thực trạng về tổ chức công tác tập hợp chi phí sản
thực trạng về tổ chức công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm
xuất và tính giá thành sản phẩm
Tại Công ty xi măng Hải
Tại Công ty xi măng HảiPhòng
Phòng
I. Tổng quan về Công ty Xi măng Hải Phòng:
1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty Xi măng Hải Phòng:
Công ty Xi măng Hải Phòng thành lập theo quyết định số 353/BXD-TCLĐ
ngày 09/08/1993 của Bộ trởng bộ Xây dựng. Công ty là doanh nghiệp nhà nớc,
là đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập thuộc Tổng công ty Xi măng Việt
Nam, tổ chức và hoạt động theo điều lệ của Tổng công ty.
* Trụ sở: Số 1 đờng Hà Nội, phờng Thợng lý, quận Hồng Bàng, thành phố
Hải Phòng
* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: sản xuất cung ứng xi măng, bao bì và khai
thác đá.
* Sản phẩm sản xuất: Gồm:
- Xi măng đen Porland PCB30, PCB40 biểu tợng Con rồng xanh sử dụng
cho các công trình xây dựng dân dụng.
- Xi măng trắng PC30W có đặc tính cơ lý hoá và độ trắng > 75 % so với
BaSO4 tinh khiết đợc sử dụng làm vật trang trí nội thất.
2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xi măng Hải Phòng.
Tiền thân của công ty xi măng Hải Phòng là nhà máy xi măng Hải Phòng đ-
ợc khởi công xây dựng vào ngày 25 tháng 12 năm 1899 trên vùng ngã ba sông
Cấm và kênh đào Hạ Lý Hải Phòng. Đây là nhà máy xi măng lớn đầu tiên tại
tục, có sản xuất theo đơn đặt hàng.
Công ty xi măng Hải phòng có khu vực sản xuất rộng 5000m
2
với tổng số
cán bộ công nhân viên là 1.956 ngời trong đó số nhân viên ở bộ phận quản lý
2
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
2
2
chiếm 25% ngời. Hoạt động sản xuất của công ty đợc tổ chức theo từng phân x-
ởng, dới các phân xởng bố trí thành tổ, đội nhỏ. Công ty có:
+ 4 phân xởng sản xuất chính: Phân xởng máy đá, Phân xởng than mịn,
Phân xởng lò nung, Phân xởng nghiền đóng bao.
+ 4 phân xởng sản xuất phụ trợ: Phân xởng cơ khí, Phân xởng động lực,
Phân xởng lắp ráp, Phân xởng sửa chữa công trình.
+ Bộ phận phục vụ sản xuất: tổng kho, kho sản phẩm.
Ngoài ra công ty còn có 5 xí nghiệp phụ thuộc: xí nghiệp đá Tràng Kênh, xí
nghiệp vận tải và sửa chữa thuỷ, xí nghiệp bao bì xi măng, chi nhánh Thái Bình,
và ban quản lí dự án nhà máy xi măng Hải Phòng mới.
Các phân xởng sản xuất chính và phân xởng sản xuất phụ tạo thành một hệ
thống sản xuất hoàn chỉnh, hỗ trợ cho nhau trong quá trình tạo ra sản phẩm.
4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Hiện nay công ty xi măng Hải Phòng có 2 dây chuyền sản xuất xi măng
Dây chuyền sản xuất xi măng Đen có 4 lò là lò số 6,7,8,9.
Dây chuyền sản xuất xi măng Trắng: có lò số 3.
Cả 2 dây chuyền đều sản xuất theo công nghệ lò quay phơng pháp ớt với sản
lợng 400.000đến 500.000 tấn xi măng Đen/ năm.
Từ 20.000đến 40.000 tấn xi măng Trắng / năm.
