Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân cấp xã huyện thanh oai thành phố hà nội - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN TRUNG SƠN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, HUYỆN THANH
OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN TRUNG SƠN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ HUYỆN THANH
OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI


hƣớng dẫn tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện
Thanh Oai, Hà Nội, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và
những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu của luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn do hạn chế về thời gian và năng lực
của bản thân cho nên luận văn này chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết. Tôi
mong nhận đƣợc sự thông cảm và chia sẻ.


DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Nguyên nghĩa

Ký hiệu

1

ATTT

An toàn thông tin

2

CBCC

Cán bộ công chức

3


CPĐT

Chính phủ Điện Tử

9

KT-XH

Kinh tế - Xã Hội

10

UBND

Ủy ban nhân dân

11

VKS

Viện kiểm sát


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ............................... 10

2.1.2.Tình hình kinh tế xã hội ......................................................................... 36
2.1.3 Về hành chính văn hóa ........................................................................... 37
2.2.Thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai. ......... 41
2.2.1. Hệ thống các loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhấn dân cấp xã Huyện thanh Oai. ..................................................... 41
2.2.2. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ủy ban
nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai. ................................................................. 42
2.2.3 Thực trạng giải quyết TTHC tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai giai
đoạn 2014-2017. .............................................................................................. 45
2.3 Thực trạng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ
tục hành chính cấp xã huyện Thanh Oai. ........................................................ 47
2.3.1 Thực trạng xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin. ............................... 47
2.3.2 Thực trang chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính. ............ 50
2.3.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan Nhà
nƣớc. ................................................................................................................ 53
2.3.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ ngƣời dân và doanh
nghiệp. ............................................................................................................. 57
2.3.5 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực. ................................................... 58
2.2.6 Thực trang đảm bảo an toàn thông tin. .................................................. 58
2.4. Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ
tục hành chính của Úy ban nhân dân cấp xã, huyện Thanh Oai. .................... 60
2.4.1. Ƣu điểm ................................................................................................. 60
2.4.2.Hạn chế................................................................................................... 62


2.4.3.Nguyên nhân. ......................................................................................... 65
Tiểu Kết Chƣơng 2 .......................................................................................... 69
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, HUYỆN THANH OAI, HÀ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 93
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 95


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Chi tiết, số lƣợng TTHC từng lĩnh vực .............................................. 41
Bảng 2 Kết quả giải quyết TTHC tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai giai
đoạn 2014 - 2017 ............................................................................................. 46
Bảng 3 Tình hình khảo sát hạ tầng CNTT tại một số địa phƣơng .................. 49
Bảng 4 Kết quả rà soát, kiến nghị đơn giản hóa TTHC giai đoạn 2014 – 2017
......................................................................................................................... 51


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong dòng chảy của lịch sử phát triển loài ngƣời, công nghệ thông tin là
một trong những thành tựu bậc nhất của nên văn minh nhân loại. Công nghệ
thông tin đóng vai trò quan trọng đến mức sự phát triển của công nghệ thông
tin đã làm thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế, phƣơng thức tổ chức và sản xuất,
cách tiếp cận của con ngƣời tới tri thức, phƣơng pháp tƣ duy và giải quyết
công việc cũng nhƣ các mối quan hệ trong xã hội. Có thể nói hiện nay không
có một lĩnh vực nào không có sự góp mặt của CNTT, tại thời điểm hiện nay
CNTT đã ở một bƣớc phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin,
luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau, điều này tạo ra
một sự thay đổi hoàn toàn mới trong việc thu thập, lƣu trữ, khai thác nguồn
thông tin. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp con ngƣời giải phóng sức mạnh
vật chất, trí tuệ và tinh thần tạo ra sự cạnh tranh, ganh đua giữa các doanh
nghiệp, tổ chức và cả các quốc gia.
Chính phủ trong thời đại hiện nay cũng không nằm ngoài ảnh hƣởng của
CNTT, các ứng dụng CNTT hứa hẹn cung cấp dịch vụ công cho ngƣời dân và

