Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh phú thọ - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ PHƯƠNG VIÊN

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ PHƯƠNG VIÊN

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02


Xin gửi lời cảm ơn đến Tỉnh ủy, Uỷ Ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, đặc
biệt là cơ quan Sở Nội vụ đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ em
trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn.
Xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên của gia đình, người thân,
bạn bè và đồng nghiệp trong quá trình em thực hiện công trình khoa học này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song trong luận văn này vẫn còn có những
thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý bổ sung của các thầy cô và bạn bè
đồng nghiệp để có thể sửa chữa và hoàn thiện luận văn của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả

Trần Thị Phương Viên


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ ...................................................................................................... 11
1.1. Khái quát về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã............... 11
1.1.1. Cán bộ, công chức cấp xã ........................................................... 11
1.1.2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ............................ 18
1.2. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ................. 21
1.2.1. Khái niệm chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp xã........... 21

2.2.1. Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách ................................. 63
2.2.2. Quy trình thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB, CC
cấp xã tại tỉnh Phú Thọ ........................................................................ 68
2.2.3. Kết quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã giai đoạn 2013-2018 ......................................................... 80
2.3. Đánh giá chung về thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013-2018 ........ 87
2.3.1. Những kết quả đạt được .............................................................. 87
2.3.2. Những hạn chế............................................................................ 91
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................ 93
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................... 95
Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CB, CC CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2019 – 2025............. 96
3.1. Quan điểm và mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp
xã ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2015 ....................................................... 96
3.1.1. Quan điểm ................................................................................... 96


3.1.2. Mục tiêu...................................................................................... 98
3.2. Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Phú Thọ.................................................. 99
3.2.1. Đổi mới nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức cấp xã ..................................................................... 99
3.2.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
đối với thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
cấp xã ................................................................................................. 101
3.2.3. Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp xã................................................................................. 102
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng

: Dân tộc thiểu số

ĐTBD

: Đào tạo, bồi dưỡng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

LLCT

: Lý luận chính trị

QLNN

: Quản lý nhà nước

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. CB, CC cấp xã chia theo đảng viên, tôn giáo và giới tính ............. 56
Bảng 2.2. Cán bộ công chức cấp xã chia theo độ tuổi ................................... 57

“Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định chất
lượng của bộ máy nhà nước”.
Mặc dù trong những năm qua Nhà nước và Chính phủ đã ban hành
nhiều chính sách nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức nói chung và đội ngũ cán bộ công chức cấp xã nói riêng nhưng một thực
tế khách quan cần nhận thấy là chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã, đặc biệt là cán bộ, công chức xã, thị trấn ở các vùng nông thôn và miền

1


núi tương đối thấp, không tương xứng với vị trí, vai trò của họ. Điều này ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã và
niềm tin của nhân dân vào bộ máy chính quyền. Có nhiều nguyên nhân dẫn
đến tình trạng trên trong đó có việc triển khai thực hiện chính sách về đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
Tỉnh Phú Thọ đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy
mạnh phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá và thực hiện các công trình,
dự án trọng điểm gắn với chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới nên việc đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã là
yêu cầu hết sức bức thiết. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, bên cạnh
những kết quả đạt được vẫn còn có những tồn tại, hạn chế cần phải được
khắc phục nhằm đảm bảo hiệu quả của quá trình thực hiện chính sách. Bên
cạnh đó, hiện nay yêu cầu đối với cán bộ, công chức trong bối cảnh xây
dựng chính phủ kiến tạo và hành động lúc này không chỉ có đủ phẩm chất,
đạo đức, trung thành với sự nghiệp cách mạng, có tinh thần, thái độ tận tụy
phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân mà còn cần phải có một trình độ năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp tương xứng với vị trí của
đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ mới. Do vậy, nâng cao kết quả thực
hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhất là công chức cấp

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện khoa học chính trị,
Giáo trình “Tìm hiểu về khoa học chính sách công, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 1999. Cuốn sách là tài liệu giảng dạy của Viện khoa học chính trị,
trong đó trình bày những nội dung cơ bản về chính sách công trên cả hai nội
dung hoạch định chính sách và thực hiện chính sách [10].
Giáo trình của Trường đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Khoa học
quản lý, Giáo trình chính sách kinh tế-xã hội, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà

