Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CHUẨN MARC 21 VÀO QUẢN LÝ
THƯ VIỆN HIỆN NAY
3.1. Trên Thế Giới
MARC được phát triển từ những năm 1960 khi ngành máy tính ra đời và áp dụng
vào trong công tác tự động hóa thư viện, cho phép các thư viện trên toàn thế giới
trao đổi dữ liệu biên mục với nhau. Đồng thời một số Quốc gia trên thế giới phát
triển một phiên bản MARC riêng cho quốc gia mình như AUSMARC, Japan
MARC, Chine MARC. UNIMARC ra đời mặt dù được sử dụng rộng rãi và đặc
biệt ở Châu Ấu nhưng vẫn không trở thành một chuẩn quốc tế.
Hiện nay, hầu hết hệ thống thư viện của các quốc gia phát triển trên thế giới đã áp
dụng chuẩn này để tự động hoá thư viện, liên thông thư viện, chia sẻ nguồn lực
thông tin. Một số trường Đại học lớn trên Thế giới đã áp dụng chuẩn này để trao
đổi dữ liệu liên thư viện với nhau. Một số thư viện trên Thế giới đã áp dụng chuẩn
MARC 21 để biên mục tài liệu như: Thư viện Quốc hội Mỹ( />Hình 2: Màn hình thực đơn quản lý thư viện
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
1
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
Hình 3: Màn hình xuất dữ liệu của Thư viện Quốc hội Mỹ
MARC 21 đang được dùng rộng rãi khắp nơi trên thế giới bởi lẽ các kho
thông tin khổng lồ trên Thế giới, các CƠ SỞ DỮ LIỆU trực tuyến tiên tiến nhất
trên mạng toàn cầu Internet đều sử dụng MARC 21. MARC 21 đã trở thành
chuẩn quốc tế cho biên mục máy đọc được, hay chuẩn trao đổi dữ liệu trên
phạm vi toàn cầu.
3.2. Tại Việt Nam
Chuẩn MARC đang từng bước được áp dụng tại một số thư viện Việt Nam.
Một số phần mềm của Việt Nam như Libol và Ilib đã áp dụng chuẩn MARC 21
trong quản lý thư viện. Các thư viện đã áp dụng chuẩn này:
Trường Đại học Nông Nghiệp I:
Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội:
Thư viện Khoa học Tổng hợp TPHCM:
lập vào giữa thập niên 1970 nhằm đáp ứng nhu cầu đồng bộ hóa. Tuy nhiên
UNIMARC ra đời quá trễ: USMARC đã trở lên quá vững chắc ở Mỹ và những
CSDL khổng lồ ở Mỹ có ảnh hưởng lớn đến nhiều nước trên thế giới đều dùng
USMARC. Từ đầu thập niên 90 nhiều nước đã từ bỏ MARC quốc gia để
chuyển sang dùng USMARC. Để mang tính quốc tế hơn USMARC đã phối
hợp với CanMARC của Canada chuyển sang MARC 21. Vì lợi ích kinh tế và
nhu cầu trao đổi thông tin với tất cả những CSDL lớn trên Thế giới, tất cả
những quốc gia nói tiếng Anh và ngay cả những quốc gia không nói tiếng Anh
đã chuyển từ MARC quốc gia sang MARC 21.
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
6
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH PHẠM VI
ỨNG DỤNG CỦA BÀI TOÁN
3.1. Giới thiệu bài toán
Ngày nay, hàng năm có tới hơn một triệu đầu sách và ấn phẩm định kì
mới được xuất bản, và con số này càng tăng. Cùng với sự phát triển của
Internet các nguồn thông tin số cũng trở nên rất phong phú và đa dạng. Các
ấn phẩm định kỳ mới xuất bản thường đi kèm với một phiên bản điện tử
trên Internet, thậm chí tồn tại nhiều tạp chí chỉ có phiên bản điện tử. Xuất
phát từ thực tế như vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
thư viện trở thành một xu hướng tất yếu.
