Phòng GD nam đàn Cộng hoà x hội chủ nghĩ việt namã
Trờng tiểu học nam lĩnh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-PC-THNL Nam Lĩnh, ngày 30 tháng 9 năm 2010
Báo cáo
Quá trình thực hiện Mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi giai đoạn 2000 - 2010
Phần thứ nhất
Quá trình thực hiện
các mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
Thực hiện quyết định số 28/1999/QĐ - BGD và ĐT, ngày 23 /6/1999 của bộ giáo
dục và đào tạo về ban hành quy định, tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá công nhận đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã Nam Lĩnh
báo cáo quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi từ năm
2000 2010 nh sau:
1. Đặc điểm tình hình
1-1: Đặc điểm tình hình địa lý kinh tế xã hội:
Nam Lĩnh là 1 xã có địa hình bán sơn địa, diện tích khá rộng khoảng 1073.75 ha,
dân c nằm rải rác, Xã cách Thị trấn Nam Đàn 7km về hớng Đông. Phía Đông Nam giáp
Nam Giang, Đông Bắc giáp Nam Xuân , phía Tây Nam giáp đờng quốc lộ 46, phía Tây
Bắc giáp Nam Yên Xuân Hoà. Xã gồm 13 xóm với tổng số hộ 1456 và số dân 6413. Có
xóm 3 là xóm công giáo chiếm số dân khá đông 176 hộ dân.
Nam Lĩnh là một thuần nông thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp, tích luỹ nội bộ thấp.
Tác động của cơ chế thị trờng, cũng nh thời tiết mấy năm gần đây khắc nghiệt, dịch bệnh
nhiều nên đời sống nông dân gặp nhiều khó khăn.
Những năm qua , sự ngiệp giáo dục và đào tạo xã nhà không ngừng phát triển về
chất lợng, cơ sở vật chất từng bớc đợc nâng lên, tỷ lệ huy động học sinh 6 tuổi vào lớp 1
đạt 98,7%. Học sinh hoàn thành chơng trình Tiểu học trung bình hàng năm đạt 99.5%. Tỷ
lệ học sinh bỏ ít nên thành tựu PCGDTH - ĐĐT đợc giữ vững và nâng cao về chất lợng
1-2: Thuận lợi, khó khăn:
đất trên địa bàn xã mà không nhập khẩu.
Một số học sinh cha thật sự chăm chỉ học tập.
Một số lớn gia đình ở 3 xóm vùng núi, bố mẹ đi xa làm kinh tế khoán thẳng việc
chăm sóc con cái cho ông bà hoặc nhờ ngời thân chăm sóc nên việc học tập của các em ở
những gia đình này có phần sa sút.
Cơ sở vật chất còn yếu so với yêu cầu ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay;
phòng học trong những năm 2000 đến 2007 còn thiếu, thiếu một số phòng chức năng.
Mục tiêu, nội dung,chơng trình yêu cầu ngày càng cao yêu cầu đồ dùng, trang thiết
bị phục vụ cho dạy học cũng phải đợc đáp ứng phù hợp nhng trong thực tế TBDH của tr-
ờng còn nhiều bất cập.
2
Những yếu tố trên phần nào đã làm hạn chế đến chất lợng dạy và học, đẫn đến quá
trình điều tra cũng nh chất lợng phổ cập cha đạt kết quả cao.
2. Quá trình thực hiện:
2- 1: Công tác chỉ đạo của các đảng uỷ , HĐND, UBND:
Đảng uỷ xã đã lãnh đạo và chỉ đạo kịp thời công tác phổ cập giáo dục, tạo điều kiện
cho công tác phổ cập giáo dục đúng độ tuổi thực hiện thuận lợi . Đảng uỷ,HĐND,UBND
hàng năm, hàng kỳ quán triệt chủ trơng về việc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
đến các chi bộ, các ban nghành, tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân về ý nghĩa và
sự cần thiết phải phổ cập giáo dục.
UBND Xã vào đầu tháng 8 hàng năm đã kịp thời cũng cố kiện toàn ban chỉ đạo,ra
quyết định thành lập ban chỉ đạo mới với đầy đủ thành phần để hoạt động có hiệu quả ,
phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên. Phát huy tốt vai trò các thành viên
trong ban chỉ đạo.
2-2: Thành lập ban chỉ đạo PCGDTH.
Ông : Nguyễn Duy Lợi. CTUBND xã làm Trởng ban. Hiệu trởng trờng Tiểu học
làm Phó ban, Ban viên gồm: Phó hiệu trởng phụ trách phổ cập làm phó ban, Uỷ viên văn
hoá xã, Chủ Tịch hội phụ nữ xã, P Chủ Tịch mặt trận xã, Tổng phụ trách Đội Th ký tr-
Phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể xã tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền,
vận động nhân dân tích cực hởng ứng, không để em nào bị thất học, vận động tre bỏ học
quay lại trờng, .....
Thành lập và xây dựng quỹ khuyến học và sử dụng đúng mục đích, đặc biệt là tríc
từ quỹ để ủng hộ học sinh khó khăn mua sắm sách vở, đồ dùng học tập, .... động viên các
em tích cực học tập.
2-6. Kinh phí phổ cập:
Kinh phí địa phơng hạn hẹp nên cha đầu t đợc thích đáng về CSVC, thiết bị dạy học
cho trờng. CSVC của trờng đang xuống cấp, các phòng đa chức năng và một số phòng
khác phụ vụ cho day và học còn thiếu thốn. Kinh phí hỗ trợ cho ngờng làm công tác phổ
cập, làm hồ sơ, biều mẫu, .... cha có.
3. Kờt qua thc hiờn phụ cõp giao duc tiờu hoc ung ụ tuụi
3.1- Phỏt trin mng li trng, lp:
Hàng năm trờng đều có kế hoạch xây dựng mạng lới chuyên môn cốt cán, cũng nh
bố trí giáo viên dạy các lớp một cách phù hợp. Trng lp c bụ tri hp ly, tao iờu
kiờn thuõn li cho tre ờn trng. Cac phân hiệu đều có nha vờ sinh, sõn chi, tủ thuốc
học ng. Th viờn, thiờt bi c a vao s dung thng xuyờn, co hiờu qua.
Kt qu s liu PCGDTH T t nm 2000 n 2010 ( Phụ lục 2) kèm theo
3.2- i ng giỏo viờn :
Trờng có đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình và năng lực khá vững, có ý thức học tập
và nâng cao trình độ chuyên môn, trờng luôn động viên và tạo điều kiện cho GV tham gia
4
học các lớp Cao đẳng, Đại học tại chức, lớp học từ xa nên đến tháng 9 năm 2010 trình độ
GV trên chuẩn của trờng đạt 23/24 chiến 96% tổng số GV trên toàn trờng.
Tỷ lệ GV/ lớp máy năm gần đây
1,3 tạo điều kiện cho việc tổ chức dạy học 8-
9buổi/ngày và 2 năm gần đây dạy 10 buổi/ngày. Đó là yếu tố thuận lợi để nâng cao chất l-