3


Nội, 2000, TS. Đoàn Thị Thu Hà và TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền làm chủ
biên [19]. Tài liệu này được dùng để đào tạo đại học chuyên ngành quản lý
kinh tế, nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản có hệ thống
về quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện và phân tích các chính sách kinh
tế xã hội của nhà nước.
Học viện Hành chính, Giáo trình Hoạch định và phân tích chính sách
công, NXB Khoa học và kĩ thuật, 2008. Tài liệu này được dùng để đào tạo cử
nhân hành chính của Học viện Hành chính nhằm cung cấp cho người học
những kiến thức cơ bản về chính sách công, và phân tích chính sách công.
Chương 3 của tài liệu này trình bày những vấn đề cơ bản về thực hiện chính
sách công, trong đó trình bày tương đối khoa học và đầy đủ về quy trình tổ
chức triển khai thực hiện chính sách cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách [11].
Sách chuyên khảo: Hoạch định và thực thi chính sách công, NXB
Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2016, TS. Lê Như Thanh và TS. Lê Văn
Hòa, Học viện Hành chính Quốc gia đồng chủ biên [25]. Nội dung cuốn sách
trình bày tổng quan về chính sách công, hoạch định chính sách công và thực
thi chính sách công. Vì vậy, cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích không chỉ
trong công tác giảng dạy mà còn có tác dụng tham khảo tốt phục vụ cho cán

Tập trung vào đánh giá thực trạng công tác ĐTBD CB, CC hiện nay, nêu ra
mối liên hệ giữa hiệu quả công tác ĐTBD CB, CC với chủ trương, nội dung
cải cách hành chính của nhà nước. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra một số
hạn chế của công tác ĐTBD CB, CC; một số cấp ủy, chính quyền địa phương
chưa coi trọng đúng mức công tác ĐTBD; CB, CC chủ yếu vừa học vừa làm
nên công việc chi phối quá trình học tập, thời gian dành trọn vẹn cho việc học
tập không nhiều; quá trình đào tạo chưa đi liền với bố trí và sử dụng sau khi
được cử đi ĐTBD, hay công tác này còn mang nặng tính hình thức, chưa có
hiệu quả rõ rệt…. Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp như: tiếp tục hoàn thiện

5


công tác quy hoạch cán bộ, lãnh đạo quản lý; xây dựng đội ngũ giảng dạy,
báo cáo viên chất lượng cao; đổi mới nội dung, chương trình ĐTBD; ĐTBD
phải gắn với việc bố trí và sử dụng… nhằm nâng cao hiệu quả công tác
ĐTBD CB, CC trong quá trình cải cách hành chính trong thời gian tới cho
phù hợp và đạt hiệu quả [14].
Tác giả Thái Bình Dương (2017) “Chính sách phát triển cán bộ công
chức từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai”. Luận văn thạc sĩ Chính sách công, Học viện
Khoa học xã hội. Tác giả đi sâu vào nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách
phát triển CB, CC từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai. Thông qua cách tiếp cận chi tiết
về thực trạng công tác tuyển dụng, sử dụng, ĐTBD, đánh giá CB, CC. Từ đó
có những đánh giá nhận xét về ưu điểm, hạn chế và bất cập của chính sách,
chỉ ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan của những hạn chế và bất
cập. Đồng thời, đã đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát
triển CB, CC như: hoàn thiện thể chế, hoàn thiện cung cụ giải pháp, nâng cao
năng lực của chủ thể, tăng cường giáo dục tuyên truyền cũng như nguồn lực
tài chính cho chính sách phát triển CB, CC. Cuối cùng, tác giả đã mạnh dạn
đưa ra các kiến nghị và đề xuất để hoàn thiện chính sách tại nơi nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về thực hiện chính sách
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, luận
văn đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng
CB, CC cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và kiến nghị hoàn thiện chính sách
này trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu dưới đây:
- Nghiên cứu lý luận về đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đào
tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp xã.
- Nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán

7


bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013-2018. Qua
đó, chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong
thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
- Nghiên cứu để đưa ra những đề xuất nhằm tăng cường thực hiện
chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong
giai đoạn tiếp theo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thực hiện chính sách
đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và thực trạng thực hiện chính sách đào

- Ý nghĩa về lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý
luận về chính sách và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã đánh giá được thực trạng thực hiện
chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ. Đồng thời, đưa ra được một số đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách và
tăng cường thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính
sách, cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tỉnh, huyện, xã ở Phú Thọ trong hoàn
thiện chính sách và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã trong thời gian tới.
Luận văn là tài liệu thao khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, giảng
viên, học viên, sinh viên chuyên ngành Chính sách công ở Học viện Hành
chính Quốc gia và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác.
9


7. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm: Phần mở đầu, Phần nội dung, Phần kết luận, Danh mục
tài liệu tham khảo và Phụ lục. Phần nội dung được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp tăng cường thực hiện chính
sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

