XỬ lý VI PHẠM HÀNH CHÍNH về TRẬT tự AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG bộ ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN ĐĂNG HIẾU

XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN
GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN ĐĂNG HIẾU

XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN

thành đến lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, các Khoa, Phòng ban trong
Học viện, Quý Thầy Cô giáo giảng dạy tại Học viện Hành chính Quốc gia.
Xin cảm ơn Công an tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế, Ban An toàn giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện cung cấp
cho tôi những số liệu liên quan đến luận văn. Đồng thời, xin được cám ơn
Ban chỉ huy Công an thành phố Huế đã ủng hộ và tạo điều kiện về thời gian
để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến PGS.TS. Vũ Trọng Hách.
Cám ơn thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn
thành đề tài.
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả

Trần Đăng Hiếu


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 3
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 4
MỤC LỤC ........................................................................................................ 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 9
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ....................................................................... 10
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.................................. 3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .......................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................ 5
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ................................................ 6

1.3.2. Tổ chức bộ máy, nhân sự của lực lượng Cảnh sát giao thông thực
hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông
đường bộ ................................................................................................... 37
1.3.3. Cơ sở vật chất phục vụ cho việc xử lý vi phạm hành chính về trật tự
an toàn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông ............ 38
1.3.4. Sự phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát giao thông với các lực lượng
khác trong quá trình xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao
thông đường bộ......................................................................................... 39
Tiểu kết Chƣơng 1 ......................................................................................... 41
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT
TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ Ở TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ ................................................................................................................ 42
2.1. Thực trạng vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ
ở tỉnh Thừa Thiên Huế................................................................................. 42


2.1.1. Khái quát một số đặc điểm, tình hình liên quan đến vi phạm hành
chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ ở tỉnh Thừa Thiên Huế..... 42
2.1.2. Tình hình tai nạn giao thông đường bộ và vi phạm hành chính về
trật tự an toàn giao thông đường bộ ở tỉnh Thừa Thiên Huế ................... 46
2.2. Tình hình xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường
bộ ở tỉnh Thừa Thiên Huế............................................................................ 52
2.2.1. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ ở tỉnh
Thừa Thiên Huế........................................................................................ 52
2.2.2. Tổ chức bộ máy, nhân sự thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành
chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ ở tỉnh Thừa Thiên Huế..... 55
2.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ cho việc xử lý vi phạm hành chính về trật tự
an toàn giao thông đường bộ .................................................................... 61
2.2.4. Kết quả xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông

3.2.4. Tăng cường công tác điều tra cơ bản, nắm tình hình các tuyến, địa
bàn phức tạp về trật tự an toàn giao thông đường bộ............................... 96
3.2.5. Tăng cường mối quan hệ phối hợp trong xử lý vi phạm hành chính
về trật tự an toàn giao thông đường bộ .................................................... 97
3.2.6. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao
thông đường bộ cho các cá nhân và tổ chức ............................................ 98
3.2.7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ xử lý vi
phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ ...................... 102
Tiểu kết Chƣơng 3 ....................................................................................... 104
KẾT LUẬN .................................................................................................. 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 107
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 111


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- CSGT

: Cảnh sát giao thông

- GTĐB

: Giao thông đường bộ

- QLNN

: Quản lý nhà nước

- TNGT



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tên biểu đồ

Số hiệu
2.1

2.2

2.3

2.4

Biểu đồ thống kê tai nạn giao thông đường bộ từ
năm 2013 đến năm 2017
Biểu đồ thống kê phương tiện gây ra TNGT từ năm
2013 đến năm 2017
Biểu đồ thống kê địa bàn xảy ra TNGT từ năm 2013
đến năm 2017
Biểu đồ thống kê tuyến xảy ra TNGT từ năm 2013
đến năm 2017

Trang
49

50

51


phức tạp. Tình hình TNGT và UTGT đã gây ra những thiệt hại to lớn về tính
mạng, sức khỏe, tài sản của nhân dân, đồng thời, gián tiếp gây ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trở thành vấn đề xã hội hết sức bức
xúc, cấp bách mà Đảng và Chính phủ đã và đang phải tập trung giải quyết.
Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 4/9/2012 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm TTATGT đường bộ, đường sắt,
đường thủy nội địa và khắc phục UTGT, Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày
29/6/2007 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế sự gia tăng tiến tới giảm
dần TNGT và UTGT và Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính
phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm TTATGT là
những minh chứng rõ nhất thể hiện sự quan tâm của Đảng và Chính phủ về
công tác này. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến TNGT đường bộ và UTGT,
trong đó, VPPL về TTATGT là một trong những nguyên nhân chính. Hiện
nay, tình trạng VPPL về TTATGTĐB ngày càng trở nên phổ biến. Một số
1


hành vi VPPL về TTATGTĐB thường xảy ra như: điều khiển phương tiện
chạy quá tốc độ, vi phạm các quy định về nồng độ cồn, đi vào đường cấm,
đường ngược chiều, chở quá số người quy định, không đội mũ bảo hiểm,
nguy hiểm hơn nữa là các hành vi như: đua xe trái phép, điều khiển xe lạng
lách, đánh võng, rượt đuổi nhau trên đường giao thông…Tuy nhiên, việc phát
hiện, xử lý các hành vi vi phạm trên chưa được thực hiện kịp thời, triệt để,
dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, làm giảm hiệu lực, hiệu quả của công
tác QLNN về TTATGTĐB.
Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền trung, có diện tích tự nhiên
503.320,5 ha, có chung ranh giới đất liền với tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam,
thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và giáp biển Đông.
Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc – Nam, trục
hành lang Đông – Tây nối Thái Lan – Lào – Việt Nam theo đường 9, nằm

