách
đội năng động, nhiệt tình, trách nhiệm, có khả năng tổ chức và điều hành các hoạt
́
́
̣
ơn, biêt́
chao hoi lê phep h
̀ ̉ ̃ ́ ơn, cac vu viêc mâu thuân dân đên đanh, ch
́ ̣ ̣
̃ ̃ ́ ́
ửi nhau không con, môt
̀
̣
sô hoc sinh năm tr
́ ̣
ươc cho la kho giao duc năm hoc nay đa co nhiêu chuyên biên tôt
́
̀ ́ ́ ̣
̣
̀ ̃ ́
̀
̉
́ ́
vê đao đ
̀ ̣ ức, hoc sinh đa manh dan h
̣
̃ ̣
̣ ơn trong viêc hoc tâp, phat biêu y kiên... Tinh t
̣
̣ ̣
́ ̉ ́ ́
́ ự
̀
̀
tao cua Bô Giao duc va Đao tao đo la giup cac em hoc đê biêt, hoc đê lam, hoc đê tôn
̣
̉
̣
́ ̣
̀ ̀ ̣
́ ̀ ́ ́
̣
̉ ́ ̣
̉ ̀
̣
̉ ̀
tai va hoc đê chung sông. Tăng c
̣
̀ ̣
̉
́
ương đ
̀ ược chât l
́ ượng giao duc
́ ̣ ở moi linh v
̣ ̃ ực và
khăng đinh răng moi hoc sinh đ
̉
̣
̀
̣
̣
̀ ương.
̀
Qua viêc ren luyên k
̣
̀
̣ ỹ năng sông cho hoc sinh đa lam cho cac em đôi m
́
̣
̃ ̀
́
̉ ới
phương phap hoc tâp cua minh. T
́ ̣ ̣
̉
̀
ừ đo giup cac em co kha năng hoc tâp tôt h
́ ́ ́
́ ̉
̣ ̣
́ ơn, cać
tư duy hoat đông cua cac em đ
̣
̣
̉
́
ược phat triên, cac em biêt lâp luân, t
́
̉
́
́ ̣
đòi hỏi GV phải thực sự nhiệt tình, tâm huyết thì mới thực hiện được.
Chưa có sự phối kết hợp tốt với gia đình học sinh để phát huy tốt khả năng
của học sinh trong việc thực hành kỹ năng sống.
2.3. Mặt mạnh – Mặt yếu:
Mặt mạnh: Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nhiệt tình, có
trách nhiệm, tâm huyết với nghề và luôn quan tâm thương yêu học sinh. Học sinh
được tuyển chọn từ các trường tiểu học ở các xã nên đa số các em ngoan ngoãn, lễ
8 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
phép, biết đoàn kết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. Cán bộ phụ trách đoàn, đội năng
động, nhiệt tình, trách nhiệm, có khả năng tổ chức và điều hành các hoạt động tập
thể; cơ sở vật chất nhà trường đủ đáp ứng nhu cầu các hoạt động ngoài giờ lên
lớp, học sinh ở tập trung nội trú tại trường nên rất thuận lợi cho công tác giáo dục
kỹ năng sống.
Mặt yếu: Học sinh trường PTDTNT Krông Ana, ngoài những khó khăn chung
của lứa tuổi, các em hầu hết là con em các dân tộc thiểu số (97%), trong đó có
nhiều em từ các buôn làng xa xôi như buôn Krông, Buôn Krang… đến học tập và ở
nội trú tại trường, mang theo rất nhiều tập tục lạc hậu, nhiều thói quen trong sinh
hoạt còn chưa văn minh, thiếu kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải
quyết vấn đề, kỹ năng đối phó với những khó khăn trong cuộc sống và khả năng tự
phục vụ bản thân…; đa số các em còn rụt rè, chưa mạnh dạn trong giao tiếp và
sinh hoạt tập thể.
2.4. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động:
Từ thực tế quản lý tôi nhận thấy rằng kỹ năng sống của các em còn yếu là
do nhiều nguyên nhân như:
Do đặc điểm lứa tuổi, do hoàn cảnh sống và môi trường tác động.
Nhiều em chưa được giáo dục kỹ năng sống; do gia đình chưa quan tâm,
nhiệm cụ thể rõ ràng nên các đoàn thể còn ỷ lại, thờ ơ, chưa thực sự quan tâm và
phó mặc cho tổng phụ trách đội.