Sau đây là sơ đồ tổng quát phản ánh quy trình công nghệ sản xuất xi măng
Đen (sản phẩm chủ yếu) của công ty xi măng Hải Phòng:
4
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
4
4
Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đã chi phối đến kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Xi Măng Hải Phòng:
Mặc dù xi măng đen và xi măng trắng đợc sản xuất trên hai dây chuyền khác
nhau, nhng đều tuân theo quy trình công nghệ lò quay phơng pháp ớt. Việc tổ
chức sản xuất xi măng đen và xi măng trắng đợc diễn ra tại từng phân xởng theo
từng công đoạn sản xuất. Nghiền đá tại phân xởng máy đá, nghiền than mịn tại
phân xởng than, sản xuất Clinker tại phân xởng lò nung. ở mỗi phân xởng thực
hiện sản xuất cả hai sản phẩm xi măng đen và xi măng trắng trên hai dây
chuyền sản xuất khác nhau. Do đó, đối tợng kế toán tập hợp chi phí là theo từng
công đoạn sản xuất hay theo từng phân xởng.
Đối với những chi phí nào có liên quan trực tiếp tới từng loại sản phẩm xi
măng đen và xi măng trắng thì đợc tập hợp trực tiếp, còn với những chi phí nh bi
đạn, gạch chịu lửa, dầu nhờn, mỡ máy... xuất dùng cho từng phân xởng mà
không hạch toán riêng đợc thì kế toán tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm.
5
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
Chất trợ
nghiền
5
5
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, chi phí
nguyên vật liệu tham gia vào nhiều quá trình sản xuất sản phẩm và chiếm tỉ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, do vậy công ty đã lựa chọn phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp. Mặt
khác, với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, chế biến kiểu liên tục, sản
phẩm đợc tạo ra từ nhiều phân xởng và đợc chế biến ở các phân xởng tiếp theo.
+ Phòng kinh doanh: tiếp cận và tìm hiểu thị trờng, giúp phòng kế hoạch xây
dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, ký hợp đồng với khách hàng.
+ Phòng tài chính kế toán: Hạch toán kế toán, xây dựng kế hoạch tài chính,
tổ chức triển khai sử dụng vốn, kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của công
ty.
6
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
6
6
+ Phòng KCS: Kiểm tra chất lợng sản phẩm, giải quyết khiếu nại, tổ chức
theo dõi về chất lợng sản phẩm.
+ Phòng vật t: theo dõi tình hình sử dụng, cung ứng vật t của toàn công ty.
+ Văn phòng: giải quyết các công việc mang tính chất hành chính.
* Các phân xởng:
+ Phân xởng Máy Đá: sản xuất bùn Pate theo yêu cầu chế tạo cung cấp cho
Lò nung.
+ Phân xởng Than: Tổ chức sản xuất than mịn đảm bảo chất lợng, số lợng
theo các chỉ tiêu kỹ thuật để phục vụ cho nung luyện Clinker.
+ Phân xởng Lò nung: tổ chức sản xuất Clinker.
+ Phân xởng Nghiền đóng bao: tổ chức sản xuất xi măng Đen và Trắng từ
Clinker đen, trắng, cung cấp xi măng bột, xi măng bao cho tiêu thụ và kho thành
phẩm.
+ Phân xởng Cơ khí: gia công, chế tạo, phục hồi cơ khí các chi tiết, thiết bị,
máy móc.
+ Phân xởng Động lực: sửa chữa, lắp đặt hệ thống thiết bị máy móc phần
thiết bị điện trong dây truyền sản xuất và cung cấp điện cho toàn công ty.
+ Phân xởng lắp ráp: lắp đặt máy móc, thiết bị mới, sửa chữa phục hồi máy
móc thiết bị theo chu kỳ sửa chữa lớn.
+ Phân xởng Sửa chữa công trình: Xây vá lò và các công trình kiến trúc, nhà
xởng, kho tàng trong công ty.
PX m¸y ®¸
PX Than
PX lß nung
PX N§B
XN bao b×
VF,YT,BV
8
Ph¹m ThÞ Mai Anh K11KT1
8
8
2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty xi măng Hải Phòng.
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Xi măng Hải Phòng là một công ty hoạt động với qui mô lớn trên nhiều địa
bàn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều phân xởng, xí nghiệp, chi nhánh
với nhiệm vụ chính là sản xuất, cung ứng xi măng, bao bì và khai thác đá. Do
đó, để phù hợp vớí điều kiện sản xuất kinh doanh công ty đã lựa chọn mô hình
tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán.