10


Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là
công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí
thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức
cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Khoản 3 Điều 4).
Theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về
chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với CBCC ở xã, phường,
thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
- Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau:
+ Bí thư, Phó bí thư Đảng uỷ;
+ Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
+ Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị
trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có Tổ chức Hội nông dân
Việt Nam);
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
- Công chức cấp xã có 7 chức danh sau:
+ Trưởng Công an;
+ Chỉ huy trưởng Quân sự;
+ Văn phòng - thống kê;
+ Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

12




Cán bộ, công chức xã có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện
chức năng làm cầu nối giữa đảng với nhân dân, giữa công dân với Nhà nước.
1.1.1.3. Vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác -Lênin đã từng nêu cao vai trò
của người cán bộ. Lênin chỉ rõ: "Trong lịch sử chưa hề có một giai cấp nào
giành được quyền thống trị, nếu nó không đào tạo ra được hàng ngũ của mình
những lãnh tụ chính trị, những đại biểu tiền phong có đủ khả năng tổ chức và
lãnh đạo phong trào" [16, tr.473].
Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến cán bộ, coi đây là vấn đề
then chốt. Người khẳng định: "Cán bộ là những người đem chính sách của
Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời
đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, Chính phủ hiểu rõ để đặt
chính sách cho đúng" [12, tr.269].
Khẳng định vị trí, vai trò của người cán bộ, đòi hỏi người cán bộ phải
có những đức tính tốt, Hồ Chí Minh cũng không cực đoan cho rằng cán bộ chỉ
có tính tốt hay toàn tính tốt, mà cán bộ trước hết cũng là con người, có thể có
cả tính xấu. Nhưng người cán bộ phải biết nhận biết, sửa chữa, loại bỏ tính
xấu, phát triển tính tốt của mình; đồng thời Hồ Chí Minh cũng không cho
rằng cán bộ là nhân tố quyết định tất cả, mà "Cách mạng là sự nghiệp của
quần chúng nhân dân"[12, tr.197], còn vai trò quyết định của cán bộ là ở chỗ
nhận thức được để đi trước, làm gương, lãnh đạo.
Vai trò hết sức quan trọng của cán bộ đối với sự nghiệp cách mạng còn
thể hiện ở chỗ: nếu thiếu họ thì không có cách mạng, mục tiêu đề ra không thể
hoàn thành, cán bộ có vai trò quyết định đối với công việc “Muôn việc thành
công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”.
Cán bộ, công chức có vị trí, vai trò quan trọng đối với cơ quan, tổ chức.
Cán bộ, công chức là thành viên, phần tử cấu thành tổ chức bộ máy. Cán bộ,



15


cấp trực tiếp gắn với quần chúng; tạo dựng phong trào cách mạng quần
chúng. Cơ sở xã, phường, thị trấn mạnh hay yếu một phần quan trọng phụ
thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn.
Cán bộ, công chức cấp xã có một ví trí vô cùng quan trọng trong hoạt
động quản lý điều hành ở cơ sở. Cán bộ, công chức cấp xã là người đại diện
cho Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo đúng chính sách và
thẩm quyền được giao. Cán bộ, công chức chính xã là những người hàng ngày
trực tiếp tiếp xúc với dân, đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống và biến thành hành động cách mạng
của quần chúng.
Chất lượng và số lượng tùy thuộc vào quá trình tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, sử dụng và tự rèn luyện một cách chủ động, sáng tạo của từng cá nhân
và các cấp uỷ Đảng, chính quyền, Đoàn thể. Quan điểm này được thể hiện rõ
trong các nghị quyết của Đảng; đặc biệt gần đây nhất Nghị quyết Trung ương
5 (Khóa IX) nhấn mạnh: “Tích cực trẻ hóa và từng bước chuẩn hóa đội ngũ
cán bộ, công chức cơ sở. Phấn đấu từ nay đến năm 2015 có khoảng 70-80%
cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử được đào tạo, bồi dưỡng đạt tiêu
chuẩn quy định; khoảng 80% cán bộ, công chức chuyên môn có trình độ trung
cấp trở lên đối với đồng bằng, sơ cấp trở lên đối với miền núi”.
Trên thực tế cán bộ, công chức cấp xã hàng ngày cọ sát với thực tiễn rất
phức tạp thuộc nhiều lĩnh vực nên họ cần phải có bản lĩnh, có bề dày kinh
nghiệm và hiểu biết. Song họ lại ít được đào tạo, bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ
và thông tin về chính sách pháp luật. Việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
đối với họ cũng chưa tương xứng. Thực tế này là một trong những nguyên
nhân làm hạn chế năng lực trình độ quản lý điều hành của cán bộ, công chức
chính quyền ở cơ sở.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status