Những tác động trên cho thấy những chuyển biến về nhận thức, thái độ và
hành vi kỹ năng sống của học sinh vẫn chưa có sự chuyển biến rõ rệt, dẫn đến
chất lượng giáo dục hạnh kiểm vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Qua tổng hợp kết quả
giáo dục về hạnh kiểm và đánh giá về khả năng giao tiếp ứng xử của học sinh cho
thấy:
Bảng 1: Kết quả xếp loại hạnh kiểm và đánh giá khả năng giao tiếp của học
sinh trong những năm mới chỉ đạo thực hiện:
NĂM
HỌC
TS HS
XẾP
Khả
Thiếu
LOẠI năng tự tự tin
HẠNH
tin
trong
KIỂM
trong
giao
giao
tiếp
tiếp
TỐT KHÁ
TB
156
69,9
23,1
7,0
0
46,1%
53,9%
02
* Nhận xét: Qua bảng tổng hợp trên cho thấy kết quả xếp loại hạnh kiểm
của học sinh và khả năng tự tin trong giao tiếp của học sinh có những chuyển biến
nhưng chưa rõ nét. Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình hàng năm có giảm
nhưng chưa đáng kể.
Chất lượng các cuộc thi của nhà trường do ngành tổ chức hiệu quả chưa
cao:
10 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
2.6. Nguyên nhân thực trạng:
Đối tượng HS là con em đồng bào các dân tộc thiểu số, đa số ở các buôn
khiển, định hướng và lôi cuốn học sinh tham gia, phát huy tính tích cực, chủ động
của học sinh.
11 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
Nêu cao vai trò của anh chị phụ trách chi đội – Giáo viên chủ nhiệm lớp trong
việc đoàn kết, thống nhất và chỉ đạo thực hiện mọi hoạt động của lớp, chịu trách
nhiệm trước nhà trường về công tác quản lý lớp học, trong đó có việc rèn luyện ý
thức đạo đức, nền nếp, nội quy, kỷ luật và thực hiện nghiêm túc các hoạt động
của nhà trường.
Duy trì và đẩy mạnh được phong trào thi đua, tạo động lực kích thích hoạt
động giáo dục kỹ năng sống trong trường thu được kết quả cao.
3.2.Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp.
Từ thực trạng trên, bản thân luôn trăn trở, nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi và
tăng cường các giải pháp chỉ đạo giáo dục kĩ năng sống nhằm khắc phục hạn chế
và nâng cao được hiệu quả của công tác này, từ đó góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện cho học sinh. Gồm 6 giải pháp cụ thể như sau:
3.2.1.Quán triệt và triển khai các văn bản chỉ đạo của các cấp; kiện toàn
Ban chỉ đạo công tác giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường.
Tuyên truyền các văn bản chỉ đạo và kế hoạch giáo dục kỹ năng sống tới
toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh, để mọi người
thấy được việc tham gia các hoạt động giáo dục kỹ năng sống sẽ hỗ trợ tích cực
cho việc hình thành nhân cách học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
học sinh.
Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức: trong các buổi họp hội đồng giáo
dục, họp phụ huynh học sinh đầu năm, các giờ chào cờ, các hội thi tuyên truyền và
trên các phương tiện thông tin đại chúng; thành lập Ban chỉ đạo công tác giáo dục
học sinh, để gia đình cùng tác động tạo thói quen giao tiếp ứng xử nhanh nhẹn, lễ
phép, mạnh dạn và tự tin hơn. Mời cha mẹ học sinh tham gia các hoạt động để
thấy các em tham gia nhiều hoạt động tập thể thì mạnh dạn hơn trong giao tiếp,
ứng xử; nói năng mạch lạc hơn, tự tin hơn, và có khả năng tổ chức tốt hơn. Từ đó
phụ huynh sẽ thấy được vai trò của việc học, việc rèn kỹ năng sống để phối hợp
với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.
3.2.3. Phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong công tác giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ
Chí Minh.
Hiệu trưởng nhà trường lựa chọn những giáo viên có trình độ chuyên môn
giỏi, khả năng quản lý tốt, nhiệt tình với công tác chủ nhiệm, có phương pháp chủ
nhiệm tốt.
