Thực trạng về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoàI tại Việt Nam trong giai đoạn 1996-2001 - Pdf 69

Thực trạng về hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoàI tại Việt Nam trong giai đoạn 1996-2001
I.Một số nhận xét về môI trờng đầu t ở Việt Nam :
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế, mở cửa và hội nhập với nớc
ngoài bắt đầu từ năm 1986, đồng thời nhận thấy đợc vai trò của hoạt động
ĐTTTNN, ngày 19/12/1987, lần đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật đầu
t nớc ngoài cho phép các tổ chức, cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t vào Việt
Nam. Và qua 4 lần sửa đổi, bổ sung Luật đầu tnớc ngoài vào các năm 1990, 1992,
1996, tháng 4/2000, môi trờng đầu t đã đợc cải thiện thông thoáng hơn nh quy
định tháo gỡ kịp thời những khó khăn vớng mắc, giảm thiểu rủi ro cho các nhà
đầu t, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá hình thức,
lĩnh vực đầu t Sau đây là một số đánh giá có tính khái quát về môi tr ờng đầu t
mà Việt Nam đã tạo lập và cải thiện trong những năm gần đây.
1. Môi tr ờng bên trong:
1.1. Môi trờng kinh tế:
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển ở trình độ thấp, với thể chế kinh
tế là cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và sự lãnh đạo của Đảng, điều đó
phần nào tạo thuận lợi cho hoạt động ĐTTTNN. Hơn nữa, Việt Nam đang thực
hiện chiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu, với những chính sách u đãi đã
và đang tạo ra nhiều cơ hội cho nhà đầu t nớc ngoài.
Tuy nhiên, môi trờng kinh tế vĩ mô của Việt Nam còn nhiều hạn chế, yếu
kém, cha tạo đợc thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp nói chung, doanh
nghiệp có vốn ĐTTTNN nói riêng. Chẳng hạn, tốc độ tăng trởng hiện nay đã giảm
đáng kể so với thời kỳ trớc. Nếu tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 1991-1996
là 8,42% thì giai đoạn 1997-2001 là 6,44% (Nguồn:Thời báo kinh tế Việt Nam, số
tổng hợp 2000-2001). Thêm vào đó là việc định giá quá cao đồng VND so với
đồng USD đã làm giảm vốn đầu t bằng VND của nhà đầu t. Hiện nay, tuy thị tr-
ờng hàng hoá-dịch vụ phát triển nhanh, nhng do quản lý cha tốt nên tình trạng
kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàng nhái, gian lận thơng
mại còn phổ biến đã ảnh hởng không nhỏ đến các nhà sản xuất. Thị trờng công
nghệ và các dịch vụ thông tin, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán

chuẩn
Khấu trừ thuế đánh vào các chi tiêu
nghiên cứu và triển khai
Philippin
Miễn thuế
từ 3 đến 8
năm
Miễn thuế nhập khẩu
máy móc và các hàng
rào bảo hộ khi dự án
bắt đầu hoạt động
Ưu đãi thuế cho các khu vực kém
phát triển
Quốc gia
Ưu đãi thực Thuế nhập khẩu Khuyến khích và các điều kiện khác
Xingapo
Miễn thuế
từ 5 đến 10
năm
Miễn hoàn toàn các
loại thuế nhập khẩu
(1) Cho vay lãi suất u đãi đối với các
ngành công nghiệp trọng tâm
(2) Khấu trừ thuế đầu vàp các chi tiêu
ngiên cứu và triển khai
Thái Lan
Miễn thuế
từ 3 đến 5
năm
Miễn thuế cho máy

Về hệ thống luật pháp, nhận xét đầu tiên của nhà đầu t khi đến Việt Nam là
hệ thống luật pháp thiếu sự đồng bộ, ổn đinh, thiếu rõ ràng và khó dự đoán trớc đ-
ợc. Nhiều văn bản dới luật ban hành chậm so với quy định, chậm đi vào cuộc
sống. Một số văn bản hớng dẫn của các bộ, ngành, địa phơng có xu hớng xiết lại,
dẫn đến tình trạng trên thoáng, dới chặt, thậm chí chồng chéo, thiếu thống nhất.
Các u đãi về thuế tài chính cha cao, chủ yếu dành cho các lĩnh vực, địa bàn nhà
đầu t ít quan tâm, cha thực sự hớng vào xuất khẩu, khai thác lợi thế so sánh của
Việt Nam. Nhiều vớng mắc trong quá trình triển khai hoạt động thuộc phạm vi
đIều chỉnh của pháp luật chuyên ngành, nh: đất đai, lao động, quản lý ngoại hối,
chế độ kế toán-kiểm toán, xuất nhập cảnh, thuế GTGT Hệ thống luật pháp Việt
Nam cũng cha tạo ra một sân chơi bình đẳng cho nhà đầu t trong nớc và nhà đầu
t nớc ngoài.
1.3. Thủ tục hành chính:
Thủ tục hành chính ở Việt Nam, nói chung, đã và đang cải tiến theo hớng
đơn giản hoá, một cửa, giảm bớt các thủ tục trong các khâu đăng ký, cấp phép đầu
t, đăng ký và chuyển quyền sử dụng đất, rút ngắn thời gian thẩm định dự án đầu t-