Bộ Công an. Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề đúng như tên đề tài đã
xác định, trong đó, về mặt lý luận, đã làm rõ khái niệm TNGT đường bộ,
những nguyên nhân và điều kiện dẫn đến TNGT, những giải pháp mà lực lượng
CSGT cần thực hiện để giảm thiểu TNGT hiện nay.
- Sách của nhóm tác giả Trần Văn Luyện, Trần Sơn và Nguyễn Văn
Chính đồng chủ biên (2003), “Trật tự an toàn giao thông đường bộ - Thực
trạng và giải pháp”, Nxb. Chính trị Quốc gia đã phân tích khái niệm
TTATGTĐB, thực trạng và giải pháp bảo đảm TTATGTĐB.
- Sách của Trung tướng, GS, TS. Nguyễn Ngọc Anh – Cục trưởng Cục
pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp Bộ Công an chủ biên (2017), “Bình
luận quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường
bộ và đường sắt”, đã làm rõ các quy định của pháp luật và kỹ năng áp dụng
pháp luật trong thực tiễn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ và đường sắt.
3


- Luận văn thạc sỹ quản lý công, tác giả Lê Ngọc Minh (2015): “Quản lý
nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế” đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, nội dung và trò của QLNN trong bảo đảm
TTATGTĐB. Đồng thời đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân hạn chế và
đề xuất hệ thống các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường QLNN về TTATGTĐB
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Luận văn thạc sỹ quản lý công, tác giả Lê Chí Tùy (2017): “Nâng cao
năng lực của lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế” đã
làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực và nâng cao năng lực của lực lượng
CSGT đường bộ. Đánh giá thực trạng năng lực và đề ra phương hướng, giải
pháp nâng cao năng lực của lực lượng CSGT đường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế
- Luận văn thạc sỹ Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, tác giả Hồ
Thanh Hiền (2012): “Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường

tỉnh Thừa Thiên Huế, thời gian từ năm 2013 đến nay. Trên cơ sở đó, luận văn
rút ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong XLVPHC về
TTATGTĐB tại địa phương.
+ Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
XLVPHC về TTATGTĐB ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động XLVPHC
về TTATGTĐB mà chủ yếu là của lực lượng CSGT Công an tỉnh Thừa Thiên
Huế hiện nay dưới góc độ quản lý công. Chủ yếu nghiên cứu thực trạng
TTATGTĐB và hoạt động XLVPHC về TTATGTĐB của lực lượng CSGT
Công an ở tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay.
- Về phạm vi nghiên cứu: Do khuôn khổ có hạn, luận văn chỉ giới hạn
nghiên cứu hoạt động XLVPHC về TTATGTĐB của lực lượng CSGT Công
an tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu thống kê về TTATGT từ Ban an toàn giao
5


thông tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Công an tỉnh Thừa
Thiên Huế, thời gian nghiên cứu từ năm 2013 đến nay.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Về cơ sở lý luận: Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác
– Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về TTATGTĐB, QLNN
về TTATGTĐB, XLVPHC về TTATGTĐB.
- Về phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp luận của
chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng để nghiên cứu thực
hiện đề tài. Sử dụng các phương pháp cụ thể: Phương pháp phân tích - tổng
hợp, phương pháp thu thập và xử lý thông tin. Đồng thời có sự kế thừa các kết
quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

VPHC là một loại VPPL xảy ra rất phổ biến trong đời sống xã hội, từ
những hành vi vi phạm nhỏ như hút thuốc lá, vứt rác bừa bãi nơi công cộng
đến những hành vi vi phạm có tính chất, mức độ nguy hiểm lớn hơn như điều
khiển xe ô tô, mô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông,
đi không đúng phần đường, làn đường quy định gây ra TNGT… hay những
hành vi trong lĩnh vực kinh tế, thương mại như kinh doanh các mặt hàng trái
phép, không đăng ký kinh doanh, trốn thuế…
Nhìn nhận từ góc độ lịch sử xây dựng pháp luật của Nhà nước ta cho
thấy, đã có nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành quy định về
VPHC và các biện pháp xử lý đối với loại vi phạm này, trong đó phải kể đến
là Nghị định số 143/CP ngày 27/5/1977 của Chính phủ ban hành Điều lệ xử
phạt vi cảnh, Pháp lệnh xử phạt VPHC năm 1989, Pháp lệnh xử lý VPHC
năm 1995, Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2007, 2008 và đến nay là Luật xử lý VPHC. Để
cụ thể hóa các Pháp lệnh xử lý VPHC, Luật xử lý VPHC nêu trên, Chính phủ
đã ban hành một số lượng lớn các Nghị định quy định cụ thể về việc xử lý các
VPHC, trên các lĩnh vực khác nhau của quản lý hành chính nhà nước.
Tuy nhiên, hành vi “vi phạm hành chính” lần đầu tiên được định nghĩa
một cách chính thức tại Pháp lệnh Xử phạt VPHC ngày 30/11/1989. Tại Điều
1 của Pháp lệnh này quy định “VPHC là hành vi do cá nhân, tổ chức thực
8


hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quy tắc QLNN mà không phải là tội
phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính”.
Định nghĩa này sau đó đã được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn thi hành pháp
luật và đưa vào các giáo trình giảng dạy về pháp luật.
Pháp lệnh XLVPHC ngày 06/7/1995 thay thế cho Pháp lệnh xử phạt
VPHC ngày 30/11/1989 định nghĩa VPHC một cách gián tiếp tại Khoản 2
Điều 1: “Xử phạt VPHC được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố

XLVPHC năm 2012 thì Chính phủ quy định hành vi VPHC; hình thức xử
phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi VPHC;
thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền
lập biên bản đối với VPHC trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước; chế độ áp
dụng các biện pháp xử lý hành chính và quy định mẫu biên bản, mẫu quyết
định sử dụng trong xử phạt VPHC). Tính trái pháp luật hành chính được coi là
dấu hiệu hình thức của VPHC, khẳng định bằng quy phạm pháp luật, tính
nguy hiểm cho xã hội của một hành vi được coi là VPHC.
Thứ ba, tính có lỗi: VPHC phải là hành vi được thực hiện do lỗi cố ý
hoặc vô ý của chủ thể; tức là phải biểu hiện ý chí chủ quan của cá nhân hoặc
tổ chức trong việc lựa chọn một hành vi xử sự trái quy định của pháp luật.
Thứ tư, chủ thể của VPHC phải là tổ chức hoặc cá nhân có năng lực
trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, chủ
thể của VPHC có thể là công dân hoặc tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ
chức nước ngoài VPHC trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt
Nam thì bị xử phạt VPHC theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường
hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác.
10


1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của vi phạm hành chính về trật tự an toàn
giao thông đường bộ
Về phương diện lý luận, VPHC về TTATGTĐB là một dạng của
VPHC, nên về nguyên tắc dạng vi phạm này cũng có đầy đủ các yếu tố cấu
thành VPHC. Tuy nhiên, đây là dạng vi phạm trong một lĩnh vực QLNN cụ
thể là lĩnh vực GTĐB.
Để góp phần đảm bảo trật tự, kỷ cương, nề nếp trong công tác đảm bảo

của pháp luật.

1.1.3. Các hành vi vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông
đường bộ
Trên cơ sở quy định của Luật GTĐB, các văn bản hướng dẫn thi hành
luật GTĐB và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động
GTĐB, Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy
định xử phạt VPHC trong lĩnh vực GTĐB và đường sắt quy định cụ thể các
hành vi vi phạm về TTATGTĐB. Các hành vi đó được phân loại và chia
thành các nhóm như sau:
Thứ nhất, nhóm hành vi vi phạm quy tắc GTĐB. Nhóm này bao gồm:
- Các hành vi vi phạm của người điều khiển, người được chở trên xe ô
tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc GTĐB.
- Các hành vi vi phạm của người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô,
xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe
tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc GTĐB.
- Các hành vi vi phạm của người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe
đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc GTĐB.
- Các hành vi vi phạm của người đi bộ vi phạm quy tắc GTĐB.
Thứ hai, nhóm hành vi vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng GTĐB.
Nhóm này bao gồm:

12


- Các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất
dành cho đường bộ.
- Các hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong
phạm vi đất dành cho đường bộ.
- Các hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi để xe, trạm dừng nghỉ,

- Các hành vi vi phạm của người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi
phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.
Thứ sáu, nhóm các hành vi vi phạm khác liên quan đến GTĐB. Nhóm
này bao gồm:
- Các hành vi sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ trái phép.
- Các hành vi của chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến
GTĐB.
- Các hành vi của hành khách đi xe vi phạm quy định về TTATGT.
- Các hành vi vi phạm của người điều khiển phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ gắn biển số nước ngoài.
- Các hành vi vi phạm của người điều khiển phương tiện đăng ký hoạt
động trong khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.
- Các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe…
1.2. Xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đƣờng bộ
1.2.1. Quan niệm về xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông
đường bộ
1.2.1.1. Khái niệm xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông
đường bộ
XLVPHC là một hoạt động rất quan trọng của Bộ máy hành chính nhà
nước nhằm đảm bảo kỷ cương và nền pháp chế, phòng ngừa tội phạm và
14


VPPL khác. XLVPHC về TTATGTĐB là một nội dung cụ thể trong hoạt
động XLVPHC nói chung.
XLVPHC về TTATGTĐB được tiến hành trên cơ sở các quy định của
pháp luật về đảm bảo TTATGT và quy trình công tác của các chủ thể được
nhà nước giao quyền, áp dụng đối với những cá nhân, tổ chức có hành vi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status