Thực tế cho thấy, trong các thư viện truyền thống thủ thư phải làm việc
vất vả với khối lượng giấy tờ lớn, trong khi đó vẫn chưa đáp ứng được đầy
đủ các yêu cầu từ bạn đọc mà bạn đọc rất vất vả để tìm ra quyển sách mà
họ quan tâm. Xuất phát từ tình trạng đó thì việc xây dựng một hệ thống thư
viện điện tử để cải thiện tình hình, tự động hóa các công việc thủ công và
giúp thư viện hoạt động hiệu quả hơn là hết sức cần thiết. Loại thư viện này
có rất nhiều lợi ích như: khả năng đăng nhập từ mọi nơi trên thế giới, khả
năng tìm kiếm sách, tạp chí, tệp tin đa phương tiện một cách nhanh chóng.
Chỉ thị và mã trường con:
Trường không có chỉ thị và trường con.
Dữ liệu trong trường 001 có thể do hệ thống tự động tạo ra.
Ví dụ:
001 clk2005123400
003 TVNQG
[Số kiểm soát do Thư viện Quốc gia gán cho bản ghi].
• 005-Ngày và thời gian giao dịch lần cuối với bản ghi.
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
8
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
- Định nghĩa và phạm vi trường:
Trường này có chứa 16 ký tự mô tả ngày và thời gian giao dịch gần
nhất với bản ghi. Dữ liệu ngày và thời gian dùng để xác định phiên bản
của bản ghi. Dữ liệu này được ghi theo cấu trúc trình bày theo tiêu
chuẩn ISO 601- Trình bày ngày và thời gian.
Giá trị ngày mà lần đầu tiên bản ghi được đưa vào hệ thống được nhập
vào vị trí trường 008/00-05(6 ký tự).
- Cấu trúc trường :
Chỉ thị và mã trường con:
Trường không có chỉ thị và trường con.
Ví dụ:
005 20050910161003.0
008/00-05 120804
Bản ghi được tạo lập ngày 12/08/2004, lần thao tác cuối cùng 10/9/2005
vào 16 giờ 10 phút, 3 giây.
Dữ liệu của trường này được hệ thống tạo ra vào thời điểm bắt đầu hoặc
kết thúc phiên giao dịch mới nhất với bản ghi.
• 008-Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định-Thông tin chung
- Định nghĩa và phạm vi trường:
một khoảng trống
Mã trường con:
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
10
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
$a Số ISBN
$c Điều kiện thu thập
$a - Số ISBN là một yếu tố dữ liệu do tổ chức gán. Các số ISBN được
gán cho các chuyên khảo bởi những tổ chức quốc gia tham gia chương
trình gán số ISBN. Mỗi số ISBN gồm 10 chữ số được chia thành 4
nhóm, cách nhau bởi những gạch nối. Chữ số thứ 10 là số kiểm tra,
được sử dụng để kiểm tra tính logic của nó.
Quy định về cấu trúc của số ISBN được nêu trong tiêu chuẩn quốc tế
IS0 2108 “Tài liệu về thông tin – Cách đánh số chuẩn quốc tế”
$c - Điều kiện thu thập: chứa giá cả hoặc thông tin ngắn về điều kiện
thu thập.
Ví dụ:
020 ##$a0903043211(Bìa mềm):$c 12.00USD
Tài liệu xuất bản với bìa mềm có số ISBN riêng.
Trường 020 không kết thúc bằng dấu phân cách.
Mẫu hiển thị cố định
ISBN [kết hợp với nội dung trường con $a]
• 040-Cơ quan tạo bản ghi biên mục gốc
- Định nghĩa và phạm vi trường:
Trường này chứa mã hoặc tên cơ quan tạo nên bản ghi gốc, xác định các
định danh nội dung và chuyển tả bản ghi thành dạng đọc được bằng máy
hoặc sửa đổi một bản ghi đang tồn tại. Các mã ở trường 040 và trường
008/39(nguồn biên mục) cho biết cơ quan nào có trách nhiệm về nội
dung và chuyển tả một bản ghi thư mục.
- Cấu trúc trường :
Trường này chứa một hoặc một vài ký hiệu do Thư viện Quốc hội Hoa
Kỳ hoặc cơ quan khác tạo lập dựa trên bảng Phân loại thập phân Dewey
(DDC)
Các giá trị của chỉ thị 2 giúp phân biệt đầu là nội dung do Thư viện
Quốc hội Hoa Kỳ tạo lập và nội dung do cơ quan khác tạo lập.