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm, lập kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp trong năm học phù hợp với đối tượng học sinh với tình hình thực
tế của lớp mình phụ trách và cùng thời điểm với các ngày lễ lớn trong năm học.
Giáo viên chủ nhiệm xây dựng và báo cáo kế hoạch hoạt động có sự góp ý tham
mưu của tổng phụ trách đội, tổ chủ nhiệm, sự tư vấn và phê duyệt của ban giám
hiệu nhà trường và tiến hành thực hiện có hiệu quả.
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm thường xuyên bồi dưỡng, huấn luyện đội ngũ
cán sự lớp có khả năng điều khiển các hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Hướng
dẫn HS, cùng thiết kế các hoạt động của các chủ điểm giáo dục, tạo điều kiện để
HS tự đánh giá kết quả hoạt động khi kết thúc mỗi chủ điểm. Khen thưởng kịp
thời để khích lệ học sinh.
13 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
Ban giám hiệu kết hợp cùng các đoàn thể tăng cường kiểm tra công tác chủ
vật chất, phòng học, phòng bộ môn, thiết bị học tập; hướng dẫn học sinh chăm sóc
và sử dụng các công trình phục vụ cho các hoạt động trong nhà trường như: Thư
viện, phòng truyền thống, sân chơi, bãi tập, nhà thi đấu thể dục thể thao, công trình
nước và vệ sinh, bảo vệ môi trường, trang phục, đồ dùng học tập và rèn luyện của
học sinh khi đến trường; (tháng 8 hàng năm)
14 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
Thi tìm hiểu và tuyên truyền pháp luật về an toàn giao thông nhân tháng an
toàn giao thông (Tháng 9 hàng năm); tổ chức đêm hội trăng rằm: thi hóa trang chú
Cuội, chị Hằng, thi trình bày mâm ngũ quả, thi văn nghệ.
Tổ chức chuyên đề phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm,
phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước…(tháng 9)
Tổ chức đố vui để học với chủ đề “Bác Hồ Kính yêu” và kỷ năng mềm
(15/10).
Thi viết báo tường và tổ chức các phong trào thi đua trong học tập, tổ chức
đêm giao lưu văn nghệ, lễ tri ân nhà giáo nhân kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt
Nam(20/11).
Tổ chức tuyên truyền về truyền thống Quân đội nhân dân Việt nam, giao
lưu, trò chuyện cùng các chú bộ đội ở Huyện đội, các bác cựu chiến binh trên địa
bàn Thị trấn, thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ… nhân ngày thành lập Quân đội nhân
dân Việt Nam.
Tổ chức liên hoan tiếng hát dân ca và nhạc cụ các dân tộc cấp trường và
tham gia các cấp.
Tổ chức chương trình thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Việt nam, tặng quà cho học
sinh nghèo nhân dịp tết nguyên đán.
Tổ chức hội chợ ẩm thực nhân ngày học sinh, sinh viên Việt nam 9/01; tổ
môn văn hoá, được ghi trong sổ vàng truyền thống của nhà trường và thành tích này
cũng được tính vào xét thi đua cuối năm của cá nhân và tập thể.
3.3.Điều kiện thực hiện các giải pháp.
Nghiên cứu, hiểu sâu sắc các văn bản hướng dẫn, xác định những nội dung
cơ bản cần triển khai. Chủ động xây dựng kế hoạch và lựa chọn thời gian thích
hợp để triển khai, tranh thủ được sự tham gia ý kiến của các tổ chức đoàn thể, cán
bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức
thực hiện.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác giáo dục
kỹ năng sống ngay từ đầu năm học, chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch
cụ thể và thực hiện kế hoạch tại các tổ.
Chuẩn bị nội dung chu đáo cho các buổi tập huấn, sát với đặc điểm nhà
trường, phân công giáo viên phụ trách công tác tập huấn đảm bảo về nghiệp vụ,
khả năng tổ chức và truyền đạt.
Ban giám hiệu chủ động trong phối hợp và thống nhất biện pháp giáo dục
giữa các tổ chức đoàn thể và cha mẹ học sinh; chỉ đạo tốt công tác phối hợp giữa
giáo viên chủ nhiệm và tổng phụ trách đội, định kỳ hàng tháng tổ chức giao ban các
tổ chức đoàn thể, giáo viên chủ nhiệm để nhận xét, đánh giá và thống nhất tổ chức
các hoạt động. Kịp thời hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm về giải pháp, giải quyết những
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức và phối hợp tổ chức thực hiện.