chính phải ổn định thì ứng dụng CNTT mới đạt hiệu quả tốt. Mục 6 Điều 3
của Nghị quyết 30c/NQ-CP về “Hiện đại hóa hành chính” đã nhấn mạnh vai
trò quan trọng của Ứng dụng CNTT trong việc hoàn thiện bộ máy quản lý, tạo
thuận lợi, giảm chi phí, thời gian cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.
Hai nhiệm vụ một mục đích, CCHC và ứng dụng CNTT đều chung một mục
đích là nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công việc, nâng cao tính minh bạch và
độ tin cậy của thông tin quản lý điều hành.Từ một “rừng” thủ tục hành chính,
đến nay, với việc thực thi phƣơng án đơn giản hóa theo 25 Nghị quyết chuyên
đề của Chính phủ, các bộ, ngành đã đơn giản hóa 4.525/4.723 thủ tục hành
chính, đạt 95,8% (tính đến hết quý I/2016) tạo điều kiện thuận lợi hƣớng đến
việc ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nƣớc một cách tốt ƣu.
Nhƣng thực tế cho thấy, tại cấp cơ sở chƣa có nơi nào quy chuẩn đƣợc
các thủ tục hành chính để ứng dụng CNTT. Đây là vấn đề bất cập mà hầu hết
2


tất cả các địa phƣơng đều gặp phải. Trong quá trình Chính quyền cấp xã
huyện Thanh Oai cũng nhƣ các địa phƣơng khác thuộc thành phố Hà Nội khi
thực hiện“Kế hoạch 98/KH-UBND ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động
cơ quan Nhà nước Hà Nội 2016”, đã xảy ra nhiều khó khăn và tồn tạivề
việcứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính dẫn việc thiếu hiệu
quảkhông đạt đƣợc sự hài lòng cũng nhƣ kì vọng từ phía ngƣời dân.
Nhận thức rõ đƣợc những vấn đề này, bản thân là một trong những học
viên Cao học Học viện Hành chính Quốc gia nhận thấy đây là một vấn đề
quan trọng và cấp thiết cần đƣợc quan tâm và nghiên cứu. Chính vì vậy, tôi
chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành
chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã , huyện Thanh Oai, Hà Nội” làm đề tài
luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của luân văn dựa trên những tài liệu, văn

107-11-KHKT-RD; Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đức Nam. Đề tài đi sâu vào
thực trạng xây dựng hạ tầng CNTT trong giải quyết thủ tục hành cấp xã,
thống kê chi tiết về hạ tầng công nghệ thông tin, từ đó đánh giá, xác định tiêu
chuẩn, hiểu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ
tục hành chính công cấp xã.
Một số sách tham khảo:
Sách Trắng “CNTT-TT Việt Nam qua các năm 2013; 2014; 2015” Nhà
xuất bản Thông tin và Truyền thông; Sách “Công nghệ thông tin và truyền
thông phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (2006), Uỷ ban
Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng của Quốc hội phối hợp với Bộ Bƣu
chính, Viễn thông biên soạn. Các Cuốn sách này cung cấp kiến thức tƣơng
đối tổng quát và cập nhật về công nghệ thông tin và những số liệu xác thực về
hạ tầng CNTT của cơ quan Nhà nƣớc..hiện rõ số lƣợng dịch vụ công trực
tuyến từng năm để “vẽ” nên một “bức tranh” chung về quá trình triển khai
cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Việt Nam. Ngoài ra sách còn cung cấp
những thông tin hữu ích nhƣ Chuyên mục Hiện trạng phát triển ngành CNTT4


TT, Phần nguồn nhân lực CNTT-TT.
Sách "Cơ sở lý luận và thực tiễn về hành chính Nhà nước", PGS.TS
Nguyễn Hữu Hải (2013), Nxb Chính trị Quốc Gia. Sách gồm 8 chƣơng, tập
trung cung cấp những kiến thức cơ bản của khoa học hành chính nói chung và
hành chính Nhà nƣớc nói riêng, các khái niệm cơ bản, đặc điểm, nguyên tắc
tổ chức và hoạt động của hành chính Nhà nƣớc, các lý thuyết, mô hình hành
chính Nhà nƣớc, kiểm soát bên ngoài và kiểm soát nội bộ đối với hành chính
Nhà nƣớc, giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hành chính Nhà nƣớc.
Một số bài viết khoa học liên quan đến ứng dụng CNTT
Bài viết “Ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước vẫn còn mắc chuyện
vốn, nhân lực” Tác giả Lê Văn Điệu (Cục Ứng dụng CNTT – Bộ TT&TT)
trên trang http://ictnews.vn. Bài viết mang tính khách quan, có những nhận

