Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
2.1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty.
Trớc yêu cầu to lớn của sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nói
chung và của ngành xây dựng nói riêng. Ngành xây dựng Hà nội đã kịp thời tổ
chức thành lập các đơn vị lớn về chuyên ngành, mạnh về tổ chức và lực lợng.
Chính vì vậy, Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I đã ra đời mà tiền thân của
nó là sự sát nhập của hai Xí nghiệp vào ngày 09/11/1991:
- Xí nghiệp Xuất nhập khẩu và Cung ứng Vật t Xây lắp.
- Xí nghiệp Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I tên viết tắt là : Công ty
XL&VTXDI, Công ty là trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Trụ sở chính: Ngõ 120 Số 38 đờng Trờng Chinh - Đống Đa Hà nội.
Điện thoại: 04.8524326
Fax: 84.4.8524956
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 170/NN TCCB/QĐ ngày
04/03/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Vốn cố định : 536.940.000đ và Vốn lu động là : 989.350.000đ.
Giám đốc: ông Đặng Trọng Kiên là ngời đại diện pháp nhân của Công ty tr-
ớc pháp luật.
Công ty những ngày đầu mới thành lập chỉ có 80 cán bộ, công nhân viên,
đến nay Công ty đã lên tới 156 ngời. Kể từ khi thành lập đến nay Công ty Xây lắp
và Vật t Xây dựng I đã tham gia thi công nhiều công trình lớn cho các ngành, các
địa phơng trong cả nớc đạt chất lợng tốt, uy tín với nhiều đơn vị chủ đầu t.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý.
Qua sự biến động của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I, với sự hình
thành của nó thì cơ cấu tổ chức máy lãnh đạo cũng đợc hoàn thiện đảm bảo yêu
cầu nói chung của nền kinh tế cũng nh ngành xây dựng nói riêng, đảm bảo đổi
Chứng từ gốc phát sinh từng công trình trong Ban. Cuối tháng tập hợp chi phí sản
xuất gửi về Công ty. Mỗi Ban có một thủ kho kiêm thủ quỹ quản lý trực tiếp toàn
bộ tài sản, vật t thiết bị máy móc và thiết bị vật t khác hiện có trong công trình.
Mỗi Ban có từ 1 đến 3 kỹ thuật phụ trách toàn bộ khối lợng các hạng mục công
trình. Kiểm tra thiết kế thi công, thiết kế kỹ thuật, xử lý kỹ thuật, phân công
công nhân làm việc, nghiệm thu khối lợng hàng ngày. Với cách tổ chức sản xuất
nh vậy phù hợp với đặc điểm ngành xây dựng cơ bản. Do đó mà hàng năm Công
ty đã hoàn thành khối lợng xây dựng tơng đối lớn với chất lợng cao.
2.1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ.
Căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ đợc giao của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, nhiệm vụ Công ty là nhận thầu xây lắp các công trình, Công ty
còn đợc giao thêm nhiệm vụ là thực hiện các công trình thuỷ lợi, giao thông và
các ngành khác.
Đi đôi với việc thực hiện nhiệm vụ chính chuyên môn hoá phải đẩy mạnh
sản xuất kinh doanh, tổng hợp kể cả những nhiệm vụ kinh tế kỹ thuật nhằm tận
dụng khai thác và phát huy hết tiềm năng và trang thiết bị, vật t, tiền vốn lao động,
đội ngũ kỹ thuật nhằm tạo ra nguồn vật t sản phẩm hàng hoá cho ngành xây dựng
và cho xã hội. Đảm bảo kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao. Trên cơ
sở đó đóng góp nhiều ngày công cho Nhà nớc và không ngừng nâng cao đời sống
vật chất cho cán bộ công nhân viên.
2.1.1.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I là một Công ty thuộc ngành xây
dựng, Công ty xây dựng các công trình nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng.
Là một Công ty trực thuộc Bộ, Công ty hạch toán độc lập và có đầy đủ t cách
pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nông
nghiệp
Công ty đợc tự chủ về kế hoạch sản xuất, có đủ t cách pháp nhân đứng ra
ký kết các hợp đồng mua bán vật t, cung cấp sản phẩm lao vụ.
2.1.1.6. Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
Do đặc điểm của ngành xây dựng và của sản phẩm xây dựng cơ bản nên
+ Các khoản chi phí khác gồm: các dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc, điện
thoại .
+ Chi phí văn phòng phẩm.
2.1.2. Trình tự ghi và kế toán của Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ áp dụng tại Công ty Xây lắp và Vật t
Xây dựng I gồm:
- Sổ Chứng từ ghi sổ.
- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ Cái.
- Các Sổ chi tiết.
Căn cứ vào các chứng từ kế toán lập Chứng từ ghi sổ, đến cuối quý căn cứ
vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ Cái: là sổ kế toán tổng hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinh
theo từng TK kế toán. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ cuối tháng, kế toán lấy số liệu
để ghi vào Sổ Cái của từng TK.