Giáo viên chủ nhiệm phải nắm chắc kế hoạch của nhà trường về tổ chức
hoạt động giáo dục kỹ năng sống để lập kế hoạch hoạt động cho lớp mình.
Thường xuyên phối hợp với tổng phụ trách đội và các đoàn thể trong nhà trường
để tổ chức các hoạt động. Tổng phụ trách đội xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt
động tập thể đa dạng theo chủ điểm trong năm học.
Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo, theo dõi sát sao việc xây dựng kế hoạch,
tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống về cả nội dung và hình thức hoạt động.
Chủ động và tạo điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho việc tổ chức
các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
Trong quá trình hướng dẫn học sinh tổ chức các hoạt động tập thể hoặc
cơ bản như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phát biểu trước đám đông, kỹ năng
ứng xử, kỹ năng tự bảo vệ sức khỏe....Các em đã có ý thức tốt hơn kỹ năng giao
tiếp, ứng xử, tự tin, biết tự chăm sóc sức khỏe cho bản thân, có kỹ năng quản lý về
thời gian trong học tập tốt hơn.... bước đầu các em đã biết vận dụng kiến thức đã
học để bảo vệ môi trường, chăn nuôi, trồng trọt, giải thích các hiện tượng thực
tiễn, biết giúp đỡ, đoàn kết, biết vâng lời, lễ phép với thầy cô giáo hơn, biết từ
chối khi cần thiết…Chương trình giáo dục kỹ năng sống làm cho các tiết sinh hoạt
đội trở nên phong phú hơn, thu hút được các em tham gia nhiệt tình hơn. Đặc biệt,
đa số các em đã có ý thức hơn trong việc tự rèn luyện kỹ năng sống nhằm tự hoàn
thiện mình.
*Kết quả cụ thể: Khi tôi mới bắt tay vào nghiên cứu đề tài giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh trong nhà trường, tôi đã làm một cuộc điều tra nhỏ về nhận thức
cũng như việc thực hiện những kỹ năng sống cơ bản của các em thì nhận thấy
rằng, hầu như các em chưa nhận thức được sự quan trọng phải học kỹ năng sống,
hoặc thấy không cần phải rèn kỹ năng sống; và có đến hơn 65% số học sinh trong
trường thiếu những kỹ năng cần thiết đơn giản như: biết chào hỏi lễ phép khi gặp
người quen hay khách đến nhà, biết mời khách vào nhà và hỏi chuyện một cách tự
18 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
tin, biết tự phục vụ bản thân (tắm giặt, vệ sinh cá nhân, nấu cơm đơn giản), biết
ngăn cản khi bạn đánh nhau…
Và một điều rất đáng mừng, vào tháng 01 năm 2017, qua khảo sát 155 học
sinh chúng tôi đã thu được một số kết quả khả quan về những chuyển biến tích
cực trong nhận thức, hành vi của các em trong học tập, rèn luyện.
Sự tự tin trong giao tiếp của học được thể hiện rõ nét từ các hoạt động trên
lớp đến các hoạt động ngoại khoá và hoạt động giao tiếp hằng ngày. Tỉ lệ học sinh
có sự tự tin trong giao tiếp đạt 71,3%, tăng 25,2% so với năm học 20132014. Điều
156
69,9
23,1
7,0
0
46,1%
53,9%
02
20142015
157
78,3
16,6
5,1
0
54,8%
18,5
1,2
0
71,3%
28,7%
* Nhận xét: Kết quả ở bảng 2 cho thấy những tác động của những biện
pháp nêu ra trong đề tài đã ảnh hưởng tích cực đến việc rèn luyện đạo đức của
học sinh. So với các năm học trước, tỉ lệ học sinh được xếp loại hạnh kiểm tốt
tăng lên đáng kể (10,4%), từ 69,9% năm học 2013 – 2014 lên 80,3% trong học kỳ I
năm học 2016 – 2017. Điều đó cũng đồng nghĩa tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm
trung bình giảm đi rõ rệt (5,8%), từ 7% năm học 20132014 xuống còn 1,2% trong
học kỳ I năm học 20162017.
