BẢO vệ QUYỀN CON NGƯỜI THÔNG QUA KIỂM sát GIẢI QUYẾT các vụ VIỆC dân sự từ THỰC TIỄN HUYỆN bố TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

................/...............

......../.......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN QUỐC VINH

BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI
THÔNG QUA KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

................/...............

......../.......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA


năm 2018


LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc Học
viện Hành chính Quốc gia, Khoa sau Đại học, Phân viện miền Trung, quý
thầy cô đã truyền đạt kiến thức, tạo điều về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa
học và công trình nghiên cứu của mình.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn TS. Mai Đắc Biên đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ, động viên, hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, quý cơ
quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo, cơ quan, gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ, động viên bản thân trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
của mình.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên
Trần Quốc Vinh


MỤC LỤC

TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH TỪ VIẾT TẮT


1.3.4. Năng lực sử dụng pháp luật của đương sự .................................................. 43
Tóm tắt chương 1 ....................................................................................... 45
Chương 2. THỰC TRẠNG BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI THÔNG
QUA KIỂM SÁT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ Ở HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH HIỆN NAY ............................................................ 47
2.1. Khái quát về huyện Bố Trạch và tình hình tranh chấp, việc dân sự
yêu cầu tòa án Huyện giải quyết ................................................................ 47
2.1.1. Khái quát về huyện Bố Trạch ..................................................................... 47
2.1.2. Tình hình tranh chấp, việc dân sự yêu cầu tòa án huyện giải quyết ............ 49
2.2. Tình hình thực hiện công tác kiểm sát các vụ việc dân sự nhằm bảo
vệ quyền con người của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch những
năm qua ...................................................................................................... 50
2.2.1. Khái quát chung .......................................................................................... 50
2.2.2. Bảo vệ quyền con người thông qua hoạt động kiểm sát việc trả lại đơn khởi
kiện, đơn yêu cầu .................................................................................................. 53
2.2.3. Bảo vệ quyền con người thông qua hoạt động kiểm sát việc thụ lý, giải
quyết vụ việc dân sự ............................................................................................. 54
2.2.4. Bảo vệ quyền con người thông qua việc nghiên cứu hồ sơ vụ việc, yêu cầu
tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự...... 59
2.2.5. Bảo vệ quyền con người thông qua việc tham gia phiên tòa, phiên họp và
phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc dân sự.................. 60


2.2.6. Bảo vệ quyền con người trong tố tụng dân sự thông qua việc kiểm sát bản
án, quyết định của Tòa án ..................................................................................... 61
2.2.7. Bảo vệ quyền con người trong tố tụng dân sự thông qua hoạt động kiến
nghị, kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật................. 62
2.3. Đánh giá chung về bảo vệ quyền con người thông qua công tác kiểm
sát các vụ việc dân sự của Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Trạch
những năm qua........................................................................................... 63

3.2.3. Tăng cường công tác phối kết hợp giữa các cấp Kiểm sát, giữa hai ngành
Toà án và Viện kiểm sát cũng như với các cơ quan hữu quan trong quá trình giải
quyết các vụ, việc dân sự ...................................................................................... 91
3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và
phẩm chất đạo đức của Kiểm sát viên song song với đầu tư cơ sở vật chất cho
Viện kiểm sát Huyện ............................................................................................ 92
Tóm tắt chương 3 ....................................................................................... 93
KẾT LUẬN ................................................................................................. 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC VIẾT TẮT

BLTTDS

Bộ luật tố tụng dân sự

TAND

Tòa án nhân dân

TTDS

Tố tụng dân sự

UBND

Ủy ban nhân dân

VKS

chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và
thống nhất.”. Cụ thể hóa quy định Hiến pháp, Điều 4 Luật Tổ chức VKS nhân
dân 2014 quy định về chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp: “Kiểm sát hoạt
động tư pháp là hoạt động của VKS nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của