Theo mô hình này, công việc phòng kế toán các đơn vị phụ thuộc thực hiện
tơng đối đầy đủ công tác kế toán theo sự phân cấp của phòng kế toán trung tâm
nh thu nhận, lập chứng từ, kiểm tra, phân loại và nhập chứng từ vào máy, hệ
thống hoá thông tin trên máy với chơng trình đợc cài đặt để truyền dữ liệu về
phòng kế toán trung tâm.
Đối với các bộ phận phụ thuộc ở xa văn phòng, có thể sẽ đợc công ty phân
cấp cho bộ phận kế toán của các bộ phận chi nhánh đó thực hiện, định kỳ tổng
hợp số liệu gửi về phòng kế toán trung tâm. Đối với các bộ phận chi nhánh trực
thuộc gần công ty thì toàn bộ công việc kế toán từ khâu thu nhận, xử lý, luân
chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh
doanh đều đợc tập trung thực hiện ở phòng kế toán trung tâm.
Dới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty xi măng Hải Phòng:
K toán trởng
phẩm.
Tại phòng kế toán trung tâm đợc chia làm 4 tổ:
+Tổ kế toán tổng hợp: thực hiện phần hành kế toán tổng hợp nh: tập hợp chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kế toán doanh thu xác định kết quả.
+Tổ kế toán vật t: phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, tổ chức đánh giá, phân loại vật t, vào sổ, tài khoản kế toán (TKKT)
phù hợp với phơng pháp hạch toán hàng tồn kho.
+Tổ kế toán tài vụ: phản ánh tình hình thu, chi, ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh làm biến động lợng tiền tệ trong công ty, theo dõi lơng và các khoản
trích theo lơng của cán bộ công nhân viên.
+Tổ kế toán tiêu thụ: hạch toán tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định doanh
thu, kết quả tiêu thụ và theo dõi tình hình bán hàng.
2.2. Đặc điểm tổ chức sổ sách kế toán tại công ty XMHP.
Hiện nay công ty xi măng Hải Phòng đang áp dụng hình thức sổ kế toán nhật
ký chung. Mọi thao tác nhập liệu vào sổ đợc sử dụng bởi máy vi tính do vậy mà
công việc theo dõi trên sổ kế toán đợc tiến hành nhanh gọn và kịp thời. Việc áp
dụng máy vi tính trong quá trình xử lí thông tin, số liệu kế toán là rất phù hợp
với qui mô hoạt động của công ty, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời,
chính xác.
Trình tự luân chuyển chứng từ trong điều kiện áp dụng kế toán máy tại công
ty đợc mô tả bằng sơ đồ sau:
Chứng từ ban đầu
Nhập dữ liệu vào máy
Xử lí tự động theo chơng trình
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
11
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
11
11
* Các chính sách kế toán đối với hàng tồn kho nh sau:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế.
+ Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì: bình quân gia quyền.
+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu chủ
yếu.
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty sử dụng phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
- Các mặt hàng dễ định lợng, dễ kiểm đếm: xác định lợng và giá cho
từng lần nhập, xuất.
- Các mặt hàng rời ngoài bạt bãi khó kiểm đếm: xác định số xuất trong kì
theo công thức:
Tồn đầu kì + nhập trong kì - tồn cuối kì
+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001 của Bộ trởng Bộ tài chính.
Công ty xi măng Hải Phòng sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán
mới do bộ tài chính ban hành, đợc sử dụng thống nhất trong tổng công ty xi
măng Việt Nam. Căn cứ vào hệ thống tài khoản do tổng công ty quy định, công
ty đợc phép mở tài khoản chi tiết để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của công ty.