- Cấu trúc trường:
Chỉ thị:
Chỉ thị 1: Dạng ấn bản
1 Bản đầy đủ
2 Bản rút gọn
Chỉ thị 2: Nguồn ký hiệu xếp giá
# Không có thông tin
1 Do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ tạo lập
4 Do tổ chức khác tạo lập
Mã trường con
$a Ký hiệu DDC
• 100-Tiêu đề chính – Tên cá nhân
- Định nghĩa và phạm vi trường:
Trường này chứa tên cá nhân được dùng làm tiêu đề chính. Tiêu đề
chính được lập phù hợp với các quy tắc biên mục khác nhau, thường là
tên cá nhân chịu trách nhiệm chính đối với tác phẩm.
- Cấu trúc trường:
Chỉ thị và mã trường con:
Chỉ thị:
Chỉ thị 1: Dạng tên cá nhân làm tiêu đề
1 Tên riêng
2 Họ
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
13
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
Trường con 245 kết thúc bởi dấu chấm ngay cả khi có một dấu phân
cách khác xuất hiện, chỉ trừ khi từ cuối cùng của trường này là chữ viết
tắt, chữ cái đầu hoặc dữ liệu kết thúc bởi dấu chấm.
Khi các chữ cái đầu kế tiếp xuất hiện trong nhan đề được phân cách
hoặc không phân cách bởi dấu chấm, thì không để khoảng trống giữa
các chữ hoặc dấu chấm.
• 250-Lần xuất bản
- Định nghĩa và phạm vi trường:
Trường này liên quan tới lần xuất bản của tài liệu. Dữ liệu liên quan đến
thông tin lần xuất bản được quy định bởi quy tắc biên mục.
- Cấu trúc trường :
Chỉ thị và mã trường con :
Chỉ thị:
Có hai chỉ thị nhưng cả hai đều không xác định.
Mã trường con:
$a Lần xuất bản
Trường 250 kết thúc bằng dấu chấm.
• 260-Địa chỉ xuất bản, phát hành
- Định nghĩa và phạm vi trường :
Trường này chứa thông tin liên quan đến việc xuất bản, in, phát hành,
lưu hành hoặc có thể sản xuất một tác phẩm.
- Cấu trúc trường :
Chỉ thị và mã trường con :
Chỉ thị:
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
15
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
Có hai chỉ thị nhưng cả hai chỉ thị đều không xác định.
Mã trường con:
$a Nơi xuất bản, phát hành
- Định nghĩa và phạm vi trường:
Trường này chứa thuật ngữ chủ đề được sử dụng làm tiêu đề bổ sung
chủ đề. Các tiêu đề bổ sung chủ đề có thể chứa các thuật ngữ chủ đề
chung, bao gồm cả các tên sự kiện và đối tượng.
- Cấu trúc trường:
Chỉ thị và mã trường con:
Chỉ thị:
Chỉ thị 1: Cấp độ của chủ đề
# Không có thông tin
Chỉ thị 2: Hệ thống đề mục chủ đề/Từ điển từ chuẩn
4 Nguồn của thuật ngữ chủ đề không xác định
7 Nguồn được ghi trong trường con $2
Mã trường con:
$a Thuật ngữ chủ đề hoặc địa danh
Trường 650 kết thúc với dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn.
Nếu trường con cuối cùng là trường con $2, thì dấu phân cách đứng
trước trường con này.
Không để khoảng trống trong các từ viết tắt, từ cấu tạo từ các chữ cái
đầu.
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
17
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
Các mạo từ đi đầu (như The) ở đầu các trường tiêu đề bổ sung chủ đề
thường được bỏ qua trong nhiều ngôn ngữ (trừ khi chủ đề ghi mạo từ).
Bất kỳ dấu phụ hoặc ký tự đặc biệt nào ở đầu các trường được giữ
nguyên. Các ký tự này thường được bỏ qua khi sắp xếp.