10


các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư
pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự;
trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình,
kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định
của pháp luật.” (Khoản 1).
Bảo vệ quyền con người thông qua chức năng kiểm sát hoạt động tư
pháp trong lĩnh vực tố tụng dân sự là nội dung lớn trong hoạt động của ngành
kiểm sát, được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Điều
21 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “1. VKS kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng
nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc
dân sự kịp thời, đúng pháp luật. 2. VKS tham gia các phiên họp sơ thẩm đối
với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến
hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích
công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này. 3. VKS tham gia phiên tòa,
phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. 4. VKS nhân dân tối cao chủ

các luận văn thạc sĩ, tạp chí chuyên ngành, sách chuyên khảo, chuyên đề tổng
kết rút kinh nghiệm của các ngành Kiểm sát, Tòa án…
Từ tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài nêu trên, có thể phân loại
tài liệu thành hai nhóm sau:
- Nhóm thứ nhất, các bài viết liên quan đến vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của VKS trong tố tụng dân sự theo yêu cầu cải cách tư pháp
như: “Đổi mới vị trí, vai trò của VKS trong tố tụng dân sự theo yêu cầu cải

12


cách tư pháp” của tác giả Nguyễn Minh Hằng, sách chuyên khảo, Nhà xuất
bản Tư pháp, năm 2008; “Hoàn thiện chế định VKS nhân dân trong Bộ luật
Tố tụng dân sự”, Đề tài khoa học cấp Bộ của tiến sĩ Trần Văn Trung, năm
2003; Luận án tiến sĩ “Quá trình hình thành, phát triển và đổi mới VKS nhân
dân theo yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam”, của tác giả Trần Văn Nam,
năm 2010; Luận văn thạc sĩ luật học “Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới tổ
chức của VKS nhân dân đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam” của
tác giả Hoàng Thế Anh, năm 2006; Luận văn thạc sĩ luật học “Sự tham gia tố
tụng của VKS nhân dân trong tố tụng dân sự Việt Nam” của tác giả Võ Thị
Phượng, năm 2010; “Vị trí, vai trò của VKS trong tố tụng dân sự Việt Nam
hiện hành”, “Nhận thức đúng thẩm quyền và trách nhiệm của VKS nhân dân
trong Bộ luật Tố tụng dân sự” của tác giả Khuất Văn Nga, đăng trên Tạp chí
Kiểm sát, số 09 năm 2004; Luận văn thạc sĩ luật học “Nhiệm vụ, quyền hạn
của VKS nhân dân trong tố tụng dân sự Việt Nam”, Khoa Luật, Đại học Quốc
gia Hà Nội, 2014; ...
- Nhóm thứ hai, nhóm các chuyên đề báo cáo tổng kết, rút kinh
nghiệm như: “Kết luận của TS. Khuất Văn Nga - Nguyên Phó Viện trưởng
VKS nhân dân tối cao tại Hội nghị sơ kết 1 năm thực hiện Bộ luật Tố tụng
dân sự về thực hiện các quy định về quyền và trách nhiệm của VKS nhân dân

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Những quy định của pháp luật trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004
và 2015, trong đó chủ yếu là quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 ;hoạt
động kiểm sát giải quyết vụ việc dân sự của VKS huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình trong giai đoạn 2014-2017.
5. Cơ sở luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Đề tài được thực hiện trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước pháp luật; đường lối

15


quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; về đổi mới tổ chức,
hoạt động kiểm sát hoạt động tư pháp của VKS trong điều kiện cải cách tư
pháp theo Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 02/01/2002 và Nghị quyết số
49/NQ-TW ngày 2/6/2005 của Bộ Chính trị và những thành tựu của khoa học
pháp lý trên thế giới.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác – Lênin, nghiên cứu sử dụng phương
pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, kết hợp lý luận và thực tiễn để
phân tích, đánh giá các vấn đề của đề tài.
6. Ý nghĩa của luận văn
- Luận văn có ý nghĩa làm sâu sắc thêm lý luận về quyền con người
trong tố tụng dân sự, về bảo vệ quyền con người thông qua hoạt động kiểm
sát giải quyết vụ việc dân sự của VKS nhân dân cấp huyện trong bối cảnh thi
hành Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức VKS nhân dân và Bộ luật Tố tụng dân sự
2015.