Mọi nghiệp vụ phát sinh trong công ty đều đợc phản ánh đầy đủ trong hệ
thống chứng từ kế toán. Công ty xi măng Hải Phòng áp dụng đầy đủ các chứng
từ bắt buộc do bộ tài chính quy định, ngoài ra công ty còn sử dụng một số
chứng từ hớng dẫn mà ở đó các yếu tố chứng từ đợc hoàn chỉnh theo đặc thù của
13
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
13
13
công ty. Việc xử lý và luân chuyển chứng từ nhìn chung đợc chấp hành nghiêm
túc từ bớc kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, luân chuyển chứng từ, bảo
Bao gồm :
+ Chi phí nhân viên phân xởng: thuộc về yếu tố chi phí này có chi phí tiền l-
ơng, chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp cho nhân viên quản lý phân xởng.
14
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
14
14
+ Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất: các chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất
dùng cho từng phân xởng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao thờng chiếm tỷ trọng khá lớn
trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng (18%), hầu hết các doanh nghiệp đều
áp dụng khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng (theo QĐ 206/2004 của Bộ tài
chính). Chi phí cho TSCĐ tại các doanh nghiệp xi măng chia thành chi phí khấu
hao TSCĐ và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chi phí vệ sinh thuê ngoài phân x-
ởng, chi phí thuê TSCĐ, chi phí thuê sửa chữa thờng xuyên, chi phí vận chuyển
bốc xếp, điện mua ngoài. Trong các khoản chi phí này, chiếm tỷ trọng lớn nhất
là chi phí điện mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền: bao gồm chi phí chống nóng, độc hại phân xởng,
chi phí an toàn lao động phòng cháy chữa cháy, chi phí bảo vệ phân xởng và chi
phí bằng tiền khác.
Ngoài ra để phục vụ cho việc quản lý các yếu tố chi phí và lập chỉ tiêu Chi
phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố trong Thuyết minh báo cáo tài chính, chi
phí sản xuất còn đợc phân loại theo nội dung kinh tế thành 5 yếu tố chi phí là:
Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao, Chi phí dịch vụ
mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Để tập hợp chi phí sản xuất hợp lí, chính xác thì kế toán phải xác định đối t -
ợng tập hợp chi phí sản xuất. Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu
đầu tiên quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
phân xởng, vì mỗi một phân xởng có chức năng nhiệm vụ hoàn tất
một công đoạn của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty xi măng Hải
Phòng.
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty, kế toán tiến hành tập hợp chi phí
theo từng khoản mục chi phí, theo từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất đã xác
định, sau đó sẽ tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
Công ty xi măng Hải Phòng sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 để tập hợp
chi phí sau đó toàn bộ chi phí đợc tập hợp trên tài khoản 154.
3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu trực tiếp là một bộ phận quan trọng tạo nên sản phẩm đặc
biệt ở một doanh nghiệp sản xuất nh công ty xi măng Hải Phòng, chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí.
Công ty sử dụng tài khoản 621 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này đợc mở chi tiết đến các tài khoản cấp 2 giúp cho việc theo dõi
các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từng phân xởng:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
16
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
16
16
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xởng than (Phân xởng
cho ra than mịn).
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xởng Máy đá (Phân x-
ởng sản xuất ra bùn Pate).
TK 6213: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xởng lò Nung (Sản xuất
ra Clinker).
TK 6214: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xởng nghiền đóng bao
(sản xuất ra xi măng bột).
TK 6215: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xởng nghiền đóng bao (
chủng loại, mục đích và bộ phận sử dụng rồi thông qua Phòng kỹ thuật chuyên
ngành xác nhận về nhu cầu. Sau khi đợc giám đốc duyệt thì chuyển cho phòng
kế toán làm căn cứ lập Phiếu xuất vật t. Phiếu xuất vật t đợc viết thành 3 liên: 1
liên lu gốc tại phòng kế toán (cùng Giấy xin lĩnh vật t), 1 liên chuyển xuống
Tổng kho làm căn cứ xuất kho, 1 liên do bộ phận lĩnh vật t giữ. Sau 7 ->10 ngày,
thủ kho chuyển Phiếu xuất vật t cho kế toán làm căn cứ nhập dữ liệu vào máy.