Kết quả các hoạt động phong trào trong những năm qua:
Hội khỏe phù đổng cấp huyện:
19 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
+Năm học 20132014: xếp thứ 4 toàn huyện;
+Năm học 20152016: xếp thứ hai toàn huyện;
Học sinh giỏi thể dục thể thao:
+Năm học 20142015: xếp thứ 4 toàn huyện;
+Năm học 20162017: xếp thứ hai toàn huyện;
Học sinh giỏi văn hóa
̀
̣
̀
đôi m
̉ ơi ph
́ ương phap giang day cua giao viên đap
́
̉
̣
̉
́
́ ứng yêu câu cua nganh ngày càng
̀ ̉
̀
cao hơn. Viêc s
̣ ử dung cac kênh thông tin, cac thiêt bi, ph
̣
́
́
́ ̣
ương tiên day hoc đa tôt
̣
̣
̣
̃ ́
hơn, cac
́ ưng d
́ ụng công nghê thông tin: giao an điên t
̣
được cac thây cô chu trong va th
́
̀
́ ̣
̀ ực hiên nghiêm tuc. Thông qua cac giai phap đê ren
̣
́
́
̉
́ ̉ ̀
cac nhom ky năng sông ma thây cô gân gui hoc sinh h
́
́
̃
́
̀ ̀
̀ ̃ ̣
ơn; hiêu đ
̉ ược hoan canh c
̀ ̉
ủ a
cac em, t
́
ư đo co nh
̀ ́ ́ ững biên phap giao duc đao đ
̣
́
́ ̣
̣ ức hoc sinh tôt h
́
́ ứng xử thân thiên h
̣ ơn trong moi tinh huông,
̣ ̀
́
đa biêt kiêm chê ban thân, biêt lam viêc theo nhom, b
̃ ́
̀
́ ̉
́ ̀
̣
́
ươc đâu co ky năng vê hoat
́ ̀ ́ ̃
̀ ̣
đông xa hôi. Cac em đa biêt gi
̣
̃ ̣
́
̃ ́ ữ gin s
̀ ưc khoe, co y th
́
̉
́ ́ ưc bao vê ban thân. Thông qua
́ ̉
̣ ̉
viêc ren ky năng sông cac em đa co y th
̣ ̀ ̃
́
̣
́
̣
̣
̀
̀
Đôi v
́ ới cha mẹ hoc sinh:
̣
Đa đ
̃ ược nha tr
̀ ương t
̀ ư vân vê ky năng sông theo
́ ̀ ̃
́
lưa tuôi hoc sinh t
́
̉
̣
ư đo đa co nhân th
̀ ́ ̃ ́ ̣
ức đây đu, quan tâm đên vi
̀ ̉
́ ệc hoc tâp, ren luyên
̣
̀
̣
cua con em minh. Đông th
̉
́ ược ky năng sông tôt h
̃
́
́ ơn la viêc lam không thê thiêu
̀ ̣ ̀
̉
́
được cua cac thây, cô giao ma no con thê hiên l
̉
́
̀
́
̀ ́ ̀
̉
̣ ương tâm trach nhiêm cua cac nha
́
̣
̉
́
̀
giao. Sau môt năm hoc chi đao, th
́
̣
̣
̉ ̣
ực hiên đê tai “Giáo d
̣
̀ ̀
ục kỷ năng sống cho học
sinh trương PTDTNT Krông Ana, huy
̀
ược
cac em th
́
ực hiên t
̣ ự giac, y th
́ ́ ưc trach nhiêm va s
́
́
̣
̀ ự cô găng hoan thanh công viêc
́ ́
̀
̀
̣
được giao cua cac em đ
̉
́
ược nâng lên ro rêt... Y th
̃ ̣
́ ưc hoc tâp, t
́ ̣ ̣ ự hoc tâp đa co nhiêu
̣ ̣
̃ ́
̀
chuyên biên tich c
̉
́ ́ ực, chất lượng học tập đã được nâng lên rõ rệt cả về chất lượng
mũi nhọn và chất lượng đại trà. Phong trao “xây d
̀
̀
̣
̉
̀ ường.