• 700-Tác giả bổ sung-Tên cá nhân
- Định nghĩa và phạm vi trường
Trường này chứa tên cá nhân được dùng làm tiêu đề bổ sung. Các tiêu
đề bổ sung được lập phù hợp với các quy tắc biên mục khác nhau để tạo
Mã trường con:
$a Tên tập thể hoặc tên pháp quyền
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
19
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
THIẾT KẾ MẪU ĐIỀN CÁC THÔNG TIN
Trường
Chỉ
thị
Mã
trường
con
Giá trị
Đầu biểu
001-Số kiểm soát
008-Thông tin chung
020-ISBN $a
$c
040-Cơ quan tạo biểu ghi $a
$b
$c
041-Mã ngôn ngữ $h
082-DDC $a
100-Tên cá nhân $a
$q
245-Nhan đề chính $a
$b
250-Lần xuất bản $a
260-Địa chỉ xuất bản,
phát hành
# = Không thuộc một trong các hình thức dưới đây
M = Tùng thư chuyên khảo
N = Báo
P = Xuất bản phẩm định kỳ
| = Không có ý định mã hoá
22 Hình thức nguyên bản
| = Không có ý định mã hoá
23 Hình thức của tài liệu
# = Không thuộc một trong các hình thức dưới đây
A = Vi phim
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
21
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
B = Vi phiếu
C = Vi phiếu mờ
D = In khổ lớn
E = Dạng báo
F = Chữ nổi
R = Khổ in thông thường
S = Điện tử
| = Không có ý định mã hoá
24-34 Không xác định
| = Không có ý định mã hoá
Mã chữ cái được nhập vào bằng chữ thường
Trường 008 luôn chứa 40 vị trí ký tự.
• 022-Số xuất bản nhiều kỳ chuẩn Quốc tế(ISSN)
- Định nghĩa và phạm vi trường:
Trường này chứa số ISSN - một số nhận dạng duy nhất được gán cho
tên xuất bản nhiều kỳ.
- Cấu trúc trường :
Chỉ thị:
Có 2 chỉ thị và cả 2 chỉ thị đều không xác định.
Mã trường con:
$a Định kỳ xuất bản hiện thời
$b Ngày tháng của định kỳ xuất bản hiện thời
Trường 310 không kết thúc bằng một dấu phân cách trừ khi từ cuối cùng
là một từ viết tắt, chữ cái đầu hoặc dữ liệu khác kết thúc bằng một dấu
phân cách. Khi trường con $b có mặt thì đặt một dấu chấm phẩy cuối
trường con $a.
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
23
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội
Dữ liệu về ngày tháng đã biết mà không chắc chắn là ngày tháng đầu
tiên hoặc cuối cùng liên quan tới định kỳ xuất bản hiện thời thường đặt
trong dấu ngoặc nhọn (<…>) hoặc được bỏ qua.
• 362-Thời gian xuất bản hoặc số thứ tự:
- Định nghĩa và phạm vi trường:
Trường này chứa thông tin về thời gian bắt đầu và/hoặc kết thúc của
một tài liệu và/hoặc số thứ tự được gán cho mỗi phần của tài liệu.Thời
gian dùng trong trường này được mô tả theo thứ tự thời gian xác định
các số riêng lẻ của xuất bản phẩm nhiều kỳ. Số thứ tự thời gian thường
là số nhưng cũng có khi là chữ cái. Thông tin có thể được định dạng hay
không được định dạng. Nếu thông tin thời gian được lấy từ một nguồn
khác không phải số đầu tiên hoặc số cuối cùng của tài liệu đã xuất bản,
thì thông tin này được đưa ra dưới dạng phụ chú không định dạng và
phải chỉ ra nguồn lấy thông tin.
Ngày tháng chưa hoàn chỉnh, gần đúng hoặc còn nghi ngờ không được
nhập trong trường này.
Trường 362 chỉ được lặp để ghi thông tin được định dạng và chưa được
định dạng, như mô tả trong chỉ thị 1.
008-Thông tin chung
022-ISSN $a
041-Mã ngôn ngữ $h
082-DDC $a
245-Nhan đề chính $a
$b
250-Lần xuất bản $a
260-Địa chỉ xuất bản,
phát hành
$a
$b
$c
300-Mô tả vật lý $a
$b
$c
310-Định kỳ xuất bản $a
GVHD: Trần Thị Phiến SVTH: Đỗ Thị Anh Đào - Lớp 43TH
25