- Đối với vật t thuộc kho phân xởng:
Trong tháng đợc đa vào sử dụng theo kế hoạch sản xuất, cuối mỗi tháng kế
toán kiểm kê, tiến hành tính toán lập Bảng cân đối sử dụng vật liệu đã có chữ ký
của xởng lên phòng kỹ thuật thẩm định, sau đó trình giám đốc hoặc phó giám
đốc ký duyệt, rồi chuyển qua phòng kế toán làm căn cứ viết phiếu xuất vật t.
Mỗi loại vật t xuất kho đợc viết vào 1 phiếu. Sau đây là 1 mẫu phiếu xuất:
Đơn vị : Công ty xi măng Hải Phòng Mẫu số: 04 - VT
QĐ số 1141-BTC11-95
Nợ Có
621
41
1521
15
Phiếu xuất vật t
Số 000002
18
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
18
18
Ngày 31 tháng 12 năm 2005
Bộ phận sử dụng vật t: Phân xởng nghiền đóng bao
Lý do xuất: phục vụ sản xuất
Xuất tại kho: Kho bạt bãi
Tên, nhãn hiệu,
+ Trờng hợp vật t xuất cho các đơn vị phụ thuộc thì trị giá xuất kho đợc tính
theo phơng pháp đích danh. Tức là khi xuất kho NVL thuộc lô hàng nào
thì căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá mua thực tế của lô hàng
đó để tính giá thực tế.
Cuối tháng, để phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm kế toán tiến hành
kết chuyển CPNVLTT sang TK 154.
19
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
19
19
Chơng trình sẽ tự động kết chuyển số liệu từ các TK 62121, 62131, 62141...
sang các chi tiết tơng ứng của TK 154.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty xi măng Hải Phòng là
theo từng phân xởng. Nh vậy, có thể hiểu CP NVLTT cho sản xuất bùn Pate sẽ
đợc tập hợp tại phân xởng máy đá (phân xởng sản xuất ra bùn Pate). Khi đó toàn
chi phí tập hợp đợc cho sản xuất bùn Pate tại phân xởng máy đá.
Tại phân xởng lò nung cũng phải tập hợp đợc CPNVLTT để sản xuất ra
Clinker.
Tại phân xởng nghiền đóng bao cũng tập hợp đợc CPNVLTT. Tuy nhiên tại
phân xởng này đợc tổ chức thành hai khâu rõ ràng là nghiền và đóng bao. Có
nghĩa là từ Clinker qua quá trình nghiền sẽ cho ra sản phẩm là xi măng bột, sau
đó từ xi măng bột phải đợc đóng thành bao sẽ cho ra sản phẩm là xi măng bao.
Nh vậy ở đây CPNVLTT phải bỏ ra để sản xuất xi măng bột và sau đó
CPNVLTT cần phải bỏ ra để sản xuất thành xi măng bao (xi măng đợc đóng
thành bao). Do đó, tuy là một phân xởng nghiền đóng bao nhng CPNVLTT đợc
tập hợp ở 2 khâu khác nhau cho các mục đích khác nhau.
Qua các số liệu trên đã phản ánh đợc CPNVL tập hợp ở các khâu, các phân
xởng, từ phân xởng máy đá, phân xởng lò nung, phân xởng nghiền đóng bao..