Ren ky năng sông cho hoc sinh la trach nhiêm cua cac thây giao, cô giao, hay
̀ ̃
́
̣
̀ ́
̣
̉
́
̀
́
́
̃
băt đâu t
́ ̀ ừ ky năng đ
̃
ơn gian, v
̉
ơi “cac b
́
́ ươc đi nho” ky năng sông cua cac em dân
́
̉
̃
́
̉
́
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
C. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
Công tác giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường có vai trò rất quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng giáo toàn diện học sinh. Để làm tốt công tác này,
nhà trường cần có những biện pháp chỉ đạo sát sao, cần phát huy tối đa vai trò chủ
đạo của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong việc tổ chức đa dạng các
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Để tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, để hình thành nhân
cách cho học sinh đòi hỏi thầy, cô giáo phải có đức tính kiên trì, khéo léo trong ứng
xử, tế nhị để có thể tìm hiểu sâu sắc từng đối tượng học sinh và thương yêu các
em với một tình cảm chân thành. Cần có cách cư xử nhẹ nhàng, chừng mực với
từng đối tượng, quan tâm đến các em, tạo cho các em có sự tin tưởng tuyệt đối với
giáo viên.
Muốn giáo dục cho học sinh tránh những hành vi đạo đức sai lệch, chưa
ngoan thì thầy, cô giáo phải biết kết hợp các phương pháp một cách nhuần
nhuyễn; Phải nghiên cứu, hiểu và nắm bắt kịp thời vấn đề tâm sinh lý cũng như
những biểu hiện bất thường của từng đối tượng một cách chính xác để sử dụng
các giải pháp nhằm giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống thích hợp cho từng cá
nhân để làm thay đổi những suy nghĩ sai lệch ở từng đối tượng.
Đi đôi với việc giáo dục cũng cần chú ý tới việc biểu dương, khen thưởng
kịp thời những học sinh có đạo đức tốt trước cờ hoặc trên các bản tin của nhà
trường, trong sơ kết, tổng kết… Đồng thời, đẩy mạnh hoạt động vui chơi giải trí,
trò chơi tập thể, xây dựng tốt nề nếp học tập, thu hút các em vào các trò chơi bổ
ích. Xây dựng mô hình lớp tự quản, gắn cá nhân với tập thể lớp. Cần chú ý các tiết
giảng dạy môn giáo dục công dân, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt
lớp...
Mặt khác nhà trường, gia đình và xã hội cần phối hợp chặt chẽ nhằm hỗ trợ
cho nhau để hoàn thành nhiệm vụ là giáo dục học sinh trở thành một con người có
́ ưc đê th
́ ̉ ực hiên ren ky năng sông cho hoc sinh. Nh
̣
̀ ̃
́
̣
ưng chuyên
̃
đê day tich h
̀ ̣ ́ ợp trong cac bô môn, cach ap dung vân d
́ ̣
́ ́ ̣
̣ ụng day ky năng sông trong cac
̣
̃
́
́
tiêt hoc.
́ ̣
Đôi v
́ ơi cán b
́
ộ quan ly câp tr
̉
́ ́ ường cân co kê hoach chi đao viêc ren ky năng
̀ ́ ́ ̣
̉ ̣
̣ ̀ ̃
́ ́
giup đ
́ ỡ, ren ky năng sông cho hoc sinh t
̀ ̃
́
̣
ừ nhưng ky năng tôi thiêu trong cuôc sông
̃
̃
́
̉
̣
́
hang ngay đên cac quy đinh,
̀
̀ ́ ́
̣
ứng xử, xử ly tinh huông
́ ̀
́ ở moi n
̣ ơi, moi luc; khi tiêp
̣ ́
́
xuc v
́ ơi HS ph
́
ải gân gui v
̀ ̃ ơi cac em va thê hiên đung l
́ ́
̀ ̉
Krông Ana, ngày 06 tháng 3 năm 2017
NGƯỜI THỰC HIỆN
23 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
Lương Đức Thuận
ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
TM HĐKH
24 | Lương Đức Thuận – Hiệu trưởng trường PTDTNT Krông Ana
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường PTDT Nội trú
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đỗ Ngọc Bích, sổ tay hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú, NXB GD,
1998.
2. Phạm Vũ Kích, hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trưởng phổ thông dân tộc nội