Luận văn Thạc sỹ của Võ Thái Bình với đề tài “Ứng dụng CNTT vào
hoạt động cung ứng dịch vụ công của các cơ quan hành chính tỉnh Bến Tre
thực trạng và giải pháp”; năm 2013, Chuyên ngành: Quản lý công.
Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Sĩ Quý với đề tài “Ứng dụng trong thực
hiện thủ tục hành chính một cửa tại Ủy ban nhân dân quận 3 – Tp.Hồ Chí
Minh”; năm 2017, Chuyên ngành: Quản lý công.
Luận văn Thạc sỹ của Lê Thanh Tùng với đề tài “Ứng dụng công nghệ
thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ”; năm 2017, Chuyên ngành:
Quản lý công.
Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Thu Lan với đề tài “Ứng dụng công
nghệ thông tin trong cải cách hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh”; Năm 2017, Chuyên ngành: Quản lý công.
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên đều đề cập đến một số nội dung
liên quan đến công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý
Nhà nƣớc. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chƣa có công trình độc lập nghiên cứu
cụ thể về ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại
UBND cấp xã huyên Thanh Oai, Hà Nội.

6


3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn.
Mục đích: Dựa trên những nghiên cứu về thực trạng giải quyết thủ tục
hành chính cũng nhƣ triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã, huyện Thanh Oai, Hà Nội. Từ đó
sẽ tìm ra những nguyên nhân cốt lõi cũng nhƣ đề xuất phƣơng hƣớng, giải
pháp khắc phục nhằm tăng cƣờng hiệu giải quyết thủ tục hành chính, giúp quá
trình giải quyết thủ tục hành chính trở nên dễ dàng, chuyên nghiệp, tiếp kiệm
thời gian công sức tiền bạc của ngƣời dân và doanh nghiệp, nâng cao sự hài
lòng của ngƣời dân.

2014 đến năm 2017 và định hƣớng đến năm 2021.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu.
p:
ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành
chinh

nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu vấn đề này tại địa

phƣơng nói riêng
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Các thông tin, số liệu đƣợc sử
dụng trong luận văn là các thông tin, số liệu thứ cấp. Những thông tin, số liệu
này đƣợc thu thập từ các công trình nghiên cứu có liên quan, từ các văn bản
quản lý có liên quan, từ các báo cáo của các Bộ, ngành, địa phƣơng về ứng
dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nƣớc ở Việt Nam.
- Phương pháp thống kê mô tả: Để phân tích, đánh giá thực trạng ứng
dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã,
luận văn sử dụng phƣơng pháp thống kê, mô tả để hình thành nên những bảng
số liệu về những nội dung nghiên cứu có liên quan.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.
Luận văn phân tích và làm rõ thực trạng của việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính và quản lý của chính quyền cấp
xã trên địa bàn huyện Thanh Oai. Từ đó, đề ra các giải pháp khắc phục và đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính theo
hƣớng đơn giản hóa, giải phóng sức lao động tiếp kiệm thời gian, tiền bạc,
tăng sự hài lòng của ngƣời dân.
8


Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo, làm cơ sở cho các cơ quan,
địa phƣơng trên địa bàn thành phố Hà Nội triển khai ứng dụng công nghệ

quá trình hoạt động, thông qua các tác động trừu trƣợng của nó.
Khái niệm thông tin đƣợc hiểu theo một nghĩa đơn giản là “Những hiểu
biết, tri thức về một sự vật, sự việc cụ thể đƣợc biểu hiện một cách đa dạng
phong phú”.
Theo quan điểm triếthọc: Thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã
hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh v.v...hay nói rộng hơn
bằng tất cả các phƣơng tiện tác động lên giác quan của con ngƣời.
Thông tin đƣợc lƣu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau nhƣ đƣợc
khắc trên đá, đƣợc ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ... Ngày nay,
thuật ngữ "thông tin" (information) đƣợc sử dụng khá phổ biến. Thông tin
chính là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho con ngƣời. Con ngƣời luôn có
nhu cầu thu thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem
truyền hình, giao tiếp với ngƣời khác...Thông tin làm tăng hiểu biết của con
ngƣời, là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định.

10


1.1.2.Khái niệm công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin
Thuật ngữ CNTT (information technology - IT) xuất hiện khoảng những
năm 70 của thế kỷ XX. Thuật ngữ này thực chất gắn liền với sự phát triển của
máy vi tính (computer), thiết bị điện tử này cho phép lập chƣơng trình, tính
toán hay vận hành logic với tốc độ cao hoặc thu thập, lƣu giữ, liên kết, xử lý
thông tin.
Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và
công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin. Theo quan
niệm này thì công nghệ thông tin là một hệ thống các phƣơng pháp khoa học,
công nghệ, phƣơng tiện, công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và
hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lƣu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử
dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế,