Tuy nhiên, CPNVLTT còn đợc tập hợp ở cả phân xởng than và các phân xởng
sản xuất phụ trợ. CPNVLTT ở các phân xởng này sẽ không phân bổ cho các
1703385786 3947911367 3504679324
PX nghiền đóng bao( XM bột trắng
PCW30) 10324423 10324423
PX nghiền đóng bao(XM bao đen PCB30)
266567298
0 2665672980
PX nghiền đóng bao(XM bao trắng
PCW30) 77686284 77686284
Sổ chi tiết tài khoả n 621 cho phân x ởng Nghiền đóng bao là
một ví dụ minh hoạ:
Sổ cái (tổng hợp đối ứng TK)
Tài khoản: 62141- XM bột đen PCB30 PX nghiền đóng bao
từ ngày 01/12/2005 đến ngày 31/12/2005
Số d đầu tháng : 0
21
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
21
21
TKĐƯ Tên TK
Số phát sinh
Nợ Có
152 Nguyên liệu vật liệu 9.155.976.477
1521 Nguyên liệu vật liệu chính
1.073.385.78
6
152115 Phụ gia trơ (xỉ, đá đen ,đá xám) 911.113.491
152117 Thạch cao 787.212.295
152121 Chất trợ nghiền 5.060.000
1526 Clinker mua ngoài cho SX 3.947.911.367
Số phát sinh
Nợ Có
152 Nguyên liệu vật liệu
17.394.715.741
22
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
22
22
1521 Nguyên liệu vật liệu chính
3.669.239.865
152111 Đá xanh
1.532.207.277
152112 Đất sét
125113 Quỳ khê
41.750.090
152114 Quặng sắt
381.572.289
152115 Phụ gia trơ (xỉ, đá đen, đá xám)
911.113.491
152117 Thạch cao
797.536.718
152212
1 Chất trợ nghiền
5.060.000
1522 Vật liệu phụ
2.743.359.264
152211 Vỏ bao
2.743.359.264
1523 Nhiên liệu
3.827.168.445
154141 CP sxkd dd - XM bột đen PCB30
9.155.976.477
154142 CP sxkd dd - XM bột trắng PCW30
10.324.423
154143 CP sxkd dd - XM bột đen PCB40
19.335.670
15415 CP sxkd dd - Xi măng bao
2.743.359.264
154151 CP sxkd dd - XM bao đen PCB 30
2.665.672.980
154152 CP sxkd dd - XM bao trắng PCW 30
77.686.284
331 Phải trả cho ngời bán
1.066.648.011
23
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
23
23
3314 PT cho cty CPH từ đvị trực thuộc
1.066.648.011
33141 PT CTCP TM- DV- VT Xi măng HP
1.066.648.011
335 Chi phí phải trả
-389.139.873
3352 CP dịch vụ thuê và mua ngoài ptrả
-389.139.873
Tổng phát sinh
18.369.866.403 18.369.866.403
Số d cuối kỳ: 0
3.2. Chi phí nhân công trực tiếp.
Trong đó:
Lt : tổng lơng tháng của mỗi cán bộ công nhân viên.
(Lcb+PC): lơng cơ bản và phụ cấp.
K1: hệ số chức danh chung của mỗi cán bộ công nhân viên.
K2: hệ số thanh toán theo quỹ lơng hàng tháng.
K2 = Quĩ lơng thực hiện/ Quĩ lơng kế hoạch.
K3: hệ số chất lợng lao động, là hệ số đánh giá chất lợng lao động
hiệu quả của từng ngời trong tháng do thủ trởng đơn vị nhận xét xếp
loại theo nhiều mức khác nhau.
N1: ngày công lao động có hệ số.
(Lk+PCk): lơng khác cộng phụ cấp khác
N2: ngày công nghỉ theo chế độ có lơng, không có hệ số nh: nghỉ tết,
lễ, nghỉ phép.
Ví dụ hệ số chức danh của một số cán bộ công nhân viên:
Giám đốc có hệ số là 2.2
Các phó giám đốc XN phụ thuộc, quản đốc phân x ởng chính có
hệ số 1,75
Trởng phòng hệ số chức danh là 1.72
Các phó phòng có hệ số chức danh là 1,69
L ơng sản phẩm : áp dụng cho bộ phận lao động trực tiếp thuộc các phân xởng
chính nh: phân xởng Than, Máy đá, Lò nung, Nghiền đóng bao.
Mỗi phân xởng cũng thực hiện chấm công hàng ngày, cuối tháng căn cứ
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành tại phân xởng và đơn giá tiền lơng sản
phẩm do công ty giao xuống, xác định tiền lơng phải trả cho từng phân xởng:
Lơng sp = số lợng sp làm ra x Đơn giá lơng sản phẩm
Sau đó, mỗi phân xởng tự tính tiền lơng trả cho từng cán bộ công nhân viên
trực thuộc phân xởng mình.
L ơng khoán : đợc tính cho các phân xởng động lực cơ khí, sửa chữa công
trình, an toàn lao động. Đối với các đơn vị này công ty giao giá cụ thể cho một
khối lợng công việc hoàn thành.