- Sổ thẻ chi tiết: nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể đối với từng loại
nghiệp vụ cụ thể nh tài sản, vật liệu, hàng hoá, thành phẩm Các đơn vị phải mở
sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Đây là loại sổ kế toán dùng để ghi chi tiết các sự việc
đã ghi trên sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ yêu cầu của công tác quản lý, kiểm
tra và phân tích.
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở Công ty Xây lắp và Vật t Xây dựng I.
2.2.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản xuất ở
Công ty.
2.2.1.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp sản xuất nói chung và ở doanh nghiệp xây
lắp nói riêng. Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã đợc quy định
hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và
Nguyên vật liệu trong Công ty chủ yếu là gạch, cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi
măng, dùng vào việc thi công công trình, loại chi phí này chiếm tỷ trọng lớn
trong công trình xây dựng.
Kế toán vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp đợc phản ánh vào các TK sau:
151, 152, 153, giá trị vật liệu xuất dùng trong xây lắp gọi là chi phí vật liệu trực
tiếp đợc phản ánh vào TK 621 còn vật liệu sử dụng cho việc quản lý sản xuất thì
đợc phản ánh vào TK 627.
- Xuất nguyên vật liệu vào thi công công trình.
- Xuất nguyên vật liệu cho quản lý sản xuất.
- Xuất dụng cụ cho quản lý (phân bổ một lần).
- Xuất công cụ, dụng cụ cho quản lý phân xởng (sử dụng nhiều năm).
- Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Cuối tháng tập hợp các Chứng từ gốc phản ánh vào Sổ Cái theo từng tháng
và kết chuyển chi phí.
Để thuận tiện cho việc theo dõi và vào các bảng biểu một cách có hệ thống,
em xin trình bầy cụ thể một công trình Trờng Cấp II Tam Canh.
Công trình này đợc tiến hành và bàn giao trong tháng 6 năm 2004, nên số
liệu chỉ tập hợp trong tháng 6/2004.
Khi công trình đi vào khởi công Ban chỉ huy công trình phải lập bảng kế
hoạch các khoản chi phí dùng cho công trình nộp về cho Công ty nh:
- Tiền vốn vật t.
- Lơng thợ.
- Lơng Ban chỉ huy.
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí khác.
Phòng kế toán căn cứ vào bảng kế hoạch đã đợc Ban Giám đốc duyệt để
cung cấp vật t, tiền vốn cho công trình đảm bảo, hoạt động liên tục, không bị gián
đoạn vì lý do thiếu vật t hay tiền vốn.
Khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán căn cứ vào giấy đề nghị đợc duyệt
hợp lý, hợp lệ, hợp pháp viết phiếu và giao cho thủ kho, thủ kho vào thẻ kho theo
Khối lợng
xuất trong kỳ
Sau khi hoàn thành kiểm kê kho vật t các bên liên quan phải tiến hành lập
biên bản kiểm kê làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán.
2.2.2.1. Trờng hợp nhận vật t từ kho Công ty.
2.2.2.2. Trờng hợp vật t xuất thẳng không qua kho.
Vật t mua về không qua kho Công ty mà chuyển thẳng xuống công trình để
thi công thì kế toán căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán đã có
xác nhận của công trình đã nhận vật t ghi trong hoá đơn kế toán Công ty ghi:
Nợ TK 621 (Chi tiết cho từng công trình)
Có TK 111
Trong tháng có chứng từ sau:
+ Phiếu chi số 165 ngày 10 tháng 6 năm 2004. Anh Nguyễn Thế Quang
thanh toán tiền mua sắt cho công trình (đã xuất cho công trình Trờng Cấp II Tam
Canh) số tiền là : 16.927.000đ.
+ Căn cứ vào hoá đơn và giấy xin thanh toán đã đợc duyệt kế toán ghi:
Nợ TK 621 16.927.000
Có TK 111 16.927.000
2.2.2.3. Trờng hợp vật liệu luân chuyển.
Vật liệu dùng luân chuyển nh cốp pha, cây chống vẫn còn sử dụng cho lần
sau thì phản ánh toàn bộ vật liệu luân chuyển vào TK 142. Đồng thời, căn cứ vào
kế hoạch phân bổ ớc tính cho từng công trình đã sử dụng kế toán ghi:
Nợ TK 142
Có TK 152
Đồng thời phản ánh:
Nợ TK 621 (Chi tiết từng công trình)
Có TK 142
Căn cứ vào biên bản kiểm kê kho vật t của công trình kế toán ghi:
Nợ TK 152 5.370.000
(Chi tiết: Trờng Cấp II Tam Canh)
Đơn giá
(đ)
Thành tiền
(đ)
Ghi chú
1 Gạch chỉ viên 3.200 3.200 280 896.000
2 Xi măng HT Tấn 1,7 1,7 850.000 1.445.000
3 Đá 1 x 2 m
3
5 5 110.000 550.000
4
Sắt 18
Tấn 0,54 0,54 4.600.000 2.479.000
Cộng 5.370.000
Chỉ huy trởng Thủ kho Kế toán công trình
Cuối mỗi tháng kế toán công trình tổng hợp số liệu vật t và lập bảng
nhập - xuất - tồn vật t. Căn cứ vào bảng nhập xuất tồn vật t, trên cơ sở đó