nhiều ngành nghề kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp
hiện đại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống,
thông qua một hệ thống hỗ trợ nhƣ viễn hông, Internet, TMĐT, dịch vụ truyền
thông đa phƣơng tiện.
Ứng dụng công nghệ thông tin làm thay đổi phƣơng thức giao tiếp, thay
đổi phƣơng thức học tập, làm việc, nó biến đổi bản chất thƣơng mại khiến
mọi thứ diễn ra một cách chóng mặt, đây vừa là cơ hội, thách thức để vƣơn
lên xong cũng có thể là rủi ro kiến ta thụt lại phía sau.
Nhiều nƣớc đang phát triển, trong đó có không ít quốc gia tuy nghèo và đi
sau, song biết tận dụng cơ hội ứng dụng và phát triển CNTT, nên đã tạo đƣợc
những bƣớc phát triển vƣợt bậc. Tiêu biểu trong nhóm nƣớc này phải kể tới là
Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc. Các tổ chức quốc tế đã đánh giá cao vai trò
của ứng dụng CNTT đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các nƣớc,
do đó đã tổ chức nhiều diễn đàn, hội nghị, hội thảo để tuyên truyền, quảng bá,
tổng kết kinh nghiệm, nêu bài học, khuyến cáo chƣơng trình hành động,
hƣớng dẫn và hỗ trợ các nƣớc hoạch định chiến lƣợc ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin. Khẳng định vai trò cực kì quan trọng của ứng dụng
CNTT đối với nền kinh tế xã hội ngay nay.

12


Một mặt, dƣới tác động của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, đặc
biệt là công nghệ thông tin. Nền kinh tế thế giới đang biến đổi rất sâu sắc,
mạnh mẽ về cơ cấu, về chức năng và phƣơng thức hoạt động. Đây là một
bƣớc ngoặt lịch sử có ý nghĩa trọng đại: nền kinh tế thế giới đang chuyển từ
kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế thông tin - kinh tế tri thức, nền văn minh
loài ngƣời đang chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ.
Mặt khác, Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định phải đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa để đến năm 2020 nƣớc ta về cơ bản sẽ trở thành

thời gian và không gian các giai đoạn cần phải có để thực hiện mọi hình thức
hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc, bao gồm trình tự
thành lập các công sử; trình tự bổ nhiệm, điều động viên chức; trình tự láp
quy. áp dụng quy phạm đê báo đám các quyến chú thế và xứ lý vi phạm; trình
lự tố chức - tác nghiệp hành chính.
Nguyên tắc quán lý nhà nƣớc bằng pháp luật đòi hỏi hoat động nhà nƣớc
phải tuân theo những quy tắc pháp lý quy định vê trình tự. cách thức khi sử
dụng thẩm quyền của từng cơ quan để xử lý công việc. Những quy tắc pháp lý
này là những quy phạm thủ tục. Các quy phạm thủ tục bao gồm: thủ tục lập
pháp, thủ tục tố tụng lƣ pháp và thủ tục hành chính. Nhàm đạt đến những mục
tiêu xác định trƣớc, hoạt động quán lý nhà nƣớc tác động đến rất nhiều các
quan hệ xã hội khác nhau và các quy phạm vật chất hành chính rất đa dạng.
Vì vậy, không có một thủ tục hành chính duy nhất, mà có rất nhiều loại thủ
tục. Và những thủ tục hữu hiệu nhất là vô cùng cần thiết, vì nó bảo đám cho
tiến trình hành chính không trì trệ hay cán trở. có ý nghĩa to lớn trong việc
thực hiện các lợi ích xã hội khác nhau. Các cơ quan nhà nƣớc và cóng chức
mà nƣớc khi ban hành và tố chức thực hiện các quyết định quản 1ý nhà nƣớc
đều phải tuân theo một quy trình đã dƣợc quy phạm thú tục hành chính quy
định, nhằm thực hiện một cách tốt nhất các chú trƣơng, chính sách cúa Đảng
và Nhà nƣớc theo pháp luật cũng nhƣ phục vụ nhu cầu hàng ngày cùa công
dân.

14


Thủ tục hành chính là một bộ phận tạo thành chế định tất yêu của luật
hành chính. Nói khác đi, thủ tục hành chính là loại hình quy phạm hành chính
có tính công cụ để cho các cơ quan Nhà nƣớc có điều kiện thực hiện chức
năng của mình. Thủ tục hành cúnh bảo đám cho các quy phạm vật chất của
luật hành chính cƣợc thực hiện có hiệu quả trong đời sống xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status