LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 69

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM THANH TOÁN QUỐC TẾ
Thanh toán quốc tế ( TTQT) là sự chi trả bằng tiền ( ngoại tệ ) liên quan
tới hoạt động mua bán hay cung ứng hàng hoá giữa các tổ chức hay cá nhân
nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác; hay giữa một quốc gia với tổ
chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước liên quan.
TTQT chính là khâu cuối cùng để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh quốc tế thông qua nhiều hình thức thanh toán khác nhau.
Dưới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế được chia thành hai loại :
quan hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch.Do đó, thanh toán quốc tế cũng bao
gồm thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch.
+ Thanh toán mậu dịch : Phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng hoá và các
dịch vụ thương mại theo giá cả quốc tế. Thông thường, thanh toán mậu dịch
phải có giấy tờ kèm theo . Các bên mua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp
đồng thương mại hoặc một hình thức cam kết khác như : thư , điện giao dịch…Mỗi
hợp đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng phải quy định rõ
cách thức thanh toán dịch vụ thương mại, hàng hoá nhất định.
+ Thanh toán phi mậu dịch : là quan hệ thanh toán phát sinh không liên
quan tới hàng hoá không có tính thương mại. Thanh toán phi mậu dịch bao
gồm các chi phí của các cơ quan ngoại giao ở các nước sở tại, chi phí vận tải,
chi phí đi lại của các đoàn khách Chính phủ của các tổ chức của các đoàn
khách cá nhân.
Dựa trên khái niệm ta có thể thấy thanh toán phi mậu dịch đơn giản hơn
nhiều so với thanh toán mậu dịch, đối với ngân hàng thương mại thì thanh
toán mậu dịch là đối tượng chính đặc biệt là trong chuyển kiều hối khi lượng
kiều bào của mỗi quốc gia ngày càng gia tăng.
Ngoài hai loại thanh toán nêu trên, trong TTQT còn có thanh toán vay nợ,
viện trợ. Thực chất loại thanh toán này cũng là thanh toán mậu dịch chỉ khác
là ở nguồn vốn. Thanh toán mậu dịch được thực hiện bằng vốn tự có, còn
thanh toán vạy nợ hay viện trợ do nước ngoài cấp vốn.Ngày nay, hình thức

thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu. Do vị trí địa lý của các bạn hàng thường
cách xa nhau làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng của
người mua, của bên nợ, đồng thời trong điều kiện thị trường thường xuyên
biến động, khả năng thanh toán của bên nợ bấp bênh, hoạt động thanh toán
quốc tế sẽ giúp các nhà xuất khẩu hạn chế được rủi ro trong quá trình kinh
doanh, nhờ đó sẽ thúc đẩy hoạt động xuát nhập khẩu phát triển.
Đối với ngân hàng thương mại, việc mở rộng thanh toán quốc tế có vị trí
hết sức quan trọng. Đây không phải là một dịch vụ thuần tuý mà còn được coi
là một dịch vụ không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, nó bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động khác phát triển . Hoạt động
thanh toán quốc tế giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầu
giao dịch kinh doanh quốc tế.Trên cơ sở đó ngân hàng phát triển được các dịch
vụ như huy động ngoại tệ, đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu và các dịch vụ khác, nhờ đó qui mô hoạt động của ngân hàng ngày càng
lớn.
Tóm lại, trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, trong xu thế toàn
cầu hoá, hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần
tăng thu nhập ,uy tín và khả năng cạnh tranh cho ngân hàng.
1.3 CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.3.1 Hối phiếu
1.3.1.1 Khái niệm
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký
phát cho người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một
ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải
trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này
trả cho người cầm hối phiếu.
Hối phiếu có những đặc điểm như sau:
• Tính trừu tượng của hối phiếu:
Trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ tín dụng, tức là
nguyên nhân gây ra việc lập hối phiếu, mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả và nội

• Căn cứ vào hối phiếu có kèm chứng từ hay không có thể được chia làm
hai loại:
+ Hối phiếu trơn: Loại hối phiếu này được gửi đến đòi tiền người trả
tiền không có kèm theo điều kiện có liên quan đến việc trao chứng từ hàng hoá.
Trong thanh toán quốc tế, hối phiếu này được dùng để thu tiền cước phí vận
tải, bảo hiểm, hoa hồng v.v... hoặc dùng để đòi tiền mua hàng của ngững
thương nhân nhập khẩu tin cậy.
+ Hối phiếu kèm chứng từ: loại hối phiếu này được gửi đến cho người
nhập khẩu có kèm theo chứng từ hàng hóa. Hối phiếu kèm chứng từ có hai
loại. Loại hối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay (Documents against payment -
viết tắt là D/P) và loại hối phiếu kèm chứng từ chấp nhận thanh toán
(Documents against acceptance - viết tắt là D/A).
• Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu có thể chia làm ba
loại:
+ Hối phiếu đích danh: là loại hối phiếu ghi rõ tên người hưởng lợi hối
phiếu không kèm theo điều khoản theo lệnh. Ví dụ: hối phiếu ghi như sau “Sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status