Mặc dù đã có những cải tiến đáng kể nh vậy, nhng thủ tục và cơ chế hành
chính ở Việt Nam vẫn còn rất phức tạp, rờm rà, mất nhiều thời gian. Chẳng hạn,
thủ tục cấp phép đã đợc cải tiến nhng lại dẫn đến tình trạng một cửa nhiều khoá;
sự phối hợp giữa các ngành còn cha kịp thời; thủ tục sửa đổi giấy phép đầu t thờng
qua phức tạp, tỉ mỉ, làm hạn chế phát triển đầu t thêm. Các thủ tục khác cũng
trong tình trạng tơng tự nh: thủ tục hải quan không rõ ràng; thủ tục đất đai (giá
thuê đất, chính sách giảI toả đền bù, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
không đồng nhất và phức tạp; thủ tục xây dựng (cấp chứng chỉ quy hoạch, giấy
phép xây dựng) còn nhiều phiền hà; thủ tục cấp Visa mất nhiều thời gian và lệ phí
cao; việc tuyển dụng lao động phảI qua trung tâm dịch vụ gây tốn kém thơì gian,
chi phí, nhng chất lợng thấp; phơng thức nộp thuế và thủ tục, thời gian hoàn thuế
GTGT, chế độ tài chính, kế toán, chế độ quản lý ngoại hối còn nhiều hạn chế,
phức tạp.Tiêu cực phát sinh trong qúa trình thực hiện các thủ tục cùng với những

về phía Thái Lan. (Xem bảng 2)
Bảng 2: So sánh chi phí đầu t tại một số thành phố lớn ở Châu á (/121999)

Nội
TP.
HC
M
Thợng
Hải
Sing
a
-pore
Bang
--
kok
Kuala
Lum-
-pur
Jakarta Mani
la
Lơng công nhân 94 113 248 468 176 329 64 228
Lơng kỹ s 251 221 47 1313 378 668 190 344
Lơng quản lý cấp trung 511 488 453 2163 727 1407 723 620
Phí thuê phòng/tháng 23 16 24 42 13 17 19 28
Phí thuê nhà cho đại diện ngời
nớc ngoài /tháng
1850 1800 1500 2285 1420 920 2000 1970
Phí điện thoại quốc tế (3 phút
gọi sang Nhật)
8,52 8,52 4,3 2,23 3,11 2,61 2,59 3,78

xem xét lại kế hoạch đầu t mới của mình, do đó việc xuất khẩu t bản trên Thế giới
bị suy giảm. Nếu nh năm 1999 ĐTTTNN trên Thế giới đạt 1075 tỷ USD, năm
2000 đạt 1271 tỷ USD thì năm 2001 chỉ con 760 tỷ USD, giảm 40% so với năm
2000 (Thời báo kinh tế Việt Nam số tổng hợp 2001-2002, trang 65). Do môi trờng
đầu t kém hấp dẫn nên Việt Nam cũng không tránh khỏi tầm ảnh hởng của xu h-
ớng suy giảm trên. Chẳng hạn, phần lớn nguồn vốn đầu t vào Việt Nam đến từ
các nớc Châu á trong đó có Nhật Bản. Trong khi nền kinh tế Nhật Bản cha có dấu
hiệu phục hồi ít nhất trong ngắn hạn thì điều này cộng hởng thêm bất lợi cho việc
thu hút ĐTTTNN vào Việt Nam.
2.3.Tác động của sự cạnh tranh từ các quốc gia khác:
Mặc dù ĐTTTNN trên Thế giới suy giảm trầm trọng, nhng Châu Phi, Đông
Âu, Trung Quốc vẫn là những địa điểm của dòng vốn ĐTTTNN. Trong những nớc
này thì đáng nói nhất vẫn là Trung Quốc, vì cùng với việc gia nhập tổ chức WTO,
Trung Quốc sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh lớn của ASEAN nói chung và của Việt
Nam nói riêng. Theo đánh giá của EIU, trong thời kỳ 2001-2005, Trung Quốc
đứng thứ 4 trong số 10 địa chỉ thu hút vốn ĐTTTNN hàng đầu Thế giới, với lợng
vốn tiếp nhận trung bình hàng năm là 57,6 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 6,5% trong
tổng vốn ĐTTTNN toàn Thế giới. Với sức hút mạnh nh vậy, Trung Quốc sẽ làm
giảm vốn đầu t vào các nớc khác trong đó có Việt Nam. Theo đánh giá của Công
ty T vấn rủi ro chính trị và kinh tế (PERC) tháng 9/2000 cho thấy, nếu xét cả 2
nhân tố giá cả và chất lợng lao động thì Trung Quốc và ấn Độ là 2 htị trờng lao
động hấp dẫn nhất. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng chịu ảnh hởng bởi chính sách hội
nhập tích cực của Myanmar và Campuchia vào khu vực ASEAN. Hơn nữa,sau
khủng hoảng 1997, các nớc trong khu vực nhất là Thái Lan và Hàn Quốcthực hiện
chính sách cải tổ mạnh mẽ và triệt để đối với khu vực dịch vụ và ngân hàng cùng
với sự giúp đỡ có hiệu quả của IMF tạo ra sự phục hồi nhanh chóng biến các quốc
gia này trở thành vị trí hàng đầu là nơi đến của dòng vốn ĐTTTNN. Điều này là
thách thức rất lớn đối với các nớc đang phát triển nh Việt Nam.
2.4. Tác động của việc Việt Nam gia nhập AFTA, khu vực đầu t ASEAN-
AIA và ký kết Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status