đầu trong thời đại hội nhập ngày nay. Vấn đề bảo vệ quyền con người được
mỗi quốc gia nói riêng và các nước trong khu vực, trên thế giới nói chung
quan tâm, củng cố bằng việc ký kết các công ước quốc tế, các hiệp định đa
phương, song phương và cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật quốc gia trên
nhiều lĩnh vực, trong đó có tố tụng dân sự.
Tố tụng dân sự được hiểu là tổng thể các quy trình, thủ tục, công đoạn
có mối quan hệ chặt chẽ, liên tiếp với nhau để thông qua đó các chủ thể tiến
hành tố tụng áp dụng pháp luật, đưa ra các biện pháp cần thiết để giải quyết
các tranh chấp dân sự một cách khách quan, công bằng, đúng pháp luật và
đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia quan hệ tố
tụng dân sự. Tố tụng dân sự không tồn tại độc lập mà có có mối quan hệ chặt
chẽ với luật dân sự. Nếu như dân sự được hiểu là các vấn đề liên quan đến
nhân thân và tài sản, thì tố tụng dân sự cũng xuất phát từ mối quan hệ nhân
thân và tài sản song chỉ phát sinh khi có tranh chấp xảy ra và có nhu cầu giải
quyết các tranh chấp đó. Các chủ thể tham gia trong mối quan hệ pháp luật
dân sự và tố tụng dân sự đều giống nhau bởi luôn hướng đến các quyền dân
sự, kinh tế mà chính đối tượng của quan hệ dân sự (tài sản và nhân thân)
mang lại. Tuy nhiên, còn một bộ phận chủ thể khác, tham gia quan hệ pháp

18


luật tố tụng dân sự lại không xuất phát từ các lợi ích đó, mà nhóm chủ thể này
tiến hành các thủ tục tố tụng vì lợi ích của hai bên đương sự (nguyên đơn và
bị đơn). Do đó, so với quan hệ dân sự thì mối quan hệ tố tụng dân sự mang
tính chất đa dạng về chủ thể, đa dạng về quyền lợi và cứng nhắc về quy trình,
thủ tục. Vì thế, nếu quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp mang tính tùy tiện,
thiếu khách quan và không công minh quyền con người trong tố tụng dân sự
tất yếu sẽ bị xâm hại. Theo đó, cách thức và cơ chế nhà nước thiết lập nên để
giải quyết tranh chấp về dân sự cho công dân sẽ không trở thành công cụ để

nhóm quyền con người trong tố tụng dân sự: Nhóm quyền của các bên tranh
chấp (quyền của nguyên đơn, bị đơn); nhóm quyền của người tiến hành tố
tụng (điển hình là Tòa án).Tại công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị
ghi rõ tại phần II về các nội dung cùa quyền con người trong dân sự đó là
quyền được đối xử bình đẳng, quyền được bảo vệ khi có sự xâm phạm xảy ra,
quyền được áp dụng các biện pháp nhằm khắc phục các xâm phạm
đó…Chính những công ước quốc tế này đã tạo cơ chế quan trọng để bảo đảm
quyền con người nói chung và quyền con người trong tố tụng dân sự nói
riêng.
Cùng với pháp luật quốc tế, lý luận về quyền con người trong tố tụng
dân sự xuất phát từ hệ thống pháp lý quốc gia. Theo đó, trong tố tụng dân sự,
các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật tố tụng dân sự luôn xác định Hiến
pháp, Bộ luật Tố tụng dân sự là những nguồn cơ bản, hữu hiệu không chỉ điều
chỉnh hành vi mà còn là những đảm bảo pháp lý về quyền con người trong
lĩnh vực tố tụng dân sự.
1.1.2. Chức năng kiểm sát và vai trò bảo vệ quyền con người của Viện kiểm
sát trong hoạt động tố tụng dân sự .
1.1.1.1. Chức năng kiểm sát.
Về VKS nhân dân, Hiến pháp năm 2013 nước ta quy định:

20


“1. VKS nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư
pháp. 2. VKS nhân dân gồm VKS nhân dân tối cao và các VKS khác do luật
định. 3. VKS nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm
pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất”. (Điều 107).
Cụ thể hóa Điều 107 Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức VKS nhân dân

tiếp, kiểm sát gián tiếp hoặc tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ để đảm bảo
phát hiện các vi phạm pháp luật và đưa ra hướng xử lý các vi phạm pháp luật
đó bằng việc ban hành yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị.
Nghiên cứu quy định Hiến pháp năm 2013 về VKS, cho thấy những
điểm mới về tổ chức và thực hiện chức năng kiểm sát, chức năng công tố của
VKS trong mối quan hệ với nhiệm vụ bảo vệ quyền con người:
Thứ nhất, về hệ thống VKS nhân dân được sửa đổi phù hợp với chủ
trương cải cách tư pháp.
Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 quy định hệ thống
VKS gồm:"VKS nhân dân tối cao, VKS nhân dân địa phương, các VKS quân
sự”.Quy định này là nhằm xác định hệ thống VKS được tổ chức theo địa giới
hành chính từ Trung ương xuống địa phương. Như vậy, ở Trung ương có
VKS nhân dân tối cao, ở địa phương tương ứng với đơn vị hành chính cấp
huyện hoặc cấp tỉnh thì có VKS cấp huyện hoặc VKS cấp tỉnh. Bên cạnh đó,
còn có các VKS quân sự cũng được tổ chức thành ba cấp gồm VKS quân sự
Trung ương, VKS quân sự quân khu và VKS quân sự khu vực. Việc tổ chức
hệ thống VKS nhân dân theo địa giới hành chính ra đời từ khi luật Tổ chức
VKS nhân dân năm 1960 được ban hành.
Hiến pháp năm 2013 quy định tại Khoản 2 Điều 107 “VKS nhân dân
gồm VKS nhân dân tối cao và các VKS khác do Luật định”. Quy định này có
ý nghĩa mở đường thực hiện chủ trương tổ chức lại hệ thống VKS tương ứng

22


hệ thống Tòa án theo thẩm quyền xét xử (Tòa án khu vực), không tương ứng
với chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện như hiện nay để bảo đảm nguyên tắc độc
lập của Tòa án. Đây là quy định "mở” nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho VKS
nhân dân thực hiện việc kiện toàn bộ máy tổ chức và hoạt động, đặc biệt khi
mô hình tổ chức bộ máy đang được xây dựng trong giai đoạn hiện nay. Như

nhiệm vụ như đã quy định trong Hiến pháp năm 1992 sửa đổi năm 2001, thì
VKS nhân dân còn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân. Bởi lẽ, cụ thể hóa chức năng cơ bản của VKS
nhân dân thành những nhiệm vụ qua từng công tác kiểm sát nhằm mục đích
giám sát hoạt động tư pháp chính là hoạt động bảo vệ pháp luật được chấp
hành nghiêm chỉnh và thống nhất; qua đó bảo vệ quyền con người, quyền
công dân trong lĩnh vực tư pháp tránh khỏi sự xâm hại của tội phạm và của cơ
quan nhà nước khác; đồng thời bảo vệ lợi ích của nhà nước, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi họ bị xâm hại.
Trên cơ sở đó, Hiến pháp năm 2013 đã quy định một cách đầy đủ và
hoàn thiện nhiệm vụ của VKS nhân dân cụ thể như sau: "VKS nhân dân có
nhiệm vụ bảo vệ pháp luật,bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ
chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành
nghiêm chỉnh và thống nhất” (Khoản 3 Điều 107). Như vậy, bên cạnh những
nhiệm vụ đã quy ðịnh, Hiến pháp năm 2013 đã có quy định mới về nhiệm vụ
của VKS nhân dân, trong đó có nội dung về bảo vệ quyền con người. Như
vậy, lần đầu tiên trong lịch sử quy định của của Hiến pháp, quyền con người
được ghi nhận một cách rõ ràng trong mục đích hoạt động của VKS, điều này
tạo cơ chế quan trọng trong hoạt động bảo vệ quyền con người trong thực
tiễn.

24


1.1.1.2. Vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt động tố tụng
dân sự.
Về cơ chế đảm bảo quyền con người nói chung và quyền con người
trong tố tụng dân sự nói riêng ở Việt Nam hiện nay được thực hiện đồng bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status